Đồ Án Kết Cấu Thép: Thiết Kế Khung Thép 1 Nhịp 1 Tầng Zamil

Đồ án nghiên cứu kết cấu thép thiết kế khung thép 1 nhịp 1 tầng khung zamil, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án
117
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

1.1. Số liệu tính toán

1.2. Nhiệm vụ thiết kế và tiến độ thực hiện

1.2.1. Nhiệm vụ thiết kế

1.2.2. Tiến độ thực hiện

2. CHƯƠNG 2: TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ, TIÊU CHUẨN TẢI TRỌNG VÀ THÔNG SỐ VẬT LIỆU

2.1. Tiêu chuẩn thiết kế

2.2. Tiêu chuẩn tải trọng

2.3. Tải trọng thường xuyên G( tĩnh tải)

2.4. Tải trọng tạm thời ngắn hạn Q (hoạt tải sửa chữa)

2.5. Tải trọng gió

2.6. Tải trọng do cầu trục:

2.7. Thông số vật liệu

2.7.1. Vật liệu dùng cho móng

2.7.2. Vật liệu dùng trong kết cấu

2.7.3. Vật liệu dùng trong liên kết

3. CHƯƠNG 3: CHỌN CẦU TRỤC VÀ XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA KHUNG NGANG

3.1. Chọn cầu trục

3.2. Kích thước theo phương đứng

3.2.1. Chiều cao dầm cầu trục

3.2.2. Chiều cao Ht

3.2.3. Chiều cao Hd

3.2.4. Chiều cao Hđỉnh xà

3.2.5. Chiều cao cột cửa trời :

3.2.6. Chiều cao đỉnh mái

3.3. Theo phương ngang

3.4. Chiều cao tiết diện cột chọn theo yêu cầu độ cứng

3.5. Kiểm tra khe hở giữa cầu trục và cột khung:

3.6. Chiều rộng cửa mái

3.7. Xác định sơ bộ tiết diện khung

3.7.1. Tiết diện cột

3.7.2. Tiết diện xà ngang

4. CHƯƠNG 4: BỐ TRÍ HỆ GIẰNG, THIẾT KẾ TẤM TOLE, XÀ GỒ, SƯỜN TƯỜNG

4.1. Bố trí hệ giằng

4.1.1. Hệ giằng cột

4.2. Thiết kế tấm tole

4.2.1. Thông số kỹ thuật và vật liệu

4.2.2. Tải trọng tác dụng lên tấm tole

4.2.3. Các trường hợp tải trọng tác động lên tấm tole

4.2.4. Kiểm tra lại tấm tôn từ các điều kiện

4.3. Thiết kế xà gồ

4.3.1. Thông số kỹ thuật và vật liệu

4.3.2. Tải trọng tác dụng lên xà gồ:

4.3.3. Các trường hợp tải trọng tác dụng lên xà gồ

4.3.4. Sơ đồ tính xà gồ

4.3.5. Kiểm tra xà gồ từ các điều kiện

4.3.6. Bố trí xà gồ

4.4. Thiết kế sườn tường

4.4.1. Thông số kỹ thuật và vật liệu

4.4.2. Tải trọng tác dụng lên sườn tường

4.4.3. Sơ đồ tình sường tường

4.4.4. Kiểm tra lại sường tường từ các điều kiện

4.4.5. Bố trí sườn tường

5. CHƯƠNG 5: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG

5.1. Sơ đồ tính khung ngang

5.2. Tải trọng tác dụng lên khung ngang

5.2.1. Tải trọng thường xuyên G (tĩnh tải)

5.2.2. Tải trọng tạm thời ngắn hạn Qt (hoạt tải sửa chữa)

5.2.3. Tải trọng gió

5.2.4. Tải trọng do cầu trục

5.3. Tổ hợp tải trọng và xác định nội lực

5.3.1. Tổ hợp tải trọng

5.3.2. Giá trị nội lực

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ CÁC CẤU KIỆN

6.1. Kiểm tra tiết diện cột

6.1.1. Xác định chiều dài tính toán

6.1.2. Đặc trưng tiết diện

6.1.3. Kiểm tra điều kiện bền

6.1.4. Kiểm tra ổn định tổng thể trong mặt phẳng

6.1.5. Kiểm tra ổn định ngoài mặt phẳng

6.1.6. Kiểm tra ổn đinh cục bộ bản cánh và bản bụng

6.1.7. Tính toán chiều cao đường hàn liên kết bản cánh và bản bụng cột

6.2. Kiểm tra tiết diện xà ngang đoạn xà 5m (tiết diện thay đổi)

