Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, ngành cơ khí chế tạo đóng vai trò là xương sống kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Số liệu thống kê từ các cơ quan quản lý cho thấy tốc độ tăng trưởng của ngành cơ khí chế tạo Việt Nam duy trì ở mức 11,2%/năm, song hành cùng mức tăng trưởng GDP bình quân từ 6% đến 8%/năm. Mặc dù tỷ trọng đóng góp của sản phẩm cơ khí trong nước vào tổng nhu cầu đã tăng từ 10% lên gần 34%, các doanh nghiệp xây lắp và cơ khí nội địa vẫn đang đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và tổng thầu quốc tế.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để một doanh nghiệp đầu ngành như Công ty Cổ phần LILAMA10 có thể tái định vị, chuyển dịch từ hoạt động lắp máy đơn thuần sang gia công chế tạo thiết bị và kết cấu thép chuyên sâu có giá trị gia tăng cao. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược cấp doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2010–2013 và xây dựng định hướng chiến lược kinh doanh cho LILAMA10 đến năm 2020.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của LILAMA10 trên các công trình trọng điểm toàn quốc, với trọng tâm là phân khúc gia công chế tạo thiết bị công nghiệp. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra giải pháp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn điều lệ 90 tỷ đồng, nâng cao năng lực cạnh tranh để tiếp cận thị trường thiết bị ngành năng lượng có quy mô vốn đầu tư lên đến 93,262 tỷ USD trong giai đoạn 2007–2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Alfred Chandler và Michael Porter, kết hợp quy trình hoạch định chiến lược cấp doanh nghiệp gồm 6 bước logic: phân tích môi trường, khẳng định sứ mệnh tầm nhìn, xác định mục tiêu, xây dựng phương án, đánh giá lựa chọn và ra quyết định chiến lược.

Khung phân tích môi trường vĩ mô áp dụng mô hình PEST mở rộng nhằm đánh giá tác động từ thể chế chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ. Môi trường vi mô được lượng hóa qua mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, giúp làm rõ áp lực từ nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế và mức độ khốc liệt nội ngành. Nghiên cứu tích hợp ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cùng ma trận lưới chiến lược 9 ô của tập đoàn General Electric và McKinsey để định vị các đơn vị kinh doanh chiến lược. Các khái niệm nền tảng bao gồm: chiến lược cấp doanh nghiệp, tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị - thi công xây lắp, năng lực cốt lõi và chiến lược tăng trưởng tập trung.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của LILAMA10 trong giai đoạn 2010–2013 và các quy hoạch phát triển ngành công nghiệp của Bộ Công Thương đến năm 2025. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp tại 12 dự án công nghiệp trọng điểm quốc gia, tiêu biểu như Thủy điện Sơn La công suất 2.400 MW, Thủy điện Hòa Bình, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, cùng tập dữ liệu so sánh từ 5 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành xây lắp cơ khí.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập thông tin chuyên sâu từ các gói thầu xây lắp quy mô lớn và chuỗi dự án gồm 88 nhà máy nhiệt điện than cùng 75 dự án thủy điện trong quy hoạch năng lượng quốc gia. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp mô hình hóa ma trận và phương pháp dự báo xu hướng. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khi lượng hóa các chỉ tiêu tài chính, đồng thời hỗ trợ đối chiếu ma trận 9 ô của McKinsey một cách khoa học để đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực chính xác cho giai đoạn 2015–2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra tiềm năng thị trường chế tạo cơ khí phụ trợ tại Việt Nam là rất lớn nhưng mức độ khai thác của doanh nghiệp nội địa còn hạn chế. Theo tính toán từ quy hoạch ngành năng lượng giai đoạn 2007–2025, tổng nhu cầu vốn đầu tư thiết bị lên tới 93,262 tỷ USD, trong đó giá trị nội địa hóa có thể đạt 39,389 tỷ USD (chiếm 42,2% tổng mức đầu tư). Riêng mảng nhiệt điện than cần khoảng 83,232 tỷ USD vốn đầu tư thiết bị với tỷ lệ nội địa hóa tiềm năng đạt 41,3%, mở ra dư địa tăng trưởng vượt bậc cho mảng gia công thiết bị áp lực và kết cấu thép phi tiêu chuẩn.

Thứ hai, LILAMA10 bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cấu trúc tài chính và chi phí vốn. Lãi suất vay thương mại bình quân trên thị trường giai đoạn 2007–2011 ở mức cao 13,6%/năm, trong khi chương trình hỗ trợ lãi suất ưu đãi 11,4%/năm của Nhà nước chỉ giải ngân được 8 khoản vay trong suốt 10 năm do thủ tục phức tạp. Quy mô vốn điều lệ 90 tỷ đồng của công ty mẹ (trong đó Nhà nước nắm giữ 51% tương đương 45,9 tỷ đồng) chưa tương xứng với quy mô các gói thầu xây lắp phức tạp trị giá hàng nghìn tỷ đồng.

