lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 phần chính: (Phqu Gri Dang ~ CH2002 QTRD ĐHBK Hà nội hang 2 1-2-3. Nay duing mie chi phi te edip khu vi đối với các sản phẩm dẫu nhỏn sẵn xuất £6 HDA, Nay ching mite chi phi ten ec che nhánh 72 113. TẦng hợp mức chỉ phí đổi với sản phẩm dâu Racer Plus O38 tit. ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CÁC HỆ THỐNG HỖ TRỢ CHỜ CÔNG TAU DINH MOC Cul PHÍ TẠI CÔNG TY PLE 1.4, Tiên chuẩn hoá các hoại động sản xuất kình doanh sản phiền dấu nhàn HS2.
Xây diệng các trung tâm chỉ phí và các bộ phản kiôm sade tang ting 11-33. Xây dựng hệ thếng mã số liên lết đối vôi các khoản chủ phí về các ló riều thự. Xiy die hệ ông nhí ép thông ti đi với hoạt đồng sẵn xuất nh daonh dn non CHUONG TIL ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ VẢO CONG TAC QUAN 'THỊ TẠI CÔNG TY PLI HA SU DUNG DINU MOU Ci PHÍ ĐỀ KIỂM XUẤT HUẠT ĐỘNG KINH ĐOANH. FH} Leip ki hoạch kành doanh lĩnh hoạ vrỏi sạc hỗ trợ Lo hệ thống dịnh nhà: chủ nhỉ TH.
Xúc dnh liệu quả kinh daanh cầu ‹ c bộ phận 113 SỬ DỤNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRUNG UÔNG TÁC HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH £00 THỊ2. Xúc định sản phẩm cần phái nriển hoặc loại bỏ. Xác định sản Ì- ng có lãi và sẵn Icợng đồng ciếu sẵn xuất của sàn phẩm LO4 HHE2. Định giá nhằm puạc tiêu thâm nhập thị ñ eng £06 Kết luận (Phqu Gri Dang ~ CH2002 QTRD hang 4 động kinh doanh của công ty không ngừng tăng tr-ởng.
Hiện nay, với doanh số trên 1000 tỷ, hơn 6Q0 nhân viên, sau 10 nâm phát triển, công ty PLC đã trở thành một trong những công ty lớn lại Việt nam về cung cấp đầu nhờn, nhựa đ-ừng và hoá chất gốc đầu mỗ bên cạnh nhiều hăng tên tuổi trên thế giới trong lĩnh vực này nh- BP, Shell, Caltex, Mobil. "Tuy nhiên, với một qui mô lớn nh- hiện nay và trong một thị tr- ờng cạnh tranh đã dạt tới mức bão hoà, công ty dang gap phải một số vấn dễ tr- ớc mục tiêu tiếp tục lăng trrớng của minh, dae bial trong tình hình cồn cổ thể khó khan hon nữa khi đất n- đc mở cửa thị tr ờng. Xuất phát từ ph- ơng thức quản lý của một đoanh nghiệp nhà n- ốc, công ty PLC vẫn sữ dụng các báo cáo phục vụ cơ quan nhà n- ớc và các cơ quan cấp trên để quan trị doanh nghiệp. Da vậy, công ty gặp khó khăn trong việc xác định các sản phẩm, khách hàng cụ.
thể không đem lại lợi nhuận trong danh mục sản phẩm và khách hàng của mình. Công ry cũng không xây dựng đ- ợc hệ thống kế hoạch kinh doanh linh hoạt để kiếm soát hoạt động trong nên kinh tế thị tr- ờng luôn biến động hiện nay. Việc lầm kiếm các vũ khí cạnh tranh và cơ hội tăng tr- ởng trên cơ sở một hệ thống thông tin kịp thời, tin cậy, có khả năng dự báo có một tẩm quan trọng rất lớn và là mối quan tâm hàng đầu của ban Giầm đốc hiện nay. Muc dich nghién cứu Một trong những vấn dé đối với một doanh nghiệp kinh doanh da sản phẩm và có qui mô phát triển khá lớn là khả năng kiểm soát các hoạt động, khả năng phản ứng nhanh tr- ớc các biến động và khả năng phân tích, thu thập.
thông tin chính xác, kịp thời. Đề tài “Xây dựng hệ thống định mức chỉ phí phục vụ quản trị trong lĩnh vực kinh doanh dâu nhờn tại công ty PUC” được nghiên cứu nhằm cung cấp cho công ty PLC một hệ thống cơ sở thông tin về chỉ phí có tính đự báo, chỉ tiết vã kịp thời, thích hợp và hữu dụng để công ty có thể nhanh chồng đ- a ra đ-ợc các quyết định phát triển hay loại bỏ sin phẩm, các quyết định về sản (Phqu Gri Dang ~ CH2002 QTRD ĐHBK Hà nội hang 7 CHOONGL CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ L1. KHÁI NIỆM VÀ PHÁN LOẠI CHI PHÍ Chỉ phí là một trong những yếu tế trung tâm trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí ảnh h- dng trực tiếp đến.
lợi nhuận, tài sản và sự tồn tại của doanh nghiệp. Khả năng xác định, dự tính một cách dúng đắn và khoa học về chỉ phí là cơ sở để các nhà quản trị cổ thể dự toán ngân sách, lập kế hoạch, tiết giảm chỉ phí, ra quyết dịnh hợp lý nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr- òng, Để có thể hạch toán, phân tích và kiểm soát chỉ phí, ng- ởi ta cẩn phải phân. loại chỉ phí theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuỷ theo mục đích của nhà quản trị Att. Bide chat kink té cia chi phi Chỉ phí là giá trị của I- ong nguồn lực mất di (hoặc phí tổn) để cổ đ- ợc một kết quả gắn liên với mục dích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đây chính là bản chất kinh tế của chỉ plứ, giúp ta có thể phân biệt d- ợc chỉ phí với chỉ tiêu, chỉ phí với vốn đầu t-. Chi tiêu (expenses) 1A mot dạng cụ thể của chi phí, là các chỉ phí bảng tiền, bỏ ra và tiêu đùng hết trong một kỹ kinh doanh, cồn vốn đầu t- là giá trị bằng tiển của các nguồn lực đ-a vào sẵn xuất kinh. doanh, đ- ợc tiêu đùng dần d- ới dạng khấu hao. Các khoản chỉ tiêu và khấu hao phát sinh trong một kỳ kinh doanh hợp thành chỉ phí sản xuất kinh doanh.
Chỉ phí sản xuất kinh đoanh là biểu biện bằng tiễn của các bao phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Các hao phí này có thể là những hao phí thực tế hoặc hao phí - ớc tính liên quan đến những khếi |- ợng vật chất hoặc khối I- ợng hoạt động cụ thể. Các khối |- ợng vật chất và hoạt động này có thế là một sản phẩm, một lô hàng, một dịch vụ, một qui trình sản xuất hoặc những hoạt động khác của doanh nghiệp. Gắn liền với chi phí sản xuất kinh doanh là giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá kết tỉnh trong kết quả (sản phẩm — dịch vụ) của quá tình (Phqu Gri Dang ~ CH2002 QTRD ĐHBK Hà nội hang 7 CHOONGL CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ VÀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ L1. KHÁI NIỆM VÀ PHÁN LOẠI CHI PHÍ Chỉ phí là một trong những yếu tế trung tâm trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí ảnh h- dng trực tiếp đến. lợi nhuận, tài sản và sự tồn tại của doanh nghiệp.
Khả năng xác định, dự tính một cách dúng đắn và khoa học về chỉ phí là cơ sở để các nhà quản trị cổ thể dự toán ngân sách, lập kế hoạch, tiết giảm chỉ phí, ra quyết dịnh hợp lý nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr- òng, Để có thể hạch toán, phân tích và kiểm soát chỉ phí, ng- ởi ta cẩn phải phân. loại chỉ phí theo nhiều tiêu thức khác nhau, tuỷ theo mục đích của nhà quản trị Att. Bide chat kink té cia chi phi Chỉ phí là giá trị của I- ong nguồn lực mất di (hoặc phí tổn) để cổ đ- ợc một kết quả gắn liên với mục dích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây chính là bản chất kinh tế của chỉ plứ, giúp ta có thể phân biệt d- ợc chỉ phí với chỉ tiêu, chỉ phí với vốn đầu t-.
Chi tiêu (expenses) 1A mot dạng cụ thể của chi phí, là các chỉ phí bảng tiền, bỏ ra và tiêu đùng hết trong một kỹ kinh doanh, cồn vốn đầu t- là giá trị bằng tiển của các nguồn lực đ-a vào sẵn xuất kinh. doanh, đ- ợc tiêu đùng dần d- ới dạng khấu hao. Các khoản chỉ tiêu và khấu hao phát sinh trong một kỳ kinh doanh hợp thành chỉ phí sản xuất kinh doanh. Chỉ phí sản xuất kinh đoanh là biểu biện bằng tiễn của các bao phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các hao phí này có thể là những hao phí thực tế hoặc hao phí - ớc tính liên quan đến những khếi |- ợng vật chất hoặc khối I- ợng hoạt động cụ thể. Các khối |- ợng vật chất và hoạt động này có thế là một sản phẩm, một lô hàng, một dịch vụ, một qui trình sản xuất hoặc những hoạt động khác của doanh nghiệp. Gắn liền với chi phí sản xuất kinh doanh là giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá kết tỉnh trong kết quả (sản phẩm — dịch vụ) của quá tình (Phqu Gri Dang ~ CH2002 QTRD ĐHBK Hà nội ưang 8 kinh doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm là hai mặt phan ánh hao phí bằng tiễn của quá trình kinh doanh. Chúng có thể lệch pha nhau về thời gian theo chủ kỳ sẵn xuất và liêu thụ. Chỉ phí sản xuất kinh doanh phản ánh mặt hao phí trong kỳ, giá thành phản ánh mặt kết quả sản phẩm - dịch vụ trong kỳ đó. Các mục đích phân loại chứ phí Chi phi c6 thé d- ợc phần loại theo rất nhiều tiêu thức khác nhau, mỗi tiêu thức thế hiện một mục dích nhất định trong việc xác dịnh và sử dụng thông tin về chỉ phí.
Có năm mục dịch chính trong việc phân loại chỉ phí, bao gồm: 1. Xác định giá trị các nguồn lực huy động vào sản xuất kinh doanh 2. Xác định kết quả kinh doanh và giá thành sản phẩm 3. Lập kế hoạch kinh đoanh 4.
Ra quyết định điều hành sản xuất kinh doanh 5. Kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh 4,1,3. Gáa tiêu thúu phan logi chi phi "Từ các mục đích nêu trên, chỉ phí đ- ợc phân loại tlreo các liêu thức sau 1. Phân loại chi phi theo nội dung kinh tế ban đâu của chỉ phí : Xét trên khía cạnh hao phí của các yếu tố nguồn lực tạo ra sản phẩm, chúng ta cổ năm loại chỉ phí theo yếu tố sau đây (nhằm xác định giá trị các nguồn lực huy động) ~_ Chỉ phí nguyên nhiên vật liệu: bao gôm giá mua và chỉ phí mua nguyên nhiên vật liệu dùng vào hoạt động sẵn xuất kinh doanh.
~_ Chỉ phí nhân công: bao gôu các khoản tiên 1-ơng và các khuẩn trích theo ]-ơng phải trả cho ng- di lao dong.