6.2.1. Đặc trưng tiết diện

6.2.2. Kiểm tra theo điều kiện bền

6.2.3. Kiểm tra ổn định tổng thể

6.2.4. Kiểm tra ổn định cục bộ của cánh và bụng xà

6.2.5. Tính toán chiều cao đường hàn liên kết bản cánh và bụng dầm

6.3. Kiểm tra tiết diện xà ngang đoạn xà 9,5m (tiết diện không đổi)

6.3.1. Đặt trưng tiết diện

6.3.2. Kiểm tra theo điều kiện bền

6.3.3. Kiểm tra ổn định tổng thể

6.3.4. Kiểm tra ổn định cục bộ của cánh và bụng xà

6.3.5. Tính toán chiều cao đường hàn liên kết bản cánh và bụng dầm

6.4. Kiểm tra tiết diện xà ngang tại vị trí chân cửa trời

6.4.1. Đặc trưng tiết diện

6.4.2. Kiểm tra theo điều kiện bền

6.4.3. Kiểm tra ổn định tổng thể

6.4.4. Kiểm tra ổn định cục bộ của cánh và bụng xà

6.5. Kiểm tra tiết diện cột cửa trời

6.5.1. Xác định chiều dài tính toán

6.5.2. Đặc trưng tiết diện

6.5.3. Kiểm tra điều kiện bền

6.5.4. Kiểm tra ổn định tổng thể trong mặt phẳng

6.5.5. Kiểm tra ổn định ngoài mặt phẳng

6.5.6. Kiểm tra ổn đinh cục bộ bản cánh và bản bụng

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT

7.1. Chi tiết vai cột

7.1.1. Đặc trưng tiết diện

7.1.2. Kiểm tra theo điều kiện bền

7.1.3. Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng

7.1.4. Tính toán đường hàn liên kết

7.1.5. Kiểm tra chiều dài đường hàn theo yêu cầu kỹ thuật và cấu tạo

7.1.6. Kiểm tra điều kiện độ võng

7.2. Chi tiết chân cột

7.2.1. Tính toán bản đế

7.2.2. Tính toán dầm đế

7.2.3. Tính toán sườn cánh

7.2.4. Tính toán sườn bụng

7.2.5. Tính toán bu lông neo

7.2.6. Tính toán các đường hàn liên kết cột vào bản đế

7.3. Chi tiết liên kết cột với xà ngang

7.3.1. Tính toán bu lông liên kết

7.3.2. Tính toán mặt bích

7.3.3. Tính toán đường hàn liên kết tiết diện cột(xà ngang) với mặt bích

7.4. Chi tiết liên kết xà ngang ( ở nhịp)

7.4.1. Tính toán bu lông liên kết

7.4.2. Tính toán mặt bích

7.4.3. Tính toán đường hàn liên kết xà ngang với mặt bích

7.5. Chi tiết liên kết đỉnh xà

7.5.1. Tính toán bu lông liên kết

7.5.2. Tính toán mặt bích

7.5.3. Tính toán đường hàn liên kết xà ngang với mặt bích

7.6. Chi tiết liên kết chân cột cửa trời với xà ngang

7.6.1. Tính toán bu lông liên kết

7.6.2. Tính toán mặt bích

7.6.3. Tính toán đường hàn liên kết xà ngang với mặt bích

7.7. Chi tiết liên kết đỉnh của trời

7.8. Chi tiết liên kết cột và xà cửa trời

8. CHƯƠNG 8: KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG CỦA KHUNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án kết cấu thép khung zamil 1 nhịp 1 tầng

Đồ án kết cấu thép thiết kế khung thép 1 nhịp 1 tầng khung zamil là một trong những dự án quan trọng trong ngành xây dựng hiện đại. Khung zamil được biết đến với khả năng chịu lực tốt, độ bền cao và khả năng thi công nhanh chóng. Việc thiết kế khung thép này không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình. Đồ án này sẽ trình bày chi tiết về các tiêu chuẩn thiết kế, phương pháp tính toán và các yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu khung zamil.

1.1. Định nghĩa và ứng dụng của khung thép zamil

Khung thép zamil là loại kết cấu thép được sử dụng phổ biến trong các công trình công nghiệp và dân dụng. Với thiết kế đơn giản, khung zamil cho phép thi công nhanh chóng và tiết kiệm chi phí. Nó thường được ứng dụng trong các nhà xưởng, kho bãi và các công trình có yêu cầu về không gian lớn.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng khung thép 1 nhịp

Khung thép 1 nhịp mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu số lượng cột, tối ưu hóa không gian sử dụng và dễ dàng trong việc lắp đặt các thiết bị công nghiệp. Điều này giúp tăng hiệu quả sử dụng và giảm chi phí xây dựng cho các công trình.

II. Thách thức trong thiết kế khung thép zamil 1 nhịp

Thiết kế khung thép zamil 1 nhịp đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc xác định tải trọng tác dụng, lựa chọn vật liệu phù hợp và đảm bảo tính ổn định của kết cấu. Các yếu tố như tải trọng gió, tải trọng động và tải trọng tĩnh đều cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho công trình.

2.1. Tải trọng tác dụng lên khung ngang

Tải trọng tác dụng lên khung ngang bao gồm tải trọng tĩnh và tải trọng động. Việc xác định chính xác các tải trọng này là rất quan trọng để đảm bảo tính an toàn và ổn định cho khung thép. Các tiêu chuẩn như TCVN 2737-2023 sẽ được áp dụng để tính toán.

2.2. Vấn đề về vật liệu trong thiết kế

Lựa chọn vật liệu cho khung thép zamil là một yếu tố quan trọng. Vật liệu cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn về cường độ, độ bền và khả năng chống ăn mòn. Thép CCT34 thường được sử dụng nhờ vào các đặc tính vượt trội của nó.

III. Phương pháp thiết kế khung thép zamil 1 nhịp hiệu quả

Để thiết kế khung thép zamil 1 nhịp hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại và các phần mềm hỗ trợ. Việc sử dụng các công cụ này giúp tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu sai sót trong quá trình thi công.

3.1. Sử dụng phần mềm ETABS trong thiết kế

Phần mềm ETABS là một công cụ mạnh mẽ trong việc phân tích và thiết kế kết cấu thép. Nó cho phép mô phỏng các tải trọng tác dụng và kiểm tra tính ổn định của khung thép một cách chính xác.

3.2. Tiêu chuẩn thiết kế và quy trình thực hiện

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế như TCVN 5575-2012 và TCVN 2737-2023 là rất quan trọng. Quy trình thực hiện cần được thực hiện một cách chặt chẽ từ giai đoạn tính toán đến giai đoạn thi công.

IV. Ứng dụng thực tiễn của khung thép zamil trong xây dựng

Khung thép zamil đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình xây dựng, từ nhà xưởng đến các công trình công cộng. Sự linh hoạt trong thiết kế và khả năng chịu lực tốt đã giúp khung thép zamil trở thành lựa chọn hàng đầu cho nhiều nhà đầu tư.

4.1. Các công trình tiêu biểu sử dụng khung thép zamil

Nhiều công trình lớn như nhà máy sản xuất, kho bãi và trung tâm thương mại đã sử dụng khung thép zamil. Những công trình này không chỉ đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn tối ưu hóa không gian sử dụng.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả kinh tế

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng khung thép zamil giúp giảm chi phí xây dựng và thời gian thi công. Điều này đã được chứng minh qua nhiều dự án thực tế, nơi mà khung zamil đã mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt.

V. Kết luận và tương lai của thiết kế khung thép zamil

Thiết kế khung thép zamil 1 nhịp 1 tầng đang ngày càng trở nên phổ biến trong ngành xây dựng. Với những ưu điểm vượt trội về khả năng chịu lực và tính linh hoạt, khung thép zamil hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và được ứng dụng rộng rãi hơn trong tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển trong thiết kế khung thép

Xu hướng hiện nay là áp dụng công nghệ mới và vật liệu tiên tiến trong thiết kế khung thép. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sử dụng mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.2. Tương lai của khung thép zamil trong xây dựng

Khung thép zamil sẽ tiếp tục là lựa chọn hàng đầu cho các công trình lớn trong tương lai. Sự phát triển của công nghệ và vật liệu mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả và tính bền vững của các công trình sử dụng khung thép.

10/07/2025
Đồ án kết cấu thép thiết kế khung thép 1 nhịp 1 tầng khung zamil

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: SỐ LIỆU TÍNH TOÁN VÀ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 1. Số liệu tính toán Mã đề : S1H1B3L4Q5 Mặt bằng công trình thể hiện trong Hình 1. Cho một nhà công nghiệp một tầng gồm 17 bước cột (n=17), có mặt bằng lưới cột như sau: Hình 1.1: Mặt bằng công trình Sơ đồ kết cấu khung ngang thể hiện trong Hình 1.2: Sơ đồ kết cấu khung ngang( khung zamil) Số liệu tính toán:  Nhịp khung ngang: L = 27 m  Sức nâng cầu trục: Q =12,5 T  Cao trình đỉnh ray : H1 = 8 m  Bước khung: B = 5 m 1. Nhiệm vụ thiết kế và tiến độ thực hiện 1.

Nhiệm vụ thiết kế Nhận các thông số kỹ thuật của khung ngang theo mã đề. LÝ TUẤN KIỆT B2110720 1 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: PGS. TS NGUYỄN HOÀNG ANH Chọn cầu trục và chế độ làm việc của cầu trục? Chọn các thông số kỹ thuật của khung ngang, chọn sơ bộ tiết diện, vẽ lại sơ đồ khung trong đó có ghi cụ thể các kích thước và thông số đã chọn? Thiết kế hệ xà gồ và sườn tường, thiết kế tấm lợp tole? Bố trí hệ giằng? Tính tải trọng tác dụng lên khung và tổ hợp tải trọng? Chọn tiết diện và kiểm tra tiết diện của thanh? Tính các liên kết? Kiểm tra chuyển vị ngang của khung Thuyết minh trình bày thành cuốn A4, bản vẽ thể hiện đúng tỉ lệ trên giấy A1 gồm 2 khung, hệ giằng, và chi tiết. Tiến độ thực hiện Nộp tiến độ lần 1: Sau khi tính tải trọng và tổ hợp tải trọng Nộp tiến độ lần 2: Sau khi tính nội lực và kiểm tra tiết diện thanh Nội tiến độ lần 3 : Sau khi hoàn thành bản vẽ LÝ TUẤN KIỆT B2110720 2 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: PGS.

TS NGUYỄN HOÀNG ANH CHƯƠNG 2: TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ, TIÊU CHUẨN TẢI TRỌNG VÀ THÔNG SỐ VẬT LIỆU 2. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575 - 2012: Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế. Tiêu chuẩn tải trọng TCVN 2737- 2023: Tải trọng và tác động tiêu chuẩn thiết kế. Tải trọng thường xuyên G( tĩnh tải) Tải trọng tồn tại trong suốt thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình xây dựng và sự thay đổi giá trị tính toán của tải trọng là rất nhỏ so với giá trị trung bình của tải trọng; hoặc là tải trọng mà sự thay đổi giá trị tính toán của tải trọng luôn đơn điệu theo một chiều đến khi đạt tới giá trị giới hạn.

Công thức xác định: Trong đó : G tt :là giá trị tính toán tải của trọng thường xuyên; G k :là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng thường xuyên ( lấy theo nhà sản xuất ); là hệ số độ tin cậy của tải trọng lấy n=1.1 Hệ số độ tin cậy về tải trọng γf của trọng lượng kết cấu và đất( trích Bảng 3 TCVN 2737-2023) Kết cấu công trình và loại đất Giá trị γf 1. Kết cấu a) Kim loại, trừ trường hợp nêu trong 7.3 1,05 b) Bê tông (có khối lượng thể tích trung bình lớn hơn 1 600 kg/m3), bê tông cốt 1,1 thép, khối xây, gỗ c) Bê tông (có khối lượng thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 1 600 kg/m3), các lớp ngăn cách, lớp căn phẳng, lớp hoàn thiện (bản, vật liệu cuộn, độn, lớp láng phẳng và tương tự), được sản xuất, chế tạo: - Trong nhà máy 1,2 - Ngoài công trường 1,3 2. Tải trọng tạm thời ngắn hạn Q (hoạt tải sửa chữa) Tải trọng mà sự thay đổi độ lớn hoặc hướng của tải trọng phải được kể đến. Công thức tính giá trị tính toán của tải trọng tạm thời: Trong đó: LÝ TUẤN KIỆT B2110720 3 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: PGS.

TS NGUYỄN HOÀNG ANH là giá trị tính toán của tải trọng tạm thời ngắn hạn; q k , t là giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tạm thời ngắn hạn phân bố điều ( lấy theo Bảng 2.2 ); là hệ số độ tin cậy của tải trọng tạm thời lấy n=1,3 ( lấy theo TCVN 2737-2023 mục 8.1 Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng tạm thời ngắn hạn phân bố đều qk,t lên sàn, mái, cầu thang bộ( trích 1 phần bảng 4 TCVN 2737-2023) Khu vực D: Khu vực thương mại D1: Khu vực cửa hàng kinh doanh bán lẻ 4,0 D2: Khu vực bán hàng ở trung tâm thương mại, siêu thị và tương tự 5,0 Khu vực H: Mái không sử dụng, chỉ có người đi lại sửa chữa 0,3 Khu vực I: Mái có sử dụng I1: Những chỗ tập trung đông người (đi từ các phòng xưởng, phòng họp 4,0 lớn, phòng hội trường và tương tự) I2: Những chỗ nghỉ ngơi 1,5 I3: Những chỗ khác 0,7 2. Tải trọng gió Áp dụng cho công trình không cao quá 200m. Nhịp không lớn hơn 150m. Tải trọng gió tiêu chuẩn: Wk = W3s,10·k(ze)·c·Gf = (T W0).Gf Tải trọng gió tính toán: W=.

Wk Hệ số độ tin cậy về tải trọng đối với tải trọng gió chính được lấy bằng 2,1; khi tính toán kích động xoáy cộng hưởng thì hệ số độ tin cậy về tải trọng lấy bằng 1,0. Trong đó: W3s,10 là áp lực gió 3s ứng với chu kỳ lặp 10 năm, W3s,10 = T W0 với T là hệ số chuyển đổi áp lực gió từ chu kỳ lặp từ 20 năm xuống 10 năm, lấy bằng 0,852; W0 là áp lực gió cơ sở theo Bảng 2. k(ze) là hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ theo và dạng địa hình tại độ cao tương đương ze, được nêu trọng Bảng 2.5 và được tính theo công thức: LÝ TUẤN KIỆT B2110720 4 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: PGS. TS NGUYỄN HOÀNG ANH Trong đó: Ze là độ cao tương đương; Ze lấy không nhỏ hơn Zmin theo Bảng 2.4; Zg là độ cao của gradient, được xác định phụ thuộc vào dạng địa hình theo Bảng 2.4; α là hệ số dùng trong hàm lũy thừa đối với vận tốc gió 3s (lấy trung bình trong khoảng thời gian 3s) theo Bảng 2.1 Giá trị của áp lực gió cơ sở W 0(trích bảng 7 TCVN 2737-2023) Vùng áp lực gió trên I II III IV V bản đồ 2 15 W 0 , daN / m 65 95 125 185 5 Bảng 2.2 Các hệ số zg, zmin và α( trích bảng 8 TCVN 2737-2023) Dạng Mô tả dạng địa hình Giá trị Giá trị Giá địa zg, m zmin, m trị hình α A Trống trải, không có hoặc có rất ít vật cản cao 213,36 2,13 11,5 không quá 1,5 m (bờ biển thoáng, mặt sông, hồ lớn, đồng muối, cánh đồng không có cây cao.

B Tương đối trống trải, có một số vật cản thưa thớt 274,32 4,57 9,5 cao không quá 10 m (vùng ngoại ô ít nhà, thị trấn, làng mạc, rừng thưa hoặc rừng non, vùng trồng cây thưa. C Bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao 365,76 9,14 7,0 từ 10 m trở lên (trong thành phố, vùng rừng rậm.3 Hệ số k(ze) (trích bảng 9 TCVN 2737-2023) Độ cao tương đương ze, m Giá trị k(ze) đối với các dạng địa hình A B C 5 1,05 0,87 0,59 10 1,18 1,00 0,72 15 1,27 1,09 0,81 20 1,33 1,16 0,88 30 1,43 1,26 0,98 40 1,50 1,34 1,07 LÝ TUẤN KIỆT B2110720 5 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: PGS. TS NGUYỄN HOÀNG ANH 50 1,56 1,40 1,14 60 1,61 1,46 1,20 80 1,69 1,55 1,30 100 1,76 1,63 1,39 150 1,89 1,77 1,56 200 1,99 1,88 1,69 250 1,99 1,97 1,80 300 1,99 1,97 1,90 350 1,99 1,97 1,98 400 1,99 1,97 1,98 CHÚ THÍCH 1: Đối với các độ cao tương đương z trung gian cho phép xác định giá e trị k(z ) bằng cách nội suy tuyến tính. e CHÚ THÍCH 2: Khi xác định tải trọng gió cho một công trình, các dạng địa hình có thể khác nhau theo hướng gió khác nhau.