Thứ ba, danh mục kinh doanh trước đây bị phân tán sang các mảng ngoài ngành như thương mại, dịch vụ và bất động sản, làm suy giảm hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Dù sở hữu năng lực thi công hàng đầu với 19 huy chương vàng về chất lượng công trình do Bộ Xây dựng trao tặng, doanh nghiệp vẫn chưa tối ưu hóa được năng lực nhà máy chế tạo cơ khí tại Hà Nam.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là do thiếu cơ chế bảo hộ thị trường và sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà thầu nước ngoài khi tham gia đấu thầu quốc tế. Nhiều dự án lớn bị các nhà thầu ngoại thâu tóm nhờ chào giá thấp, trong khi Việt Nam chưa ban hành quy định bắt buộc về tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu trong các hợp đồng tổng thầu. So với một nghiên cứu của tác giả Lê Văn Hiên năm 2009 về Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, luận văn này đã cập nhật bối cảnh tái cấu trúc sau khi LILAMA10 tách khỏi mô hình Tập đoàn Sông Đà vào năm 2012 để hoạt động độc lập trực thuộc Bộ Xây dựng.

Kết quả phân tích ma trận 9 ô của McKinsey cho thấy lĩnh vực xây lắp và gia công chế tạo cơ khí nằm ở vị trí có sức hấp dẫn thị trường cao và năng lực cạnh tranh nội tại mạnh. Do đó, dữ liệu nghiên cứu đã chứng minh tính tất yếu của việc loại bỏ chiến lược đa dạng hóa dàn trải để chuyển hẳn sang chiến lược tăng trưởng tập trung. Các dữ liệu này được thể hiện trực quan thông qua biểu đồ phân vị ma trận 9 ô và bảng đối chuẩn năng lực cạnh tranh giữa LILAMA10 với các nhà thầu cơ khí trong nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc tài chính và lành mạnh hóa dòng vốn: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc cần lập kế hoạch thu hồi dứt điểm các khoản công nợ đọng tại các dự án đã hoàn thành, thực hiện thoái vốn 100% tại các đơn vị thành viên kinh doanh bất động sản và thương mại kém hiệu quả trong giai đoạn 2015–2016. Doanh nghiệp cần cơ cấu lại nguồn vốn điều lệ 90 tỷ đồng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và kiểm soát tỷ lệ nợ vay để phấn đấu đưa tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt trên 12%/năm vào năm 2020.

Thứ hai, tập trung sản xuất vào 2 ngành mũi nhọn: Phòng Kinh tế - Kỹ thuật và Nhà máy Chế tạo thiết bị và kết cấu thép Hà Nam cần đầu tư chiều sâu vào công nghệ hàn tự động và thiết bị kiểm tra không phá hủy. Mục tiêu đặt ra là nâng công suất gia công kết cấu thép phi tiêu chuẩn và thiết bị áp lực, nâng tỷ lệ nội địa hóa thiết bị phụ trợ trong các dự án nhà máy nhiệt điện, xi măng và lọc hóa dầu lên mức 45% đến 50% trước năm 2020.

Thứ ba, chuyên nghiệp hóa hoạt động marketing dự án: Thành lập Phòng Marketing chuyên trách trước năm 2016 nhằm chủ động liên danh với các tập đoàn công nghiệp đa quốc gia, thúc đẩy xuất khẩu thiết bị cơ khí và tham gia sâu vào chuỗi cung ứng thiết bị toàn cầu cho các dự án nhiệt điện công suất trên 600 MW.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phòng Tổ chức - Tiền lương chủ trì xây dựng trung tâm đánh giá kỹ năng nội bộ, đào tạo định kỳ 100% đội ngũ kỹ sư quản lý dự án theo chuẩn quản lý tổng thầu quốc tế và xây dựng cơ chế tiền lương gắn liền với năng suất lao động trong giai đoạn 2015–2018.

Khuyến nghị chính sách: Kiến nghị Bộ Công Thương và Chính phủ sớm ban hành quy định bắt buộc tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu từ 30% đến 40% trong các gói thầu tổng thầu sử dụng vốn ngân sách, đồng thời nới lỏng điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi phát triển cơ khí trọng điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp xây lắp, cơ khí chế tạo và nhà thầu tổng thầu công nghiệp. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn về phương pháp tái cấu trúc danh mục kinh doanh và ứng dụng ma trận McKinsey để sàng lọc ngành nghề kinh doanh cốt lõi.

Nhóm 2: Các chuyên gia hoạch định chính sách tại Bộ Xây dựng và Bộ Công Thương. Đề tài cung cấp luận cứ thực tế về rào cản tài chính, chính sách hỗ trợ lãi suất vay 11,4% và sự cần thiết của các quy định bảo hộ tỷ lệ nội địa hóa trong các dự án công nghiệp quy mô lớn.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình hoạch định chiến lược cấp doanh nghiệp, kết hợp hài hòa giữa khung lý thuyết PEST, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và ma trận SWOT.

Nhóm 4: Các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp. Tài liệu giúp nhận diện chính xác các rủi ro dòng tiền, chu kỳ thu hồi vốn và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp cơ khí xây lắp có quy mô vốn từ 90 tỷ đồng đến hàng trăm tỷ đồng.

Câu hỏi thường gặp

Lý do vì sao LILAMA10 phải chuyển dịch mạnh mẽ sang mảng gia công chế tạo thiết bị và kết cấu thép?

Quy hoạch năng lượng quốc gia giai đoạn 2007–2025 tạo ra dung lượng thị trường thiết bị lên tới 93,262 tỷ USD với giá trị nội địa hóa tiềm năng đạt 39,389 tỷ USD. Gia công chế tạo mang lại tỷ suất lợi nhuận cao và ổn định hơn so với lắp máy thuần túy, giúp doanh nghiệp tự chủ công nghệ và nâng cao chuỗi giá trị.

Ma trận McKinsey đóng vai trò gì trong việc định hình chiến lược của LILAMA10?

Ma trận lưới 9 ô của McKinsey giúp phân tích khoa học mối quan hệ giữa sức hấp dẫn thị trường và năng lực cạnh tranh nội tại. Kết quả định vị chỉ ra rằng LILAMA10 cần tập trung nguồn lực đầu tư tăng trưởng vào 2 mảng cốt lõi là xây lắp và chế tạo cơ khí, đồng thời kiên quyết thoái vốn khỏi các lĩnh vực ngoài ngành kém hiệu quả.

Doanh nghiệp đã gặp những khó khăn tài chính lớn nào trong giai đoạn 2010–2013?

LILAMA10 gặp áp lực chi phí vốn lớn khi lãi suất vay thương mại lên tới 13,6%/năm, trong khi chỉ có 8 khoản vay tiếp cận được gói lãi suất ưu đãi 11,4%/năm trong 10 năm. Thêm vào đó, tình trạng đọng vốn tại các công trình lớn và vốn điều lệ 90 tỷ đồng còn mỏng gây nhiều trở ngại cho mở rộng sản xuất.

Nội dung trọng tâm của chiến lược tăng trưởng tập trung giai đoạn 2015–2020 là gì?

Doanh nghiệp thực hiện thâm nhập sâu vào các dự án nhiệt điện, thủy điện và lọc hóa dầu trọng điểm, mở rộng xuất khẩu thiết bị cơ khí phụ trợ và nâng cấp công nghệ tại nhà máy chế tạo Hà Nam nhằm gia tăng tỷ lệ nội địa hóa thiết bị đồng bộ lên mức 45% đến 50%.

Giải pháp quản trị nguồn nhân lực được đề xuất thực hiện như thế nào?

LILAMA10 cần thành lập trung tâm quản lý nguồn nhân lực nội bộ, chuẩn hóa chức danh quản lý dự án tổng thầu, đào tạo nâng cao tay nghề cho 100% cán bộ kỹ thuật chủ chốt trước năm 2018 và xây dựng quy hoạch đội ngũ lãnh đạo kế cận có tính kế thừa liên tục.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết hoạch định chiến lược cấp doanh nghiệp dựa trên mô hình PEST, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, ma trận SWOT và ma trận 9 ô của McKinsey.
  • Phân tích chi tiết hiện trạng năng lực sản xuất của LILAMA10 trên nền tảng vốn điều lệ 90 tỷ đồng cùng bề dày thành tích đạt 19 huy chương vàng chất lượng công trình tại các dự án quy mô lớn như Thủy điện Sơn La công suất 2.400 MW.
  • Nhận diện cơ hội khai thác thị trường nội địa hóa thiết bị ngành năng lượng trị giá 39,389 tỷ USD trong tổng mức đầu tư 93,262 tỷ USD giai đoạn 2007–2025.
  • Đề xuất chiến lược tăng trưởng tập trung vào 2 lĩnh vực then chốt là xây lắp công nghiệp và gia công chế tạo cơ khí kết cấu thép, đồng thời thoái vốn hoàn toàn khỏi mảng ngoài ngành.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp thực thi đồng bộ về quản trị tài chính, đổi mới công nghệ sản xuất, chuyên nghiệp hóa marketing và chuẩn hóa nhân lực đến năm 2020.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp mô hình hoạch định chiến lược thực chứng cho doanh nghiệp xây lắp cơ khí nhà nước sau cổ phần hóa. Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung tái cấu trúc tài chính và thoái vốn ngoài ngành trong năm 2015–2016, tiếp tục bứt phá năng lực chế tạo công nghệ cao trong giai đoạn 2017–2020. Các nhà quản lý doanh nghiệp và chuyên gia nghiên cứu có thể tham khảo trực tiếp mô hình phân tích chiến lược này để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị.