Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh xu hướng tiêu dùng xanh và lối sống bền vững phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu cũng như tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, an toàn cho sức khỏe và thân thiện với môi trường ngày càng gia tăng. Tại thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) – đô thị loại 1 và là trung tâm kinh tế, văn hóa của khu vực Bắc Trung Bộ với tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2023 ước đạt 9,27%, quy mô dân số đạt trên 575.000 người sau khi tiếp nhận 4 xã thuộc huyện Nghi Lộc – mức sống và thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên, thị trường bán lẻ tại đây vẫn thiếu vắng các mô hình cửa hàng chuyên doanh cung cấp tập trung, đầy đủ các dòng sản phẩm thân thiện với môi trường; các hệ thống siêu thị lớn chỉ phân phối phân tán một vài mặt hàng đơn lẻ.

Đồ án tốt nghiệp môn học Khởi sự kinh doanh của nhóm tác giả thuộc Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Kinh tế tập trung giải quyết bài toán khởi nghiệp thực tế thông qua việc xây dựng dự án cửa hàng "Hạt mầm nhỏ".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Đánh giá tổng quan ngành hàng tiêu dùng xanh, phân tích năng lực của 5 đối thủ cạnh tranh trực tiếp (3 kênh trực tuyến và 2 kênh bán lẻ truyền thống) và khảo sát thực nghiệm nhu cầu khách hàng tại địa bàn.
  2. Xây dựng mô hình kinh doanh, lựa chọn địa điểm, thiết kế nhận diện thương hiệu và quy hoạch không gian trưng bày cho cửa hàng bán lẻ "Hạt mầm nhỏ" tại số 35 đường Lê Hồng Phong, thành phố Vinh.
  3. Hoạch định chiến lược tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix 4P: Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến) phù hợp với phân khúc khách hàng mục tiêu dưới 25 tuổi.
  4. Thiết lập kế hoạch vận hành tác nghiệp, bao gồm mạng lưới 5 nhà cung ứng chuyên biệt, quy trình logistics tiếp nhận 4 bước và quy trình phục vụ khách hàng 5 bước.

Đối tượng nghiên cứu của đề án là kế hoạch khởi sự kinh doanh cửa hàng bán lẻ sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên với 3 nhóm hàng chính: đồ dùng một lần từ giấy/bã mía, đồ gia dụng từ gỗ/tre/nứa/dừa/lục bình/mây và mô hình gỗ 3D lắp ráp. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại thị trường thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Phạm vi thời gian của dữ liệu khảo sát và các kế hoạch tài chính, tác nghiệp được xây dựng trong giai đoạn 2021–2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án ứng dụng các khung lý thuyết quản trị và khởi nghiệp kinh doanh tiêu chuẩn:

  • Khung phân tích môi trường vĩ mô và vi mô: Đánh giá tiềm năng tăng trưởng ngành bán lẻ sản phẩm xanh, phân tích cấu trúc thị trường đô thị loại 1 và phân tích ma trận điểm mạnh – điểm yếu (Strengths - Weaknesses) của 5 đối thủ cạnh tranh trên kênh trực tiếp lẫn trực tuyến.
  • Mô hình phối thức tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix 4P): Hoạch định chiến lược sản phẩm (Product), công thức xác định giá bán tích hợp chi phí và thuế (Price), kênh phân phối điểm bán vật lý kết hợp giao hàng (Place), và chiến dịch xúc tiến tích hợp tiếp thị số cùng tiếp thị truyền thống (Promotion).
  • Khung quản trị tác nghiệp bán lẻ: Chuẩn hóa quy trình chuỗi cung ứng đầu vào (Logistics), quản lý tồn kho và quy trình dịch vụ khách hàng 5 bước tại điểm bán.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo thị trường uy tín bao gồm số liệu khảo sát người tiêu dùng của Nielsen năm 2021, khảo sát về hành vi tiêu dùng sản phẩm dán nhãn sinh thái của Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường (ISPONRE), nghiên cứu phân phối hàng hóa thân thiện môi trường của Vũ Huy Hùng và Nguyễn Thanh Bình (2021), số liệu thống kê phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vinh năm 2023 và báo cáo hành vi mạng xã hội tại Việt Nam của We Are Social.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng trực tuyến thông qua bảng hỏi thiết kế trên Google Form với cỡ mẫu thực tế $n = 66$ khách hàng tại thị trường mục tiêu.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm đối với các biến số nhân khẩu học, mức thu nhập, tần suất tiêu dùng, độ nhạy cảm về giá và mức độ sẵn sàng chi trả cho sản phẩm xanh.