Xác định chiều cao tương đương ze của công trình nhà:  Khi h ≤ b: ze = h  Khi b < h ≤ 2b: z>b ze = h 0 < z ≤b ze = b  Khi h > 2b: z ≥ h–b ze = h b<z<h–b ze = z 0<z≤ b ze = b Trong đó: z là độ cao so với mặt đất (khi đất xung quanh nhà và công trình không bằng phẳng thì mốc chuẩn để tính độ cao z được xác định theo Phụ lục C TCVN 2737-2023); h là chiều cao nhà; b là bề rộng nhà mặt vuông góc hướng gió. Hệ số hiệu ứng giật Gf:  Hệ số hiệu ứng giật Gf là hệ số phản ứng của kết cấu dưới tác dụng của tải trọng gió (bao gồm cả thành phần phản ứng tĩnh và thành phần phản ứng động của kết cấu). LÝ TUẤN KIỆT B2110720 6 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: PGS. TS NGUYỄN HOÀNG ANH  Đối với kết cấu “cứng” (có chu kỳ dao động riêng cơ bản thứ nhất T 1s) thì G có 1 f thể lấy bằng 0,85.

 Đối với kết cấu “mềm” (có chu kỳ dao động riêng cơ bản thứ nhất T > 1s) thì 1 Gf được tính theo công thức:  Công thức đơn giản tính hệ số hiệu ứng giật G f  Đối với nhà cao tầng có hình dạng đều đặn theo chiều cao và có chu kỳ dao động riêng cơ bản thứ nhất T1 > 1s và chiều cao không quá 150m, có thể xác định hệ số hiệu ứng giật G theo công thức sau để tính toán sơ bộ: f  Đối với nhà bê tông cốt thép: Gf=0.85+h/2840  Đối với nhà thép: Gf=0.85+h/1010 Trong đó: h là chiều cao công trình, tính bằng mét (m).4 Hệ số ce cho tường thẳng đứng của nhà có mặt bằng chữ nhật (trích bảng F.2: Sơ đồ chung LÝ TUẤN KIỆT B2110720 7 ĐỒ ÁN KẾT CẤU THÉP GVHD: PGS. TS NGUYỄN HOÀNG ANH Hình 2.3: Góc hướng gió θ = 0° Hệ số khí động c e cho các vùng trên các tường của nhà có mặt bằng chữ nhật (Hình 2.3) lấy theo TCVN 2737-2023 phụ lục bảng F. Hệ số khí động áp lực ce cho các vùng của mái (thể hiện trên Hình 2.2) lấy theo TCVN 2737-2023 phụ lục bảng F.5a (thể hiện trên Bảng 2.1 Hệ số ce khi góc hướng gió θ = 0° (trích Bảng F.5a TCVN 2737-2023) Vùng Gốc dốc α, ° F G H I J - 45 -0,6 -0,6 -0,8 -0,7 -1,0 - 30 -1,1 -2,0 -0,8 -0,6 -0,8 - 15 -2,5 -1,3 -0,9 -0,5 -0,7 + 0,2 + 0,2 - 5 - 2,3 - 1,2 - 0,8 - 0,6 - 0,6 - 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các hệ thống kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng và cơ khí, với nhiều ứng dụng thực tiễn. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế và tính toán các hệ thống như điều hòa không khí, cung cấp điện, và kết cấu thép trong các công trình hiện đại. Những kiến thức này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế mà còn mang lại lợi ích trong việc tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm chi phí cho các dự án xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu sau: Tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí trung tâm cho tàu hl05 sử dụng công chất r407c, nơi bạn có thể tìm hiểu chi tiết về thiết kế hệ thống điều hòa không khí. Ngoài ra, Đồ án tốt nghiệp thiết kế điện cho khu dân cư sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về hệ thống cung cấp điện cho các khu dân cư. Cuối cùng, Đồ án kết cấu thép thiết kế khung thép nhà công nghiệp một tầng một nhịp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thiết kế kết cấu thép trong các công trình công nghiệp. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan.