Đồ án môn học kinh tế xây dựng xác định giá dự thầu gói thầu thi công xây dựng phần ngoài hạng mục nhà ở A, B, C, D thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Him Lam Green Park

Tìm hiểu cách xác định giá dự thầu xây dựng cho các hạng mục ngoài nhà ở A, B, C, D thuộc dự án Him Lam Green Park. Phân tích quy trình và yếu tố ảnh hưởng chi

Trường đại học

Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Kinh tế Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Xác định giá dự thầu xây dựng phần ngoài hạng mục nhà ở A B C D thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Him Lam Green Park

Xác định giá dự thầu là một phần quan trọng trong quá trình đấu thầu xây dựng, bao gồm cả hạng mục nhà ở A, B, C, D thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Him Lam Green Park.

1.1. Vấn đề Thách thức

Xác định giá dự thầu chính xác và cạnh tranh là một thách thức lớn cho các nhà thầu, đòi hỏi phải có kiến thức chuyên sâu về chi phí xây dựng và thị trường xây dựng hiện tại.

1.2. Phương pháp Giải pháp chính

Phương pháp xác định giá dự thầu và phương pháp giảm giá để trúng thầu là hai giải pháp chính để các nhà thầu tham gia đấu thầu và trúng thầu.

1.3. Ứng dụng thực tiễn Kết quả nghiên cứu

Dựa trên phương pháp xác định giá dự thầu và giảm giá, các nhà thầu có thể trúng thầu và thực hiện dự án với chất lượng cao và chi phí hợp lý.

1.4. Kết luận Tương lai của chủ đề

Xác định giá dự thầu là một quá trình quan trọng và phức tạp, đòi hỏi sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm của các nhà thầu. Với những phương pháp và giải pháp được đề xuất, các nhà thầu có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường xây dựng và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Đồ án môn học kinh tế xây dựng xác định giá dự thầu gói thầu thi công xây dựng phần ngoài hạng m

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP 1.1 Khái niệm về giá dự thầu xây lắp Giá dự thầu xây lắp là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc Hồ sơ dự thầu, nhằm mục đích trúng thầu, được xác định trên cơ sở giải pháp kỹ thuật – công nghệ đã lựa chọn; các định mức, đơn giá, chiến lược tranh thầu và biện pháp quản lý của nhà thầu. Trong trường hợp Nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá gói thầu sau khi đã giảm giá. Thành phần, nội dung giá dự thầu xây lắp - Giá dự thầu do nhà thầu lập phải đủ trang trải tất cả các khoản chi phí để đảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng theo quy định của hợp đồng, đồng thời phải có nguồn để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một phần lãi ban đầu để đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bình thường. - Nội dung giá dự thầu bao gồm: GDTH = GXD + GK + GDP 1.

Chi phí xây dựng (GXD) GXD = CTT + Cgt + LDK + TVAT - Chi phí trực tiếp (CTT): CTT = VL + NC + M + VL: Chi phí vật liệu, bao gồm các loại vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển; + NC: Chi phí nhân công; + M: Chi phí sử dụng máy. - Chi phí gián tiếp (Cgt): Cgt = C + LT + TT + C: Chi phí chung, gồm chi phí chung cấp công trình (C1) và chi phí chung cấp doanh nghiệp (C2); + LT: Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công; 3 + TT: Chi phí một số công việc không xác định khối lượng từ thiết kế; - Thu nhập chịu thuế tính trước (TL); - Thuế giá trị gia tăng đầu ra (TVAT). Chi phí khác có liên quan (GK) - Chi phí khác phân bổ cho gói thầu. Chi phí dự phòng (nếu có) - Dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (DP1) - Dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá (DP2) 1.

Các phương pháp hình thành giá dự thầu xây lắp 1. Phương pháp lập giá dự thầu theo các khoản mục chi phí (các nguồn lực) Cách lập gần giống như lập dự toán đứng trên góc độ của người mua, khác ở chi phí sử dụng máy, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước: XL GDTH = GT.TH x (1+ T GTGT ) Trong đó: + GDTH: Giá dự thầu sau thuế; + GT.TH: Giá dự thầu trước thuế, xác định theo công thức GT.TH = T + GT + L T: Chi phí trực tiếp hoàn thoàn gói thầu; GT: Chi phí gián tiếp hoàn thành gói thầu; L: Thu nhập của nhà thầu trước thuế thu nhập doanh nghiệp; XL + T GTGT : Thu nhập của nhà thầu trước thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Phương pháp lập giá dự thầu dựa và đơn giá đầy đủ Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá đầy đủ sử dụng công thức sau: n GDTH = ∑ Q j x D j j=1 Trong đó: + Qj: Khối lượng công tác xây lắp thứ j do bên mời thầu cung cấp cho hồ sơ mời thầu hay nhà thầu tự xác định; 4 + Dj: Đơn giá đầy đủ (bao gồm cả thuế GTGT đầu ra). Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ - Chi phí trực tiếp (T) xác định bằng cách tính toán các khoản mục chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công cụ thể; - Chi phí chung (C), lợi nhuận trước thuế TNDN (L) tính theo tỷ lệ với chi phí trực tiếp (T); - Các tỷ lệ được đúc kết với từng loại hình công trình của nhà thầu, dựa vào số liệu thống kê và chiến lược tranh thầu.

Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần - Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần bằng cách sử dụng công thức sau đây: GDTH = GGTH – x%. GGTH Trong đó: GGTH là giá gói thầu - Xác định x% phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu gói thầu, đối thủ cạnh tranh trực tiếp và chiến lược của nhà thầu. Quy trình lập giá dự thầu xây lắp Theo quy định tại điều 43 của Luật Đấu thầu 43/2013: “Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây”: a) Có hồ sơ mời thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; b) Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu; c) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu; d) Có sai lệch thiếu không qua 10% giá dự thầu; đ) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá; e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.

Vì vậy quy trình lập giá dự thầu đối với những gói thầu sử dụng vốn nhà nước cần tuân theo các bước sau: - Bước 1: Xác định (hoặc kiểm tra) giá gói thầu (GGTH) Giá gói thầu được bên mời thầu xác định trong vòng 28 ngày trước ngày đóng thầu và có thể coi là giới hạn trên (giá trần) của giá dự thầu. - Bước 2: Xác định chi phí tối thiểu (CFmin) 5 CFmin: là những chi phí nhà thầu dự kiến bỏ ra ít nhất kể cả các khoản thuế để thực hiện gói thầu theo hồ sơ mời thầu trong trường hợp trúng thầu trùng với chi phí hòa vốn (lợi nhuận bằng 0). Căn cứ xác định CFmin: + Dựa vào các giải pháp kỹ thuật công nghệ và giải pháp xây lắp, tổ chức quản lý đã được nhà thầu lựa chọn; + Dựa vào các định mức nội bộ doanh nghiệp; + Dựa vào các định mức chi phí nội bộ doanh nghiệp; + Dựa và các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước; + Nếu CFmin > GGTH thì từ chối dự thầu hoặc giảm giá chi phí nhỏ nhất (tìm biện pháp công nghệ, quản lý). - Bước 3: Xác định giá dự thầu TT GDTH = CFmin + LN ≤ G GTH Trong đó: LN là Lợi nhuận phụ thuộc vào mức độ cạnh tranh của nhà thầu và mức lợi nhuận bình quân loại hình doanh nghiệp.

Trình bày giá dự thầu xây lắp trong hồ sơ dự thầu Trình bày GDTH theo một cách nhất định mà nhà thầu không được phép lựa chọn, thông thường phải theo phương thức của người mua. Thông thường trong một hồ sơ mời thầu thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu trình bày giá dự thầu theo một cách thức cụ thể nào đó. Như vậy, phương pháp lập khác với cách thể hiện. Có thể quan niệm phương pháp lập là nội dung còn phương pháp thể hiện là hình thức.

Phương pháp lập có nhiều phương pháp khác nhau nhưng phương pháp thể hiện hạn chế (thường là 1) đối với một hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Phổ biến ở Việt Nam hiện nay là thể hiện giá dự thầu bằng đơn giá xây dựng đầy đủ và chiết tính các đơn giá đầy đủ cho tường công tác xây lắp. Mục đích của việc chiết tính đơn giá là cơ sở cho việc điều chỉnh giá khi thực hiện gói thầu thành phần nào đó. Giới thiệu gói thầu và yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu 2.

Giới thiệu gói thầu - Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu đô thị HIM LAM GREEN PARK; - Tên chủ đầu tư: Công ty cổ phần xây dựng Him Lam; - Tên gói thầu: “Thi công xây dựng phần thân hạng mục A, B, C,D thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị HIM LAM GREEN PARK” - Địa điểm xây dựng: Phường Đại Phúc, Thành Phố Bắc Ninh, Bắc Ninh; - Hình thức lựa chọn nhà thầu và loại hợp đồng: Hợp đồng đơn giá điều chỉnh. Tóm tắt yêu cầu của hồ sơ mời thầu liên quan đến lập giá dự thầu  Tiên lượng mời thầu: 7 Bảng 1. Bảng khối lượng mời thầu Khối lượng 1 nhà Khối lượng dự án Khối Tên công tác/ Diễn giải khối Đơn STT A B C D lượng lượng vị A B C D công tác 2 40 3 25 * PHẦN MÓNG Đào san đất bằng máy đào 1,25 1 m3, đất cấp II (90% khối lượng 100m3 1,022 0,962 1,123 0,548 2,044 38,48 3,369 13,7 57,593 đào bằng máy) Đào đất móng băng bằng thủ công, rộng <= 3m, sâu <= 1m, 2 m3 11,352 10,692 11,887 6,085 22,704 427,68 35,661 152,125 638,17 đất cấp II (10% khối lượng đào thủ công) Đắp đất công trình bằng đầm đất 3 cầm tay 70kg, độ chặt yêu cầu K 100m3 0,843 0,892 1,075 0,317 1,686 35,68 3,225 7,925 48,516 = 0,9 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 5 4 tấn trong phạm vi <= 1000m, đất 100m3 0,292 0,177 0,167 0,292 0,584 7,08 0,501 7,3 15,465 cấp II Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 5 tấn 1km tiếp theo trong phạm vi 5 100m3 0,292 0,177 0,167 0,292 0,584 7,08 0,501 7,3 15,465 <= 5km, đất cấp II (4km tiếp theo) 6 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 5 100m3 0,292 0,177 0,167 0,292 0,584 7,08 0,501 7,3 15,465 8 tấn 1km tiếp theo ngoài phạm vi 5km, đất cấp II (10km tiếp theo) * MÓNG Đổ bê tông thủ công bằng máy 7 trộn, bê tông lót móng, chiều m3 10,237 9,445 11,748 5,091 20,474 377,8 35,244 127,28 560,793 rộng <= 250cm, đá 4x6, mác 100 Ván khuôn gỗ. Ván khuôn móng 8 100m2 0,192 0,185 0,220 0,115 0,384 7,4 0,66 2,875 11,319 băng.

Ván khuôn lót móng Bê tông thương phẩm, đổ bằng máy bơm bê tông, bê tông móng, 9 m3 41,313 32,946 39,181 19,210 82,626 1317,8 117,54 480,25 1998,259 chiều rộng móng <= 250cm, đá 1x2, mác 250 Bê tông thương phẩm, đổ bằng 10 máy bơm bê tông, bê tông giằng m3 2,109 2,450 2,337 1,577 4,218 98 7,011 39,425 148,654 tường, đá 1x2, mác 250 Ván khuôn gỗ. Ván khuôn móng 11 100m2 0,699 0,760 0,736 0,337 1,398 30,4 2,208 8,425 42,431 băng Ván khuôn gỗ. Ván khuôn giằng 12 100m2 0,205 0,245 0,234 0,158 0,41 9,8 0,702 3,95 14,862 tường Công tác gia công lắp dựng cốt thép. Cốt thép móng, đường kính 13 tấn 0,390 0,479 0,491 0,259 0,78 19,16 1,473 6,475 27,888 cốt thép < 10mm (Thép CB240T) 14 Công tác gia công lắp dựng cốt tấn 0,612 0,751 0,934 0,455 1,224 30,04 2,802 11,375 45,441 9 thép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