CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 1. Giới thiệu các phương pháp tính toán phụ tải - Xác định phụ tải tính toán Ptt theo công suất đặt Pđ v hệ số nhu cầu knc Theo phương pháp này thì : = =. tg = Vì hiệu suất của các thiết bị điện tương đối cao nên có thể lấy gần đúng: Pđ = Pđm , khi đó phụ tải được tính toán là: Pđm , Pđmi : công suất đặt và công suất định mức của thiết bị điện thứ i. Ptt , Qtt , Stt : công suất tác dụng, công suất phản kháng, công suất biểu kiến của nhóm thiết bị.
n : số thiết bị trong nhóm. Trong một nhóm thiết bị nếu một hệ số của thiết bị không giống nhau thì phải tính hệ số trung bình : Các thiết bị khác nhau thì thường có các hệ số nhu cầu khác nhau thường cho trong các sổ tay. 21 Đồ Án Tốt Nghiệp Ưu điểm : đơn giản, tính toán thuận tiện, nên nó là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rải. Nhược điểm : kém chính xác vì hệ số nhu cầu kiểm tra trong sổ tay là một số liệu cho trước cố định không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm; thực tế là một số liệu phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm.
- Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng : Phụ tải tính toán cho một đơn vị sản phẩm : =. tg = Trong đó M - số đơn vị sản phẩm sản xuất ra trong một năm. W0 - suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, KWh/đơn vị sản phẩm. Tmax - thời gian sử dụng lớn nhất, h.
Ưu điểm : cho kết quả tương đối chính xác. Nhược điểm : chỉ giới hạn cho một số thiết bị điện như : quạt gió, bơm nước, máy nén khí, thiết bị điện phân … - Xác định phụ tải tính toán theo phương pháp Kmax v công suất trung bình Ptb (phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq) Khi cần phụ tải có độ chính xác cao và không có các số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp đơn giản thì nn sử dụng phương pháp này. Theo phương pháp này thì : Ptt = Kmax. Pđm 22 Đồ Án Tốt Nghiệp Trong đó Pđm - công suất định mức, đơn vị W.
Kmax ,Ksd - hệ số cực đại và hệ số sử dụng. Ưu điểm: phương pháp này cho kết quả có độ chính xác cao vì khi xác định số thiết bị điện hiệu quả chúng ta đã xét đến một loạt các yếu tố quan trọng như: ảnh hưởng của các thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất cũng như số thiết bị khác nhau về chế độ làm việc của chúng. Trong phương pháp này có thể dùng công thức gần đúng để áp dụng cho một số trường hợp. Trường hợp 1: N 3, nhq< 4 : phụ tải tính toán được tính theo công thức ; Khi thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại Trường hợp 2 : N > 3, nhq< 4 : ; Với Kpt l hệ số phụ tải của từng máy.
Hệ số phụ tải Kpt có thể lấy gần đúng như sau Kpt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn Kpt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại. Trường hợp 3: đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng (máy bơm, quạt nén khí) phụ tải tính toán có thể lấy bằng phụ tải trung bình. 23 Đồ Án Tốt Nghiệp Trường hợp 4: hệ số cực đại Kmax phụ thuộc vo số thiết bị hiệu quả nhq v hệ số sử dụng Ksd. Khi >10 : Khi Qtt = Qtb = Ptb .tg ; Qtt =1,1 Qtb = 1,1 Ptb .tg - Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất Công thức tính tốn phụ tải : ; = Trong đó : - suất phụ tải trn 1m2 diện tích sản xuất.
S - diện tích sản xuất, m2. Đối với từng loại nhà máy sản xuất thì gi trị khc nhau và có thể tìm nó từ các sổ tay do kinh nghiệm vận hành thống kê lại. 24 Đồ Án Tốt Nghiệp Phương pháp này cho kết quả gần đúng, nó được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ và được dùng để tính toán phụ tải tính toán ở các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất tương đối đều. Cũng có thể xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải sinh hoạt cho hộ gia đình Posh.
Khi đó phụ tải tính toán của một khu vực dân cư là: Ptt = Posh .H Trong đó H – số hộ gia đình trong khu vực. Xác định phụ tải tính toán - Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải.H - Đối với nhà biệt thự Posh = 5KW - Đối với nhà liên kề Posh = 3KW theo (QCXDVN-01-2008-BXD mục 7.1 Chương VII Quy hoạch cấp điện) Chọn hệ số cos = 0,85 (TCVN 9206 mục 5.8) Nhưng đối với hiện nay công suất 3 KW cho một hộ không còn phù hợp nữa, dựa vào điện lực cấp CB cho một hộ là 32A từ đó tính ta tính toán được công suất cho từng hộ P căn hộ = U*I*cos = 220*32*0.85 = 5984 (W) ● Chọn P căn hộ = 6 KW làm cơ cở tính toán cung cấp điện cho khu dân cư Ấp 4, Vĩnh Tân – Bình Dương + Công thức tính tổng 3 pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 + Phân khu vực cho khu dân cư Ấp 4, Vĩnh Tân – Bình Dương Khu vực 1: gồm 5 lô D-9, D-10, D-10A, D-10B, D-10C Khu vực 2: Gồm 4 lô D-10D, D-10E, D-10F, D-10G 25 Đồ Án Tốt Nghiệp Bảng phân pha cho các hộ của lô D9, tương tự cho các lô D-10B, D-10D, D-10G MDB.1 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.1-6 6 Tổng CS 1 pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.1: Bảng phân pha cho tủ DB.2 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.2-12 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.2: Bảng phân pha cho tủ DB.3 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.3-18 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.3: Bảng phân pha cho tủ DB.4 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.4-24 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.4: Bảng phân pha cho tủ DB.4 26 Đồ Án Tốt Nghiệp MDB.5 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.5-29 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 6 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.5: Bảng phân pha cho tủ DB.1 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.1-35 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.6: Bảng phân pha cho tủ DB.2 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.2-41 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.7: Bảng phân pha cho tủ DB.3 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.3-47 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.8: Bảng phân pha cho tủ DB.4 27 Đồ Án Tốt Nghiệp STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.4-53 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.9: Bảng phân pha cho tủ DB.5 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.5-58 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 6 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.10: Bảng phân pha cho tủ DB.5 Bảng phân pha cho các hộ của lô D-10C, tương tự cho lô D-10F MDB.1 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.1-5 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 6 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.11: Bảng phân pha cho tủ DB.2 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.2-10 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 6 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.12: Bảng phân pha cho tủ DB.3 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.3-11 6 28 Đồ Án Tốt Nghiệp 2 DB.3-15 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.13: Bảng phân pha cho tủ DB.4 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.4-19 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.14: Bảng phân pha cho tủ DB.1 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.1 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 4 DB.1-24 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 6 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.15: Bảng phân pha cho tủ DB.2 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.2-29 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 6 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.16: Bảng phân pha cho tủ DB.3 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.3-34 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 6 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) 29 Đồ Án Tốt Nghiệp Bảng1.17: Bảng phân pha cho tủ DB.4 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.4-38 6 Tổng CS mỗi pha 12 6 6 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.18: Bảng phân pha cho tủ DB.4 Bảng phân pha cho lô D-10E MDB.1 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.1 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) Tổng CS mỗi pha 12 12 12 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.19: Bảng phân pha cho tủ DB.2 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.2-12 6 Tổng CS mỗi pha 12 12 6 Tổng CS 3 Pha 𝑃𝑡𝑡(3𝑝ℎ𝑎)=𝑃(1 𝑝ℎ𝑎) * 3 = 36 (kW) Bảng1.20: Bảng phân pha cho tủ DB.3 STT Tủ căn hộ Pha A (kW) Pha B (kW) Pha C (kW) 1 DB.