Chương 1: TỔNG QUAN 1. Tìm hiểu về nguyên liệu bí ngô 1. Nguồn gốc Bí ngô hay bí đỏ là một loại cây dây thuộc chi Cucurbita, họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Đây là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài: Cucurbita pepo, Cucurbita mixta, Cucurbita maxima, và Cucurbita moschata.
Nguồn gốc của bí ngô chưa được xác định tuy nhiên nhiều người cho rằng bí ngô có nguồn gốc ở Bắc Mỹ. Bằng chứng cổ nhất là các hạt bí ngô có niên đại từ năm 84.600 đến 4500 trước Công nguyên đã được tìm thấy ở México.1Nguyên liệu bí Trang 10 Khoa congnghệ nhiệt lạnh Đồ án nhiệt 1. Phân loại Hiện nay tại thị trường miền Nam chúng ta có 2 loại bí chủ yếu: -Bí đỏ (bí rợ): Hình 1.2 bí rợ Là loại bí phổ biến nhất với chúng ta bên cạnh nhiều loại khác. Bí rợ thường dẹp không tròn, màu sắc có thể là cam đỏ hoặc cũng có thể xanh đậm.
Cuống mềm và xốp, hình trụ và loe ngay miệng cuống.Thịt bí rợ dày, chắc, có màu cam tươi và ngọt. `- Bí hồ lô: Hình 1.2 bí hồ lô Như tên gọi, loại bí này có dạng giống như hồ lô. Lớp vỏ có thể ăn được, màu xanh lá cây sáng và màu đất son. Thịt có màu vàng cam, rất mềm và có vị bơ noisette rất thơm.
Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế 1.1 giá trị dinh dưỡng. Trang 11 Khoa congnghệ nhiệt lạnh Đồ án nhiệt Bí đỏ chứa hàm lượng calo và chất béo rất thấp. Trung bình 1 kg bí đỏ thì chứa khoảng 35calo, do vậy bí đỏ là thực phẩm ưu tiên cho việc giảm béo. Loại thực phẩm này còn chứa chất xơ, xenluyo và đường tự nhiên không gây béo phì và tốt cho hệ tiêu hóa.2 bí rợ Bí đỏ thuộc nhóm rau quả rất giàu dinh dưỡng.
Màu vàng tươi của bí là do sự hiện hữu của beta-carotenes. Đây là những chất chống ôxy hóa hữu hiệu do được chuyển hóa thành vitamin A khi vào cơ thể. Vitamin A có nhiệm vụ quan trọng là hỗ trợ hệ miễn dịch của cơ thể, đồng thời giúp cơ thể “nâng cấp” lại những tế bào bị tổn hại vì gốc tự do. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng những người tiêu thụ thực phẩm giàu beta-carotenes sẽ có tần suất thấp nguy cơ mắc bệnh ung thư.
Cùng với beta-carotenes, thịt bí rợ cũng chứa alpha-carotenes có tác dụng ngăn chặn những căn bệnh thoái hóa như đục thủy tinh thể. Ngoài ra, bí chứa nhiều vitamin C, chất xơ có tác dụng điều hòa huyết áp. Tốt cho mắt, xương Bí đỏ rất giàu caroten, trong cơ thể chất này được chuyển hóa thành vitamin A để duy trì thể lực bình thường. Chất khoáng, canxi, kali, natri trong bí đỏ đặc biệt thích hợp cho người già bị bệnh huyết áp, giúp ngăn ngừa loãng xương.
Ngoài ra, nó cũng chứa phốt pho, magiê, sắt, đồng, mangan, crôm và các yếu tố dinh dưỡng khác giúp xương phát triển. Bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp tiêu hóa Trang 12 Khoa congnghệ nhiệt lạnh Đồ án nhiệt Bí đỏ có chứa vitamin và pectin có thể loại bỏ các độc tố và vi khuẩn có hại khác trong cơ thể đặc biệt là chất kim loại nặng như chì, thủy ngân và các nguyên tố phóng xạ; pectin bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn, phù hợp cho bệnh nhân dạ dày. Kiểm soát bệnh tiểu đường Bí ngô giàu coban, trong hoạt động trao đổi chất của cơ thể, thúc đẩy chức năng tạo máu, và tham gia vào việc tổng hợp vitamin B12 – cần thiết trong công tác phòng chống bệnh tiểu đường, giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Nhuận tràng Quả bí còn non còn có tác dụng nhuận tràng hơn bí chín.
Người mập phì thường táo bón, ăn bí đỏ vừa giảm cân vừa nhuận tràng. Loại bỏ chất gây ung thư Ăn bí đỏ còn có tác dụng chống ung thư, và giúp phục hồi chức năng gan và thận. Quả bí chứa nhiều L-trytophan nên được xem là một loại thực phẩm bổ não, đồng thời giúp cơ thể đương đầu với stress. Do chứa một hàm lượng kẽm đáng kể nên cũng hỗ trợ hệ miễn dịch, còn có tác dụng điều trị loãng xương.
Cải thiện da, giúp nhanh liền sẹo Thành phần các chất chống oxi hóa có trong quả bí ngô giúp chống lại hiện tượng viêm nhiễm trong cơ thể, đặc biệt là các vết viêm nhiễm ở da, giúp da nhanh liền sẹo và làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về da khác như: eczema, vẩy nến, chàm… Tốt cho phụ nữ mang thai Phụ nữ mang thai ăn hoa và hạt bí ngô không chỉ giúp bào thai phát triển tế bào não, tăng cường sức sống cho thai nhi, mà còn phòng ngừa và điều trị các chứng phù, tăng huyết áp và các biến chứng khác khi mang thai; phòng chống các bệnh sốt xuất huyết sau sinh. Hạt bí còn là một chất kháng viêm hữu hiệu, có tác dụng tốt trong những trường hợp viêm khớp và không gây ra những tác dụng phụ. Y học dân gian dùng hạt bí để trị giun.2 Giá trị kinh tế: Trang 13 Khoa congnghệ nhiệt lạnh Đồ án nhiệt - Chi phí chăm sóc ít, Hiện này, Bí đỏ được coi là sản phẩm sạch, chứa đựng nhiều yếu tố dinh dưỡng quan trọng giúp cải thiện sức khỏe con người nên chúng được tiêu thụ mạnh tại các thị trường lớn như Hà Nội và một số thành phố lớn. Nhận thấy lợi nhuận lớn mang lại từ việc buôn bán Bí đỏ, nhiều thương lái tới tận ruộng và thu mua hoặc đặt hàng, đặc biệt đối với những vùng trồng với diện tích lớn.
Ở những vùng trồng thưa thớt thì việc tiêu thụ tại chợ địa phương cũng rất dễ dàng. - Qua kết quả điều tra sơ bộ về nhu cầu tiêu dùng Bí đỏ tại các thị trường tập chung cho thấy 100% người tiêu dùng coi Bí đỏ là sản phẩm sạch, có thể nấu thành nhiều món vừa hợp khẩu vị vừa bổ dưỡng. Đồng thời, Bí đỏ là nguồn cung cấp provitamin A thiên nhiên phong phú và chất xơ, sắt ngoài ra bí đỏ còn mang lại vitamin C, acid folic,magnesium, kali và chất đạm. Công nghệ sấy bí ngô ở Việt Nam và trên thế giới 1.
Công nghệ sấy bí ngô ở Việt Nam Ở Việt Nam công nghệ được sử dụng rộng rãi trong sấy bí ngô là sấy nóng (sấy khay, sấy hầm) bên cạnh đó cũng dùng công nghệ sấy trong việc sấy bí ngô. - Sấy bằng lò hơi là dùng hơi nước lò hơi để sấy sản phẩm vì thế đảm bảo vệ sinh.Nước trong lò hơi được nung nóng lên khoảng 100oc thổi vào buồng sấy ở buồng sấy nhiệt độ hơi nước còn khoảng 84. Bằng phương pháp sấy Lò hơi, bí ngô sấy vẫn giữ được đặc tính tự nhiên. Bí ngô sấy dòn, thơm, hấp dẫn khẩu vị, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, muối khoáng cho cơ thể, không có hàm lượng cholesterol, đồng thời có thể bảo quản được lâu dài.
-Trong công nghệ sấy nóng bí ngô được xếp các miếng bí ngô vào khay sấy và đưa vào buồng sấy. Ban đầu nên sấy ở nhiệt độ 84.60C đến khi bề mặt miếng bí ngô không còn dính tay, sau đó hạ xuống 450C, thời gian sấy khoảng 25–30giờ. Sản phẩm sau khi sấy phải đạt 12–15% độ ẩm, không quá khô, có mùi đặc trưng của sản phẩm. Sau khi sấy xong, phân loại để nguội rồi đóng bao.
Thời gian bảo quản có thể được 1–2 năm. Công nghệ sấy bí ngô trên thế giới. Cũng như ở Việt Nam thì bí ngô được các nước đang phát triển sấy theo công nghệ sấy nóng. Nhưng bên cạnh đó có một công nghệ được sử dụng rộng rãi ở các nước châu Phi là máy sấy sử dụng năng lượng mặt trời.
Trong Trang 14 Khoa congnghệ nhiệt lạnh Đồ án nhiệt cách sấy này thì nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy được lấy trực tiếp từ tia bức xạ của mặt trời, trong mỗi mô hình sấy thì có một bộ phận làm nhiệm vụ thu nhiệt từ mặt trời, chi tiết này được sơn đen hoàn toàn nhằm tăng khả năng hấp thụ nhiệt.3: Thiết bị sấy bí ngô bằng năng lượng mặt trời 1. Công nghệ sấy bí ngô bằng máy sấy tĩnh 1. Công nghệ sấy nóng Cách sấy này dựa trên sự trao đổi nhiệt và chất ẩm (nước) giữa không khí và sản phẩm: không khí nóng nhả nhiệt cho sản phẩm để chất ẩm thoát khỏi sản phẩm đi vào không khí. Như vậy không khí phải thường xuyên được cấp nhiệt để có sức nóng; còn độ ẩm của nó phải nhỏ nhưng rồi lại tăng dần lên, tới một lúc đạt cân bằng (bão hòa), nên phải tìm cách xả không khí đó ra ngoài (khuếch tán) bằng cách thổi (quạt) nhẹ hoặc cho thông gió tự nhiên.
Thường trong các buồng sấy không khí đi qua lớp sản phẩm dầy độ vài chục xentimét tối đa: quá mỏng năng suất sấy sẽ kém, nhưng quá dày thì quá trình sẽ chậm, cần đảo trộn nhiều. Tốc độ khô của sản phẩm phụ thuộc vào: độ nóng và độ khô của không khí, sự chuyển động (khuếch tán) của nó, độ ẩm và cách sắp xếp sản phẩm sấy. đó cũng là những yếu tố chính chi phối sự lựa chọn kiểu sấy và loại thiết bị nào phù hợp với sản phẩm và yêu cầu công nghệ tiếp sau.Sấy bí ngô bằng máy sấy khay Trang 15 Khoa congnghệ nhiệt lạnh Đồ án nhiệt Hình 1.4: Sơ đồ buồng sấy máy sấy khay[1] Một mẫu sơ đồ của máy sấy khay được thể hiện trong hình trên. Không khí được hút vào dưới cùng của máy sấy nhờ hoạt động của 1 quạt, được gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp nhờ bộ phận gia nhiệt (khí gas, điện trở.
Không khí nóng được dẫn qua một số khay có chứa bí ngô xắt lát trong máy sấy phần đầu tiên (phần "A" trong hình). Để có thể dễ hình dung, ta xét chỉ có ba kệ được hiển thị trong mỗi phần của máy sấy, mặc dù trong thực tế máy sấy thường có nhiều hơn con số này. Sau khi thống nhất, phần thấp dưới cùng là "A", hướng của dòng khí là hướng thẳng lên. Những vấn đề thường gặp trong quá trình sấy Thông qua kinh nghiệm, người vận hành máy sấy biết phải mất khoảng bao lâu để xử lý một mẻ trung bình của bí ngô.
Sau khi sấy xong trong khoảng thời gian này, các máy sấy được cho ngừng hoạt động và mở cửa để loại bỏ các phế phẩm của sản phẩm khô. Nói chung, những lát bí ngô trong phần 'A' ở dưới cùng của máy sấy là quá khô (ví dụ, độ ẩm của chúng thấp được coi là chấp nhận được) và màu sắc của chúng là sậm hơn (có thể là do các sản phẩm phản ứng Maillard) so với phần 'E' là phần cuối của máy sấy.