Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại May Liên Vũ

Đồ án kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty may Liên Vũ HCMUTE. Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu chi phí tại công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ may Liên Vũ

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ, công tác kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, mọi nghiệp vụ phát sinh đều được xử lý tại bộ phận kế toán. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hằng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam. Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện theo quy định kế toán, bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chi phí được ghi nhận khi thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận chi phí, đảm bảo phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm doanh thu chi phí trong kế toán doanh nghiệp

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, doanh thu được ghi nhận khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế và xác định được một cách đáng tin cậy. Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả. Tại Công ty May Liên Vũ, doanh thu chủ yếu đến từ hoạt động bán sản phẩm may mặc, trong khi chi phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí quản lý và chi phí bán hàng.

1.2. Vai trò của kế toán doanh thu chi phí trong hoạt động kinh doanh

Kế toán doanh thu chi phí cung cấp thông tin quan trọng phục vụ quản trị doanh nghiệp. Thông qua hệ thống kế toán, doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, đưa ra quyết định chiến lược và tối ưu hóa nguồn lực. Tại Công ty May Liên Vũ, việc ghi nhận chính xác doanh thu từ bán hàng giúp theo dõi dòng tiền và quản lý công nợ khách hàng. Bên cạnh đó, phân tích chi phí sản xuất và chi phí quản lý giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách, nâng cao năng suất lao động và cải thiện lợi nhuận. Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định thông qua sự cân đối giữa doanh thu và chi phí, phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại Công ty TNHH MTV May Liên Vũ

Công ty TNHH MTV May Liên Vũ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại sản phẩm may mặc. Hiện nay, doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống tài khoản kế toán đầy đủ. Doanh thu chủ yếu đến từ bán sản phẩm may mặc cho các đại lý và khách hàng lẻ. Chi phí sản xuất bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng đáng kể, bao gồm lương nhân viên, chi phí văn phòng phẩm và khấu hao tài sản cố định. Tuy nhiên, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc kiểm soát chi phí sản xuất do thiếu hệ thống theo dõi chi phí theo từng sản phẩm. Ngoài ra, công tác quản lý công nợ khách hàng chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến tình trạng nợ quá hạn gia tăng.

2.1. Đánh giá hệ thống kế toán doanh thu tại doanh nghiệp

Hệ thống kế toán doanh thu tại Công ty May Liên Vũ được tổ chức theo phương pháp ghi nhận doanh thu khi xuất hàng hóa cho khách hàng. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán đã bao gồm thuế GTGT. Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT để xuất cho khách hàng, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong giao dịch. Tuy nhiên, việc theo dõi doanh thu theo từng khách hàng còn hạn chế, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh theo từng đối tượng khách hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, dẫn đến tình trạng ghi chép thủ công và tiềm ẩn rủi ro sai sót.

2.2. Thực trạng quản lý chi phí sản xuất và chi phí quản lý

Chi phí sản xuất tại Công ty May Liên Vũ bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Chi phí nguyên vật liệu được theo dõi thông qua phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, tuy nhiên việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu theo từng sản phẩm còn chưa được thực hiện triệt để. Chi phí nhân công trực tiếp được tính theo giờ công và sản lượng sản phẩm. Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, bao gồm chi phí lương nhân viên quản lý, chi phí văn phòng phẩm và khấu hao tài sản cố định. Doanh nghiệp chưa xây dựng được hệ thống kiểm soát chi phí theo từng phòng ban, dẫn đến tình trạng chi phí vượt ngân sách.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí cho doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty May Liên Vũ, doanh nghiệp cần áp dụng hệ thống phần mềm kế toán chuyên dụng. Phần mềm kế toán sẽ tự động hóa quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí, đồng thời cung cấp báo cáo tài chính kịp thời. Doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống theo dõi doanh thu theo từng khách hàng, giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh và quản lý công nợ. Đối với chi phí sản xuất, doanh nghiệp cần phân bổ chi phí nguyên vật liệu theo từng sản phẩm, đảm bảo tính chính xác trong việc định giá sản phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp kiểm soát ngân sách theo từng phòng ban, giúp tối ưu hóa chi phí quản lý. Việc đào tạo nâng cao trình độ kế toán viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng thông tin kế toán.

3.1. Áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng

Việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng sẽ giúp doanh nghiệp tự động hóa quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và lập báo cáo tài chính. Phần mềm kế toán cung cấp các chức năng quản lý doanh thu theo từng khách hàng, giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình thanh toán và quản lý công nợ hiệu quả. Ngoài ra, phần mềm kế toán giúp phân bổ chi phí sản xuất theo từng sản phẩm, đảm bảo tính chính xác trong việc định giá sản phẩm. Doanh nghiệp có thể lựa chọn các phần mềm kế toán phù hợp như MISA, Fast Accounting hoặc phần mềm kế toán online. Việc áp dụng phần mềm kế toán cũng giúp giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình ghi chép thủ công.

3.2. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất

Để kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống theo dõi chi phí theo từng sản phẩm. Mỗi sản phẩm sản xuất cần được gán mã sản phẩm, giúp theo dõi chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp phân bổ chi phí sản xuất theo phương pháp hệ số hoặc phương pháp trực tiếp. Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kiểm soát ngân sách theo từng phòng ban, giúp tối ưu hóa chi phí quản lý. Việc phân tích chi phí sản xuất theo từng giai đoạn sản xuất cũng giúp doanh nghiệp nhận diện các điểm lãng phí và đưa ra biện pháp cải tiến.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho doanh nghiệp

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH MTV May Liên Vũ, công tác kế toán doanh thu, chi phí đã được tổ chức theo chế độ kế toán Việt Nam, tuy nhiên vẫn tồn tại những hạn chế trong quản lý doanh thu, chi phí sản xuất và chi phí quản lý. Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, xây dựng hệ thống theo dõi doanh thu theo từng khách hàng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất. Ngoài ra, doanh nghiệp nên đào tạo nâng cao trình độ kế toán viên và xây dựng hệ thống báo cáo tài chính kịp thời. Những giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, nâng cao lợi nhuận và cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Tầm quan trọng của kế toán doanh thu chi phí trong quản trị doanh nghiệp

Kế toán doanh thu, chi phí cung cấp thông tin quan trọng phục vụ quản trị doanh nghiệp. Thông qua hệ thống kế toán, doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, đưa ra quyết định chiến lược và tối ưu hóa nguồn lực. Tại Công ty May Liên Vũ, việc ghi nhận chính xác doanh thu từ bán hàng giúp theo dõi dòng tiền và quản lý công nợ khách hàng. Phân tích chi phí sản xuất và chi phí quản lý giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách, nâng cao năng suất lao động và cải thiện lợi nhuận. Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định thông qua sự cân đối giữa doanh thu và chi phí, phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

4.2. Hướng phát triển cho Công ty TNHH MTV May Liên Vũ

Trong thời gian tới, Công ty May Liên Vũ cần đầu tư vào công nghệ thông tin, áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống quản lý doanh thu theo từng khách hàng, giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh và quản lý công nợ. Ngoài ra, doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất, phân bổ chi phí theo từng sản phẩm và áp dụng phương pháp kiểm soát ngân sách theo từng phòng ban. Việc đào tạo nâng cao trình độ kế toán viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng thông tin kế toán. Những giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, nâng cao lợi nhuận và cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/06/2026
Đồ án hcmute kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên thương mại dịch vụ may liên vũ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MAY LIÊN VŨ 1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ 1.1 Thông tin chung về đơn vị - Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MAY LIÊN VŨ - Tên tiếng anh: LIEN VU SEWING SERVICE TRADING COMPANY LIMITED. - Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH Một thành viên - Ngày hoạt động: 01/04/2010 - Mã số thuế: 0309522499 - Điện thoại: 02837308109 - Vốn điều lệ: 7.000 đồng - Lĩnh vực: May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) - Địa chỉ: 39 Đường 160, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP Hồ Chí Minh - Người đại diện pháp luật: VŨ THỊ THÚY LIÊN 1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ được thành lập từ ngày 01/04/2010, là một loại hình kinh doanh nhỏ, trong lĩnh vực cung cấp hàng hóa, dịch vụ liên quan đến sản phẩm may mặc. Sau hơn 10 năm hoạt động, cùng với sự năng động, nhiệt huyết, luôn chủ động tìm nguồn khách hàng và các chính sách dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình. Công ty dần dần khắc phục khó khăn thiếu thốn ban đầu để việc kinh doanh ổn định, chiếm được lòng tin của khách hàng, có thị phần ổn định trên thị trường.

Công ty không ngừng cải thiện, sáng tạo phương thức kinh doanh để cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất cho khách hàng về chất lượng, thời gian, giá cả hợp lý, mở rộng thị trường, đạt kết quả kinh doanh tốt nhất.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 3 1.1 Chức năng và nhiệm vụ  Chức năng - Tổ chức sản xuất, phân phối và xuất khẩu mặt hàng mũ nón. - Tạo mối quan hệ với khách hàng thông qua kinh doanh trực tiếp, tạo mối liên hệ với các đối tác uy tín tăng hiệu quả làm việc công ty. - Hợp tác với các công ty khác để mở rộng thị trường, phát huy một cách tối ưu hiệu quả kinh doanh nhằm hướng mục tiêu cao nhất là lợi nhuận cho công ty. - Nâng cao chất lượng cuộc sống cho các nhân viên trong công ty từ đó đóng góp cho nguồn ngân sách nhà nước.

 Nhiệm vụ - Hoạt động kinh doanh những mặt hàng, ngành nghề pháp luật cho phép. - Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về công ty. Cũng như, thực hiện các chế độ cho người lao động theo đúng quy định pháp luật. - Lập sổ sách kế toán, ghi chép sổ kế toán, chứng từ, hóa đơn, lập báo cáo tài chính chính xác, trung thực, theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

- Xây dựng các kế hoạch, chính sách của công ty theo chiến lược lâu dài và định hướng hằng quý, hằng năm của công ty.2 Lĩnh vực hoạt động Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ May Liên Vũ là công ty sản xuất hoạt động kinh doanh chính là sản xuất các loại mũ nón, phân phối xuất khẩu sang nước ngoài, chủ yếu là xuất khẩu sang Hàn Quốc. Mục tiêu của công ty đạt được lợi nhuận cao nhất, đảm bảo sự phát triển bền vững, để thực hiện được mục tiêu đó, ban lãnh đạo công ty phải đề ra những chính sách phù hợp: Chính sách nhân sự, tổ chức khen thưởng, khích lệ cho những nhân viên có thành thích cao trong công việc. Bên cạnh đó, thì cũng có những biện pháp kỷ luật đối với những cá nhân vi phạm nguyên tắc của công ty ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của công ty.2 Cơ cấu bộ máy của Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vu May Liên Vũ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty 4 1.1 Cơ cấu tổ chức Cơ cấu bộ máy quản lí công ty bao gồm 1 phòng ban Giám Đốc và 3 phòng ban trực thuộc BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH PHÒNG NHÂN SỰ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty Nguồn: Lưu hành nội bộ công ty 1.2 Chức năng và nhiệm vụ Ban Giám Đốc: Là đại diện pháp lý và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với nhà nước và các cơ quan chủ quản cấp trên. Người có vai trò quan trọng trong công ty, là người đưa ra những quyết định thực hiện kế hoạch, chiến lược phát triển của công ty bằng cách tổng hợp ý kiến từ các phòng ban thuộc sự quản lý của giám đốc.

Hoạch định chiến lược phát triển, thực hiện các kế hoạch kinh doanh và đầu tư. Phòng Kinh Doanh: Chịu trách nhiệm thu thập thông tin về các mặt hàng mà công ty đang kinh doanh trên thị trường. Từ đó, tư vấn, nghiên cứu phát triển những sản phẩm đang kinh doanh và sản phẩm mới. Xây dựng và phát triển hệ thống khách hàng, chăm sóc khách hàng cũ sau bán hàng và tìm kiếm phát triển các mối quan hệ với khách hàng và đối tác, cam kết doanh thu đạt chỉ tiêu do ban Giám đốc đề ra.

