Đồ án kĩ thuật thi công thi công bê tông cốt thép toàn khối nhà nhiều tầng - Trường Đại học Xây dựng

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Đồ án kỹ thuật thi công bê tông cốt thép toàn khối nhà nhiều tầng. Tìm hiểu quy trình, kỹ

Trường đại học

Đại học Xây dựng

Tác giả

Lê Thanh Tùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2020

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thi công bê tông cốt thép toàn khối nhà nhiều tầng

Thi công bê tông cốt thép toàn khối là phương pháp xây dựng các cấu kiện kết cấu như cột, dầm, sàn liền mạch tại công trình. Phương pháp này tạo nên khối thống nhất, đảm bảo khả năng chịu lực cao và độ bền lâu dài cho công trình nhà nhiều tầng. Nhà nhiều tầng thường có từ 5 tầng trở lên, chiều cao công trình có thể đạt 30 mét hoặc hơn. Kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối gồm các cấu kiện chính: cột chịu lực đứng, dầm chính và dầm phụ liên kết, sàn bê tông phân tải. Kích thước cột thay đổi theo tầng, ví dụ cột tầng trên có tiết diện 25x25 cm, tầng dưới tăng lên 25x50 cm. Bước cột phổ biến từ 3,3 đến 5,8 mét. Chiều dày sàn thường 10 đến 12 cm. Dầm chính có chiều cao bằng 1/10 nhịp, dầm phụ bằng 1/12 nhịp. Quy trình thi công bao gồm dựng cốt thép, lắp ván khuôn, đổ bê tông và bảo dưỡng. Mỗi giai đoạn đòi hỏi kỹ thuật chuyên môn và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn công trình.

1.1. Cấu tạo và kích thước cơ bản của kết cấu

Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối nhà nhiều tầng bao gồm bốn nhóm cấu kiện chính. Thứ nhất là cột, chịu tải trọng dọc và ngang, kích thước tăng dần từ tầng thượng xuống tầng trệt. Thứ hai là dầm chính, liên kết các cột theo phương ngang và dọc, chiều cao dầm bằng 1/10 nhịp. Thứ ba là dầm phụ, liên kết giữa các dầm chính, chiều cao bằng 1/12 nhịp. Thứ tư là sàn bê tông, phân bố tải trọng lên hệ dầm. Hàm lượng cốt thép thường đạt 1,5% tiết diện cấu kiện, đảm bảo khả năng chịu kéo và uốn.

1.2. Quy trình thi công tổng thể công trình

II. Phân tích vấn đề và thách thức thi công toàn khối

Thi công bê tông cốt thép toàn khối nhà nhiều tầng đối mặt nhiều thách thức kỹ thuật. Vấn đề đầu tiên là thiết kế ván khuôn phải chịu được áp lực lớn của bê tông tươi. Ván khuôn cột cần tính toán khoảng cách gông chính xác để tránh biến dạng. Ván khuôn dầm phải đảm bảo độ cứng và ổn định trong quá trình đổ bê tông. Hệ chống đỡ sàn cần kiểm tra cả điều kiện cường độ lẫn điều kiện biến dạng. Thứ hai là tổ chức thi công trên cao đòi hỏi bố trí cần trục tháp hợp lý. Vị trí đặt cần trục phải đảm bảo bán kính hoạt động che phủ toàn bộ mặt bằng. Thứ ba là chất lượng bê tông phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, đặc biệt vào mùa đông cần biện pháp bảo dưỡng đặc biệt. Thứ tư là an toàn lao động khi làm việc trên cao, yêu cầu giáo giàn, lưới chắn và thiết bị bảo hộ đầy đủ. Kiểm soát chất lượng từng công đoạn quyết định độ bền toàn bộ công trình.

2.1. Thách thức trong thiết kế và lắp dựng ván khuôn

Ván khuôn là yếu tố then chốt quyết định hình dạng và chất lượng bề mặt bê tông. Đối với cột, ván khuôn phải chịu áp lực ngang của bê tông tươi, yêu cầu gông thép đặt cách nhau 40 đến 60 cm. Ván khuôn dầm chính cần tính toán chiều cao đà giáo và khoảng cách chống. Dầm phụ có kích thước nhỏ hơn nhưng vẫn cần đảm bảo độ phẳng. Ván khuôn sàn sử dụng hệ thống đà ngang và đà dọc trên cột chống gỗ hoặc thép. Kiểm tra độ võng của ván sàn không được vượt quá giới hạn cho phép, thường là L/250.

2.2. Vấn đề tổ chức thi công và điều phối nhân lực

Tổ chức thi công hiệu quả đòi hỏi phân chia công trình thành các khu vực thi công hợp lý. Mỗi khu vực cần đầy đủ nhân lực gồm thợ cốt thép, thợ khuôn, thợ bê tông và công nhân phụ. Lập biểu đồ tiến độ chi tiết cho từng tầng, xác định trình tự thi công các cấu kiện. Bố trí ca kíp làm việc phù hợp, tránh ùn tắc tại khu vực đổ bê tông. Phân công người giám sát kỹ thuật tại hiện trường, kiểm tra từng công đoạn trước khi chuyển sang bước tiếp theo. Quản lý vật tư đầu vào phải đảm bảo đúng chủng loại và số lượng.

III. Giải pháp kỹ thuật thi công bê tông cốt thép toàn khối

Giải pháp kỹ thuật thi công bê tông cốt thép toàn khối nhà nhiều tầng bao gồm nhiều nhóm biện pháp. Về ván khuôn, sử dụng hệ thống ván khuôn thép định hình hoặc ván gỗ phủ phim, đảm bảo tháo lắp nhanh và tái sử dụng nhiều lần. Ván khuôn cột thiết kế dạng module, có gông thép điều chỉnh khoảng cách. Ván khuôn dầm và sàn lắp trên hệ đà giáo thép hoặc gỗ, có tăng đơ chỉnh cao. Về cốt thép, gia công sẵn tại xưởng theo bản vẽ, lắp dựng tại công trường bằng máy cẩu. Về bê tông, sử dụng bê tông thương phẩm trộn sẵn, vận chuyển bằng xe chuyên dụng, bơm bằng cần bơm bê tông. Đổ bê tông liên tục từ dầm chính sang dầm phụ rồi đến sàn. Sử dụng máy đầm dùi để làm đặc bê tông. Bảo dưỡng bằng cách phun nước hoặc phủ bạt giữ ẩm. Chọn cần trục tháp có tầm với che phủ toàn bộ công trình, công suất nâng phù hợp với tải trọng cấu kiện.

3.1. Biện pháp thi công ván khuôn và hệ chống đỡ

Ván khuôn cột sử dụng bốn tấm ván thép ghép lại, bên ngoài có gông thép cách nhau 50 cm tính từ đáy cột. Ván khuôn dầm gồm thành dầm và đáy dầm, đáy dầm đặt trên đà ngang của hệ chống. Hệ chống đỡ sàn sử dụng cột chống thép hoặc gỗ, khoảng cách chống tính theo điều kiện cường độ và biến dạng. Kiểm tra võng ván sàn bằng công thức tính toán, đảm bảo không vượt quá L/250. Sau khi bê tông đạt cường độ, tháo ván khuôn theo trình tự: tháo thành trước, đáy sau, chống cuối cùng.

3.2. Biện pháp đổ bê tông và bảo dưỡng chất lượng

Đổ bê tông là công đoạn quyết định chất lượng kết cấu. Bê tông thương phẩm được vận chuyển đến công trường bằng xe tải mixer, sau đó bơm lên cao bằng cần bơm bê tông gắn trên cần trục tháp. Đổ bê tông từ vị trí xa nhất rồi lùi dần về phía gần. Dùng máy đầm dùi để đầm kỹ bê tông, loại bỏ bọt khí và lỗ rỗng. Đổ liên tục không ngừng giữa các cấu kiện liên kết. Bảo dưỡng bê tông bằng cách tưới nước thường xuyên trong 7 ngày đầu, phủ bạt chống mất nước nhanh. Vào mùa đông, cần biện pháp giữ ấm và chống đóng băng bê tông tươi.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế thi công toàn khối

Thi công bê tông cốt thép toàn khối là phương pháp được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng nhà nhiều tầng tại Việt Nam. Phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp lắp ghép hoặc kết hợp. Công trình có độ liền khối cao, khả năng chịu tải trọng tốt và tuổi thọ dài. Qua phân tích thực tế công trình nhà 9 tầng, các yếu tố kỹ thuật đã được làm rõ: kích thước cấu kiện, thiết kế ván khuôn, tổ chức thi công và biện pháp an toàn. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi thời gian thi công dài hơn do phải chờ bê tông đạt cường độ. Chi phí ván khuôn và hệ chống đỡ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Để tối ưu hiệu quả, cần áp dụng công nghệ mới như ván khuôn leo, ván khuôn trượt, bê tông cường độ cao sớm. Đào tạo nhân lực kỹ thuật có tay nghề cao là yếu tố quyết định chất lượng công trình. Ứng dụng phần mềm quản lý tiến độ giúp kiểm soát tốt hơn quy trình thi công phức tạp.

4.1. Ưu nhược điểm của phương pháp thi công toàn khối

Ưu điểm chính của phương pháp toàn khối gồm: độ liền khối cao, khả năng chống động đất tốt, dễ dàng điều chỉnh hình dạng kết cấu theo yêu cầu kiến trúc. Công trình có khả năng chịu tải trọng lớn, phù hợp với nhà cao tầng và công trình công cộng. Nhược điểm gồm: thời gian thi công dài, cần nhiều ván khuôn và hệ chống đỡ, phụ thuộc nhiều vào thời tiết và tay nghề công nhân. Chi phí nhân công và vật tư ván khuôn cao hơn so với phương pháp lắp ghép预制构件.

4.2. Xu hướng phát triển và ứng dụng công nghệ mới

Xu hướng thi công bê tông cốt thép toàn khối đang hướng tới ứng dụng công nghệ tiên tiến. Ván khuôn nhôm định hình giúp giảm trọng lượng và tăng tốc độ lắp dựng. Bê tông cường độ cao sớm cho phép tháo ván khuôn nhanh hơn, rút ngắn tiến độ. Công nghệ bê tông tự đầm giảm nhu cầu đầm rung thủ công. Phần mềm BIM hỗ trợ mô hình hóa và phát hiện xung đột trước thi công. Robot tự động trong gia công cốt thép tăng năng suất và giảm sai sót. Ứng dụng drone giám sát tiến độ và chất lượng trên công trường cao tầng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Đồ án kĩ thuật thi công thi công bê tông cốt thép toàn khối nhà nhiều tầng

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA KINH TẾ VÀ QUẦN LÍ XÂY DỰNG XÂY DỰNG © ĐẠIHỌ ĐÔ ÁN KĨ THUẬT THỊ CÔNG THI CONG BE TONG COT THEP TOAN KHOI NHA NHIEU TANG Giảng viên hướng dẫn : LƯU VĂN THUC Sinh viên thực biện : LÊ THANH TÙNG MSSV : 226062 Lép : 62KT4 Hà Nội, 2020 LOI CAM ON Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của nhà trường và các thầy cô bệ môn. Em xin gửi lời cảm ơn tới: 1. Ban Giám hiệu trường Đại học Xây Dựng, ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý Xây Dựng đã tạo điều kiện cho em được thực hiện làm đồ án. Thầy Lưu Văn Thực — người trực tiếp giảng dạy và tận tình giúp đỡ em hoàn thành đỗ an.

Bên cạnh sự giúp đỡ của Thay thì mình cũng gửi lời cảm ơn chân thành nhất của ban than đến bạn nhóm trưởng đã hỗ trợ mình hoàn thành đồ án này. Hy vọng trong quãng đời sinh viên còn lại chúng ta sẽ cùng giúp đỡ nhau nhiều hơn trong việc học tập. Trong quá trình làm đồ án, vì kiến thức của em còn hạn chế nên không trảnh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía Thây. Cuối cùng em chúc Thây luôn mạnh khỏe, hạnh phúc.

Chúc Thây luôn tràn ngập nhiệt huyết với sự nghiệp cao cả của mình, vững bước chèo lái con thuyền trồng người đến bến bờ thành cong a! Em xin chân thành cảm ơn! Sinh Viên Lê Thanh Tùng MỤC LỤC LOI CAM ON 1 2. Kích thước đẩm. cà HHHHHhuhereeo 2 JAx. UOC SCI ha eh.

Một số thông số khÁc. Vẽ mặt bằng ,mặt cắt công trình. Giới thiệu sơ bộ công trình. Kích thước mặt bẰng.

Công trình có 9 tẲng. Phương án kết cấu : kết cấu nhà khHng. Tóm tắt công nghệ - Tổ chức thi công công trình. 4 Thiết kế biện pháp thi công phần thô ( Khung dâm sàn ) từ cốt + 0,0 trở lên.

Lựa chọn phương án tô chức thi CÔNG.à on 2222 e 4 PHAN II: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN. Thiết kế ván khuôn cột. Tinh todn khoảng cách các gông Cột CÌÔ. Thiết kế ván khuôn đầm.

tt tr tre 10 1. Tính toán thiết kế văn khuôn dâm DIb- DĨg. Tính toán ván thành đâMm. Tỉnh toán thiết kế ván khuôn dâm D2 va D3 2.

Tính toán văn đáy đÂm. Tĩnh toán ván thành đâm.à code 21 THT, Thiét ké ván khuôn sàn. Giới thiệu về ván khuÔh sằH. 24 3 NGC AUN AGT PONG.

eee ccc eee cece eee ceeeeeceeee ceceseeseeseeseceseeecesaeeseenseeenseenseeea 24 4. Tính toán khoảng cách x61 £6. coco cesses eevee ve eeve esse esteete eevee eeeeveeseaseeeeeees 25 4. Tính theo điều kiện về cường độ (điễu kiện bÊn).

Tính toán theo điều kiện biến dạng của các ván sàn (điều kiện biến đạng). Tính toán kiếm tra cột chống xà gỖ. Thiết kế biện pháp thi công phần thân (cột, đầm sàn).Tĩính toán khôi lượng thì công các phân đOqH.Chọn máy và thiết bị thi CÔH.Tinh todn các thông số tổ chức cơ bẲH.Vé mat bang thi công tầng điền hình (mặt bằng và mặt cắt thi công }. Tóm tắt qui trình công nghệ - biện pháp kỹ thuật công tác thi công phần thân.

Tém tắt biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. 93 Hình IMặt bằng công trình. s sc s111111111110111111111111111012111011111111 11211 rxe 1 Hình 2 Mặt cắt B- B. re 2 Hình 3 Mặt cắt À- À.22221222021212122222212222 re 3 Hình 4 Ván khuôn cột Cl.

10 Hình 5 Ván khuôn đâm chính DI. s 5s SE 5E11112111211111121111111211101111110111112022111 1e, 11 Hình 6 Ván khuôn đầm phụ D2 và D3.- 22s 2T2110211212212122112211222211 1n nu 17 Hình 7 Ô sàn điển hình. 22 225 2222221122112 e 27 Hình 8 Mặt bằng phân khu. T2 1211221121221212212122122011220 112112226 51 Hình 9 Mặt cắt dọc công trình bề trí cần trục tháp.

cece cee iesev iene ieee 85 Hinh 10 Biéu dé tién d6 thi CONG. ec lec ccc cee cesses esse tee seve tevecsese ses iseneese teenies isenseees 87 Hình 11 Biểu đồ nhân lực. 5 2n 2112121221212nu 88 Hình 12 Mặt bằng thi công tầng 3 (ngày thứ 29).89 Hình 13 Mặt cắt B- B bố trí cần trục tháp. GIOI THIEU CONG TRINH 1.

Xác định số liệu, tính toán kích thước cầu kiện 1. Chiều cao tang: - Chiều cao tâng l: H,=3,8m - Chiéu cao tang 2 đến tầng 6: H; = Hạ= H,= H;= Hạ =3,2 m=H, 2. Chiểu cao công trình: H‹r =Hị+ 8xH,=3,8+ 8 x 3,2 =29,4 m 3. Kích thước móng b(m m t(m 4.

Kích thước cột Theo yêu cầu để bài, số liệu cho trong bài là tầng cao nhất. Nhà 9 tầng, cứ cách 2 tầng từ trên xuống thì cạnh dài tiết điện cột lại tăng lên Sem. Kích thước cột Tang Cột CI Cột C2 Tang 9&8 25x25 cm 25 x30 cm Tầng 7&6 25 x30 cm 25x35 cm Tang 5&4 25x35 cm 25 x40 em. Tầng 3&2 25 x 40 cm 25x45 cm Tang | 25 x45 cm 25x50 cm - L,=5,8m - L,=4,7m Bước cột ¢ Chiéu rộng bước cột: B =3.3m * 86 long: 19 bude ® Mùa thị công: mùa đông J.

Kích thước dầm * Dằm chính Dụ: 25/h (cm) Dâm D :hụ, = Lị /10= 5,8/10 = 0,60 m=60 em => Kích thước dầm Du : 25x60 cm Dam Dig : hig = Lo/10 = 4,7/10 = 0,50 em =50 cm => Kích thước dầm Dị;: 25x50 cm - Dam D, va Ds: 20/h (cm) Hai đầm có kích thước tương tự nhau. D› và D› là đầm phụ nên hạ =B/12 =3,3/12= 0,275 m => dam D, va Ds: 20 x 30 cm. - Dam mai Dm : 25/h(cm) Dam Dm: han = L,/12 =50em => Kích thước dầm D„„= D„„- 25x50cm Kích thước sàn Chiều dày sàn s. = 12 cm =0,12 m Kích thước mái Chiều dày mái: s„ = 10 em = 0,1 m.

Một số thông số khác * Hàm lượng cốt thép tu = 1,5% « - Trọng lượng riêng của gỗ y„¿= 600 kG/m° ® [ơa] =l110 kG/em? ® Mùa thi công: Mùa đông ¢ E=l,IxI0Kg/cm” I. Vẽ mặt bằng ,mặt cắt công trình 52700 Hinh 1Mé&t bang cong trinh €1(255) C21253 t(25x80) C12540) ° , 3200 C2 (25x60) 3200 34800 ¿ 3200 3200 Dtt(25x80) C14254) 3200 3900 Hình 2 Mặt cắt B- B Hình 3 Mặt cắt A- A

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