Nội dung chính theo từng chương

Phân tích ngành, đối thủ cạnh tranh và khách hàng mục tiêu

Văn bản hệ thống hóa các dữ liệu thực chứng cho thấy tiềm năng phát triển ngành hàng tiêu dùng thân thiện môi trường tại Việt Nam: 86% người tiêu dùng Việt sẵn sàng chi trả cao hơn cho thương hiệu có trách nhiệm xã hội và môi trường (so với mức trung bình 76% của Đông Nam Á) theo Nielsen (2021); người có thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng tiêu dùng sản phẩm nhãn sinh thái cao nhất (ISPONRE); tỷ trọng tiêu thụ hàng hóa thân thiện môi trường qua kênh siêu thị đạt 13%, trung tâm thương mại đạt 9%, cửa hàng chuyên doanh đạt 5,5%, trong khi chợ truyền thống chỉ chiếm 0,5% (Vũ Huy Hùng & Nguyễn Thanh Bình, 2021).

Tác giả tiến hành khảo sát và lập bảng so sánh chi tiết 5 đối thủ cạnh tranh trên thị trường:

Tên đối thủ Hình thức Địa bàn hoạt động Danh mục tiêu biểu Điểm mạnh Điểm yếu
T2ECO GREEN Online Long Biên, Hà Nội Dao gỗ (27.000 đ/kg), ống hút giấy (20.500 đ/hộp) Đánh giá 4.x trên Shopee, uy tín cao, chi phí vận hành thấp Chỉ bán sỉ không bán lẻ, rủi ro hư hại khi vận chuyển xa
KING PACK Online Bình Thạnh, TP.HCM Hộp giấy trắng (1.950 đ/cái), ống hút cỏ (300–420 đ/cái) Hoạt động trên 3 năm, có dịch vụ in ấn, fanpage 2,8k follow Chỉ bán sỉ, vẫn còn kinh doanh kèm các sản phẩm từ nhựa
Torokids Online Ba Đình, Hà Nội Mô hình gỗ thuyền buồm (54.000 đ), máy bay (19.000 đ) 49,5k người theo dõi, đánh giá 4,9* trên Shopee, đa dạng mẫu mã Mô hình gỗ chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu vẫn là mô hình nhựa
Chuỗi siêu thị Winmart Offline Toàn TP. Vinh Cốc tinh bột ngô (19.000 đ/bộ), vá canh gỗ (49.000 đ/cái) Thương hiệu uy tín, không gian trưng bày hiện đại, sạch sẽ Sản phẩm thiên nhiên chiếm số lượng ít, giá bán cao
Cửa hàng An Nông Offline Trương Văn Lĩnh, TP. Vinh Cốc giấy (2.000 đ/đôi), hộp tre (45.000 đ/cái) Vị trí đông dân cư, lượng khách quen ổn định Không chuyên đồ xanh, bán nhiều đồ nhựa, không có kênh online

Kết quả khảo sát thực nghiệm $n = 66$ khách hàng cung cấp các dữ liệu hành vi cụ thể:

  • Cơ cấu nhân khẩu học: Độ tuổi dưới 18 chiếm 51,5%, từ 18–24 tuổi chiếm 43,9%, từ 25–55 tuổi chiếm 4,6%. Cơ cấu nghề nghiệp: nhân viên văn phòng chiếm 36,7%, học sinh/sinh viên chiếm 20,4%, nghề tự do chiếm 18,4%, công nhân chiếm 16,3%. Mức thu nhập hàng tháng từ 10–15 triệu đồng chiếm 42,4%, từ 15–20 triệu đồng chiếm 19,7%, dưới 5 triệu đồng chiếm 16,7%.
  • Nhận thức và hành vi tiêu dùng xanh: 98,5% người được hỏi nhận thức rác thải nhựa có tác động nghiêm trọng và rất nghiêm trọng đến môi trường; 95,5% sẵn sàng thay đổi thói quen sử dụng đồ dùng một lần. Kênh mua sắm hàng thiên nhiên chủ yếu qua hình thức mua online (45,5%), siêu thị (19,7%) và cửa hàng chuyên doanh (19,7%).
  • Đồ gia dụng từ gỗ, tre, nứa: 43,9% sử dụng thường xuyên, đồ dùng nhà bếp được dùng nhiều nhất (65,1%), 71,2% sẵn sàng chi trả giá cao hơn cho vật liệu thiên nhiên so với các vật liệu thông thường.
  • Mô hình gỗ 3D: 89,4% đã biết hoặc từng sử dụng; mục đích chính làm quà tặng (57,6%), trang trí nhà cửa (53%) và đồ chơi trẻ em (45,5%); 80,3% sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn cho sản phẩm có tính thẩm mỹ và nghệ thuật.

Từ kết quả nghiên cứu, đồ án xác lập chân dung khách hàng mục tiêu: Nam và nữ dưới 25 tuổi, thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng, có ý thức bảo vệ môi trường và ưu tiên tiêu dùng các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên.

Mô tả cửa hàng và sản phẩm

Cửa hàng "Hạt mầm nhỏ" được định vị là mô hình bán lẻ chuyên doanh sản phẩm xanh đầu tiên tại thành phố Vinh với slogan "Đồng hành cùng xu hướng xanh". Cơ cấu tổ chức gồm 5 vị trí: Chủ cửa hàng, Quản lý, Nhân viên kế toán, Nhân viên bán hàng và Nhân viên kho.

Địa điểm kinh doanh được đặt tại số 35 đường Lê Hồng Phong, thành phố Vinh – trục đường trung tâm thương mại sầm uất, gần các nhà hàng, khu chung cư và văn phòng công ty. Diện tích mặt bằng kinh doanh từ 50–70 $\text{m}^2$ (1 tầng), chi phí thuê ước tính từ 3–5 triệu đồng/tháng. Thiết kế không gian sử dụng tông màu xanh lá cây chủ đạo kết hợp mô hình 3D phác thảo bài trí quầy kệ và kho hàng khoa học.

Danh mục kinh doanh gồm 3 nhóm sản phẩm chính:

  1. Nhóm đồ dùng một lần: Ly giấy kraft 360ml, ly bã mía 250ml, tô giấy kraft 750ml, tô giấy trắng 500ml, đũa tre bọc giấy, bát giấy, nắp ly kraft/giấy trắng, nĩa tre/gỗ, ống hút giấy (trắng, đen, sọc xanh trắng, kraft), khay giấy/bã mía Fest Choice, đĩa giấy bạc/bã mía oval Fest Brown, hộp giấy đựng bánh kem/pizza/burger, túi giấy kraft, que xiên gỗ và que khuấy cà phê.
  2. Nhóm đồ gia dụng: Thớt gỗ tròn ($30 \times 2\text{ cm}$), thớt chữ nhật ($36 \times 26 \times 2\text{ cm}$), bộ 3 hộp gia vị, hộp đựng giấy bằng tre ($18,5 \times 12 \times 10\text{ cm}$), khay tre tròn/chữ nhật, khay mây chữ nhật, bát gáo dừa (cao 6cm, 8cm), xửng hấp tre 2 tầng (20cm), mẹt tre tròn (1–3 tầng), bình giữ nhiệt vỏ tre (350ml, 450ml), giỏ lục bình có lót, giá để đĩa/cốc 3–6 cột, muỗng dừa, bộ dụng cụ pha trà, cốc mây và hộp đựng trà bằng tre cao cấp.
  3. Nhóm mô hình gỗ 3D: Gồm 14 mẫu mô hình lắp ráp trang trí và giáo dục: cối xay gió, tàu tơ lụa, tàu sân bay, cầu London, ngôi nhà, máy xúc, xe mô tô, xe cảnh sát, máy bay chiến đấu, xe tăng, máy bay trực thăng, xích lô, tàu hỏa và xe 3 bánh.

Kế hoạch Marketing

  • Chính sách sản phẩm (Product): Hợp tác với các đơn vị sản xuất uy tín (ECO Green, ECO Friendly), bảo đảm 100% nguyên liệu tự nhiên (giấy, bã mía, tre, nứa, mây, lục bình, gáo dừa), không hóa chất độc hại, có khả năng tự phân hủy sinh học hoặc tái chế an toàn.

  • Chính sách giá (Price): Cửa hàng áp dụng công thức định giá bán lẻ: $$\text{Giá bán} = \text{Giá nhập} \times (1 + 35% + 5% + 15% + 10% + 2%) = \text{Giá nhập} \times 1{,}67$$ Trong đó: Tỷ lệ lợi nhuận mong muốn là 35%; chi phí vận chuyển 5%; chi phí quản lý (mặt bằng, nhân viên, điện nước) 15%; thuế 10%; chi phí dự phòng phát sinh 2%.

    Bảng giá tiêu biểu của một số mặt hàng chính:

    • Nhóm 1 lần: Ly giấy trắng 360ml (nhập 700 đ – bán 1.200 đ), tô giấy 750ml (nhập 1.200 đ – bán 2.000 đ), đũa tre (nhập 300 đ – bán 500 đ/đôi), ống hút kraft (nhập 20.000 đ – bán 42.000 đ/hộp 100 cái).
    • Nhóm gia dụng: Thớt chữ nhật (nhập 134.000 đ – bán 225.000 đ), bộ 3 hộp gia vị (nhập 298.000 đ – bán 499.000 đ), bình giữ nhiệt vỏ tre 350ml (nhập 165.000 đ – bán 275.000 đ), mẹt tre tròn (nhập 50.000 đ – bán 85.000 đ).
    • Nhóm mô hình 3D: Cối xay gió (nhập 59.000 đ – bán 99.000 đ), máy bay chiến đấu (nhập 40.000 đ – bán 67.000 đ), máy bay trực thăng (nhập 60.000 đ – bán 100.000 đ).

    Chính sách giá ưu đãi và chiết khấu: Thiết lập các gói combo chuyên biệt (Combo ăn nhanh tiết kiệm 3.000–5.000 đ, Combo đồ dùng nhà bếp 999.000 đ tiết kiệm 109.000 đ, Combo mô hình quân sự tiết kiệm 92.000 đ). Chiết khấu theo giá trị đơn hàng lớn: 5% cho đơn từ 1.000.000 đ, 7% cho đơn từ 3.000.000 đ và 10% cho đơn từ 5.000.000 đ trở lên.

  • Chính sách phân phối (Place): Phân phối trực tiếp tại cửa hàng 35 Lê Hồng Phong, kết hợp các kênh bán hàng trực tuyến và giao hàng nhanh.

  • Chính sách xúc tiến (Promotion):

    • Tiếp thị trực tuyến: Xây dựng Fanpage Facebook chính thức (đăng bài 2–3 lần/tuần, chia sẻ kiến thức sống xanh, thiết lập album ảnh sản phẩm); kênh TikTok (sản xuất video ngắn 15–30 giây); tài khoản Instagram đăng tải hình ảnh chất lượng cao.
    • Tiếp thị trực tiếp: Phát tờ rơi 1 tháng trước khai trương tại các trục đường chính của TP. Vinh (Nguyễn Văn Cừ, Lê Hồng Phong, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Sỹ Sách); dán poster và banner quảng cáo tại các nhà chờ xe buýt, trên thân xe buýt và các điểm tập trung đông dân cư.

Kế hoạch sản xuất và vận hành tác nghiệp

Đồ án thiết lập mạng lưới đối tác cung ứng cho 3 nhóm sản phẩm:

  • Nhóm đồ dùng một lần: Công ty TNHH ECO PRO (KCN Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, TP.HCM) và TGreen (Hà Đông, Hà Nội / KCN Tiên Du, Bắc Ninh).
  • Nhóm đồ gia dụng: Công ty TNHH ONGTRE Việt Nam (Trường Lâm, Long Biên / xưởng tại Phụng Châu, Chương Mỹ, Hà Nội).
  • Nhóm mô hình gỗ 3D: Chan Home (Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội) và Mozakid (Bùi Xương Trạch, Hà Nội).

Quy trình vận hành logistics và tác nghiệp bán hàng gồm hai chuỗi quy trình chính:

  1. Quy trình cung ứng nguyên liệu đầu vào (4 bước):
    • Bước 1: Liên hệ nhà cung ứng (phân tích nhu cầu, lựa chọn đối tác, đàm phán hợp đồng).
    • Bước 2: Ký kết hợp đồng mua bán (ràng buộc pháp lý về số lượng, đơn giá, thời gian giao hàng).
    • Bước 3: Vận chuyển và giám sát hành trình đơn hàng.
    • Bước 4: Nhập kho (kiểm tra mẫu chất lượng, phân loại mã sản phẩm, cập nhật phần mềm quản lý kho và lưu trữ).
  2. Quy trình bán hàng tại điểm bán (5 bước):
    • Bước 1: Chào đón và tư vấn khách hàng.
    • Bước 2: Giới thiệu chi tiết sản phẩm (xuất xứ, chất liệu, tính năng, hướng dẫn sử dụng).
    • Bước 3: Hỗ trợ thanh toán đa phương thức (tiền mặt, thẻ ngân hàng, ví điện tử) và xuất hóa đơn.
    • Bước 4: Đảm bảo công tác an ninh qua camera giám sát và duy trì vệ sinh không gian bán hàng.
    • Bước 5: Chăm sóc khách hàng sau bán hàng (chính sách đổi trả trong 7 ngày đối với sản phẩm lỗi; chương trình tri ân khách hàng thân thiết).

Thời gian đáp ứng dịch vụ: Giao hàng trong vòng 1 giờ đối với khu vực nội thành TP. Vinh; thời gian giao hàng từ 3–4 ngày đối với các đơn hàng liên tỉnh thông qua đối tác vận chuyển chuyên nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát và định hình thị trường: Xác lập cơ sở thực nghiệm khẳng định nhu cầu tiêu dùng xanh tại TP. Vinh với 95,5% khách hàng sẵn sàng đổi thói quen sang đồ dùng bền vững, 71,2% sẵn sàng chi trả cao hơn cho đồ gia dụng thiên nhiên và 80,3% sẵn sàng trả thêm cho mô hình gỗ 3D.
  • Xây dựng giải pháp kinh doanh hoàn chỉnh: Thiết lập trọn vẹn mô hình một cửa hàng bán lẻ từ cơ cấu nhân sự, lựa chọn mặt bằng (35 Lê Hồng Phong), phương án thiết kế 3D, danh mục 3 dòng sản phẩm, công thức định giá bán lẻ minh bạch ($1{,}67 \times \text{giá nhập}$) và chính sách chiết khấu 3 bậc (5%, 7%, 10%).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Dự án giải quyết khoảng trống thị trường tại địa phương, khắc phục đồng thời nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh hiện hữu (đối thủ online chỉ bán sỉ số lượng lớn, đối thủ siêu thị truyền thống chỉ bán nhỏ giọt kèm nhiều đồ nhựa). Đồ án cung cấp một mô hình kinh doanh có tính khả thi, góp phần thúc đẩy tiêu dùng xanh và giảm thiểu rác thải nhựa tại đô thị loại 1.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn tương đối nhỏ ($n = 66$), trong đó cơ cấu mẫu tập trung chủ yếu vào độ tuổi dưới 25 (chiếm 95,4%), chưa phản ánh đầy đủ hành vi tiêu dùng của nhóm khách hàng trung niên và hộ gia đình lớn tuổi. Ngoài ra, các phân tích rủi ro thị trường, tồn kho và các bảng biểu dự báo tài chính chi tiết (doanh thu, chi phí vận hành, điểm hòa vốn) mới dừng ở mức định tính và dự kiến khung ban đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn và phân tầng đồng đều theo các nhóm tuổi; xây dựng mô hình tài chính định lượng chi tiết với các chỉ số tài chính (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn) và thiết lập kịch bản ứng phó rủi ro biến động giá nguyên liệu đầu vào.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Khởi sự doanh nghiệp đang thực hiện đồ án lập kế hoạch kinh doanh hoặc đề án khởi nghiệp bán lẻ.
  • Các cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp muốn nghiên cứu mô hình kinh doanh sản phẩm xanh, thân thiện môi trường tại các thị trường đô thị cấp tỉnh.
  • Phần đáng tham khảo nhất là bảng ma trận phân tích đối thủ cạnh tranh, công thức định giá bán lẻ tích hợp cơ cấu chi phí thực tế và bảng quy trình vận hành tác nghiệp 4 bước đầu vào – 5 bước đầu ra.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng mục tiêu của cửa hàng "Hạt mầm nhỏ" có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?
Khách hàng mục tiêu là nam và nữ có độ tuổi dưới 25, mức thu nhập hàng tháng từ 5 triệu đồng trở lên, có học vấn, quan tâm đến sức khỏe và có ý thức bảo vệ môi trường.

2. Công thức xác định giá bán sản phẩm của cửa hàng được tính toán như thế nào?
Giá bán được tính theo công thức: $\text{Giá bán} = \text{Giá nhập} \times (1 + \text{Tỷ lệ lợi nhuận } 35% + \text{Vận chuyển } 5% + \text{Quản lý } 15% + \text{Thuế } 10% + \text{Dự phòng khác } 2%)$. Ví dụ, một ly giấy trắng 360ml có giá nhập 700 đồng sẽ có giá bán là 1.200 đồng.

3. Danh mục sản phẩm của dự án gồm những nhóm hàng nào và lấy nguồn từ đâu?
Dự án kinh doanh 3 nhóm hàng: Đồ dùng một lần (nhập từ ECO PRO và TGreen), đồ gia dụng từ vật liệu thiên nhiên (nhập từ ONGTRE Việt Nam), và mô hình gỗ 3D (nhập từ Chan Home và Mozakid).

4. Khảo sát 66 khách hàng cho thấy kết quả gì về mức độ sẵn sàng thay đổi thói quen dùng đồ nhựa?
Có đến 98,5% người tham gia khảo sát nhận thức rác thải nhựa có tác động nghiêm trọng/rất nghiêm trọng đến môi trường và 95,5% khẳng định sẵn sàng thay đổi thói quen sử dụng đồ dùng một lần để bảo vệ môi trường.

5. Cửa hàng áp dụng mức chiết khấu khối lượng mua hàng như thế nào?
Cửa hàng chiết khấu 5% cho đơn hàng từ 1.000.000 đồng, 7% cho đơn hàng từ 3.000.000 đồng và mức tối đa 10% trên tổng giá trị đơn hàng đối với các đơn hàng từ 5.000.000 đồng trở lên.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Cửa hàng kinh doanh các sản phẩm từ thiên nhiên - Hạt mầm nhỏ đồng hành cùng xu hướng xanh" là một đề án khởi sự kinh doanh có tính thực tiễn cao tại thành phố Vinh. Đề án đã kết hợp chặt chẽ giữa việc phân tích số liệu thứ cấp ngành hàng tiêu dùng xanh với kết quả điều tra sơ cấp 66 khách hàng để xác lập phân khúc mục tiêu và lợi thế cạnh tranh. Hệ thống kế hoạch tiếp thị 4P, công thức định giá minh bạch và quy trình vận hành chuỗi cung ứng được xây dựng rõ ràng, đóng vai trò là một mô hình kinh doanh bán lẻ hoàn chỉnh hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.