Phòng Kế Toán: Chịu trách nhiệm về công tác hạch toán, kế toán, thống kê tài chính của công ty. Thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong công ty; Lập báo cáo tài chính, thuế định kỳ và quyết toán với các cơ quan chức năng của Nhà nước. 5 Phòng Nhân Sự: Nắm sát về nhân sự và tạo văn hóa doanh nghiệp thân thiện, hòa đồng và hội nhập; Hướng dẫn nhân viên mới về các chính sách, quy định của công ty; Tính công, lập bảng quy chế lương và thưởng cho nhân viên trong công ty; Giải quyết các chế độ nghỉ việc, BHLĐ và BHXH.2 Giới thiệu bộ máy kế toán và công tác kế toán 1.1 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ KHO KẾ TOÁN VIÊN THỦ QUỸ KẾ KẾ KẾ KẾ KẾ KẾ TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN TOÁN TIỀN BÁN CÔNG LƯƠNG KHO THUẾ HÀNG NỢ Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Nguồn: Lưu hành nội bộ công ty 1.2 Nhiệm vụ kế toán từng phần hành - Kế Toán Trưởng: + Là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp về mặt hành chính của giám đốc công ty, người tổ chức, kiểm tra, giám sát thu chi tài chính của công ty. + Kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa nội bộ, chi tiết và tổng hợp.

+ Đồng thời, điều hành và quản lý hoạt động của bộ máy kế toán toàn công ty, chỉ đạo phân công các kế toán viên, chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 6 trong hoạt động vận doanh của công ty, tổ chức phổ biến và hướng dẫn thực hiện các chế độ, thể lệ tài chính, kế toán do Nhà nước ban hành cho các cấp thuộc hệ thông kế toán thống kê. -Thủ Kho: + Căn cứ vào phiếu đề nghị nhập – xuất của phòng kinh doanh để ra phiếu xuất – nhập kho và lập báo cáo hàng nhập, xuất, tồn kho cho Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch. + Xuất nguyên liệu theo phiếu xuất kho. + Nhập hàng hóa vào kho, sắp xếp đúng nơi quy định, cập nhật thẻ kho, lập hồ sơ, lưu hồ sơ và bảo quản.

+ Mở sổ theo dõi hàng hóa phát sinh. + Kiểm kê kho theo kỳ. -Thủ Quỹ: + Hàng tuần lập biên bản kiêm kê tiền mặt. + Kiểm tra nội dung trên phiếu thu – chi, giấy đề nghị tạm ứng,… chính xác về thông tin.

-Kế toán viên:  Kế toán tiền + Theo dõi hoạt động liên quan đến thu – chi tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. + Cân đối các khoản chi phí của công ty.  Kế toán bán hàng + Nhập số liệu mua hàng và bán hàng vào phần mềm kế toán và excel. + Kiểm tra và đối chiếu số lượng mua và bán hàng trên phần mềm với số liệu kho và công nợ.

+ Theo dõi và tính chiết khấu cho thương mại. + Làm báo giá và hợp đồng.  Kế toán công nợ + Theo dõi bán hàng và công nợ phải thu khách hàng. + Nhắc khách hàng khi đến hạn và quá hạn công nợ.

+ Lập báo cáo công nợ trình kế toán tổng hợp.  Kế toán lương + Theo dõi và chấm công cho cán bộ công nhân viên. 7 + Hạch toán, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên. + Xây dựng thang bảng lương để tính lương và nộp cho cơ quan bảo hiểm.

 Kế toán kho + Ghi chép và lập chứng từ nhập – xuất, chi phí mua hàng, hóa đơn mua hàng và bán hàng. + Kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và cách sắp xếp hàng hóa. + Lập báo cáo nhập – xuất hàng hóa và tồn kho.  Kế toán thuế + Tập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh để theo dõi và hạch toán.

+ Làm báo cáo thuế theo quý và báo cáo việc sử dụng hóa đơn. + Cuối năm lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế năm.3 Hình thức, chế độ kế toán áp dụng  Hình thức, chế độ kế toán áp dụng, niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ, hệ thống tài khoản - Công tác kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, mọi nghiệp vụ đều được xử lý tại bộ phận kế toán của công ty. - Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do Bộ tài chính ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014. - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng. - Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ - Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng 8 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN PHẦN MỀM - Sổ tổng hợp KẾ TOÁN - Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI - Báo cáo tài chính Máy vi tính - Báo cáo kế toán quản trị Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo kế toán máy “Nguồn: Lưu hành tại nội bộ công ty” Chú thích: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Bên cạnh việc áp dụng các phương pháp hạch toán các nghiệp vụ một cách thủ công để lưu trữ, xử lý chứng từ sổ sách thì doanh nghiệp đang dần nâng cấp, cập nhật để sử dụng phần mềm kế toán một cách hoàn thiện hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