Điếc đột ngột: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và thính học tại BV Tai Mũi Họng TPHCM

Nghiên cứu chi tiết về điếc đột ngột, phân tích các đặc điểm lâm sàng, thính học. Tổng hợp triệu chứng, dạng thính lực đồ và các yếu tố liên quan.

Chuyên ngành

Y Đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Điếc đột ngột Khái niệm và cơ chế bệnh sinh

Điếc đột ngột là tình trạng mất thính lực nhanh chóng, xảy ra trong vòng 72 giờ hoặc ít hơn, ảnh hưởng đến một hoặc cả hai tai. Đây là một cấp cứu tai mũi họng cần được chẩn đoán và điều trị sớm để tránh biến chứng. Cơ chế bệnh sinh của điếc đột ngột liên quan đến nhiều nguyên nhân khác nhau. Nguyên nhân phổ biến nhất là nhiễm vi rút, gây tổn thương các tế bào cảm giác âm thanh trong ốc tai. Bên cạnh đó, các rối loạn mạch máu mê đạo cũng có thể gây mất thính lực đột ngột do thiếu máu cấp tính. Các nguyên nhân miễn dịch, tổn thương màng trong ốc tai, và các khối u tân sinh cũng có thể dẫn đến tình trạng này. Hiểu rõ cơ chế bệnh sinh giúp bác sĩ xác định nguyên nhân chính xác và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.

1.1. Nguyên nhân nhiễm vi rút và tổn thương mạch máu

Nhiễm vi rút là nguyên nhân hàng đầu gây điếc đột ngột. Vi rút xâm nhập vào ốc tai gây viêm và tổn thương các tế bào cảm giác âm thanh. Đồng thời, tổn thương mạch máu mê đạo dẫn đến thiếu máu, làm giảm cung cấp oxy cho các cấu trúc thính giác. Quá trình viêm này làm mất chức năng thính giác nhanh chóng, đòi hỏi can thiệp y tế khẩn cấp để ngăn chặn tổn thương vĩnh viễn.

1.2. Rối loạn miễn dịch và khối u tân sinh

Rối loạn miễn dịch xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công các cấu trúc thính giác của chính mình. Ngoài ra, khối u tân sinh trong vùng tai cũng có thể gây chèn ép dây thần kinh thứ VIII, dẫn đến mất thính lực. Các nguyên nhân này cần được chẩn đoán chính xác qua các xét nghiệm cận lâm sàng để lên kế hoạch điều trị hiệu quả.

II. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân điếc đột ngột

Các đặc điểm lâm sàng của điếc đột ngột rất đa dạng và phụ thuộc vào mức độ mất thính lực cũng như nguyên nhân gây bệnh. Triệu chứng chính là nghe kém đột ngột, thường kèm theo ù tai (tiếng còi trong tai) và chóng mặt. Nhiều bệnh nhân cảm thấy áp lực trong tai hoặc cảm giác cứng tại vùng tai bị ảnh hưởng. Thời gian nhập viện rất quan trọng, vì chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời có khả năng phục hồi thính lực cao hơn. Hầu hết các bệnh nhân nhập viện trong 1-2 tuần sau khi xuất hiện triệu chứng. Mức độ điếc có thể từ nhẹ đến nặng, thậm chí có thể là điếc hoàn toàn. Một số bệnh nhân chỉ mất thính lực ở các tần số cao nhất định, trong khi người khác mất thính lực ở tất cả các tần số.

2.1. Triệu chứng lâm sàng chính và phân bố theo giới tính

Nghe kém đột ngột là triệu chứng chủ yếu, chiếm tỷ lệ cao ở cả nam và nữ. Ù tai xuất hiện kèm theo trong khoảng 50-70% bệnh nhân. Chóng mặt được ghi nhận ở 30-40% bệnh nhân. Phân bố triệu chứng lâm sàng không có sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ, tuy nhiên mức độ mất thính lực có thể khác nhau tùy theo tuổi và sức khỏe chung.

2.2. Mối liên hệ giữa thời gian nhập viện và tiên lượng

Bệnh nhân nhập viện sớm (trong 1 tuần) có tỷ lệ hồi phục cao hơn. Điều trị sớm với các thuốc corticosteroid và thuốc cải thiện tuần hoàn máu mê đạo cho kết quả tốt hơn. Những bệnh nhân chậm nhập viện (trên 2 tuần) thường có tiên lượng phục hồi kém hơn, với nguy c险điếc vĩnh viễn cao.

III. Đặc điểm thính học và các xét nghiệm cận lâm sàng

Xét nghiệm thính học là công cụ chẩn đoán thiết yếu trong điếc đột ngột. Thính lực đồ là phương pháp tiêu chuẩn vàng, cung cấp thông tin chi tiết về mức độ và hình dạng mất thính lực ở các tần số khác nhau. Có năm dạng thính lực đồ chính: dạng phẳng, dạng suy giảm tần số cao, dạng suy giảm tần số thấp, dạng cốc và dạng tụt thời gian. Nhĩ lượng đồ giúp xác định vị trí tổn thương (tai ngoài, tai giữa hay tai trong). Phản xạ cơ bàn đạp được đo để đánh giá chức năng cơ bàn đạp, giúp phân biệt các loại mất thính lực. Kết hợp với CT hoặc MRI để loại trừ các nguyên nhân khác như khối u hay viêm màng não.

3.1. Các dạng thính lực đồ và cách đọc kết quả

Thính lực đồ dạng phẳng cho thấy mất thính lực toàn dải tần số. Dạng suy giảm tần số cao thường thấy ở bệnh nhân lớn tuổi hoặc sau ồn ào. Dạng cốc (dip) là hình dạng đặc trưng ở một số bệnh, với sự sụt giảm tại tần số 3-4 kHz. Cách đọc thính lực đồ cần xác định ngưỡng thính lực ở mỗi tần số, so sánh tai bị bệnh và tai khỏe mạnh.

3.2. Nhĩ lượng đồ và phản xạ cơ bàn đạp

Nhĩ lượng đồ kiểu A cho thấy phản xạ cơ bàn đạp bình thường, chỉ ra tổn thương tai trong. Nhĩ lượng đồ kiểu B biểu hiện túi chứa dịch tai giữa, gợi ý viêm tai giữa. Nhĩ lượng đồ kiểu C thể hiện áp suất tai giữa bất thường. Sự vắng mặt phản xạ cơ bàn đạp giúp xác định mức độ nặng của mất thính lực.

IV. Phác đồ điều trị và tiên lượng bệnh

Phác đồ điều trị điếc đột ngột cần bắt đầu sớm để đạt hiệu quả tối đa. Thuốc chính là corticosteroid liều cao, thường dùng prednisone hoặc dexamethasone, có tác dụng kháng viêm mạnh. Thuốc cải thiện tuần hoàn máu như pentoxifylline hoặc cinnarizine giúp tăng cung cấp máu cho ốc tai. Thuốc khử ù tai như betahistine được sử dụng khi ù tai là triệu chứng chính. Trong một số trường hợp, tiêm corticosteroid trực tiếp vào ốc tai (tiêm qua màng nhĩ) có thể được xem xét. Tuân thủ nguyên tắc RICE (Rest, Ice, Compression, Elevation) cũng hỗ trợ điều trị. Tiên lượng điếc đột ngột tốt hơn ở những bệnh nhân trẻ, nhập viện sớm và điều trị kịp thời. Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn có thể đạt 50-65% nếu điều trị sớm.

4.1. Chiến lược điều trị tối ưu và các mục tiêu điều trị

Mục tiêu điều trị chính là phục hồi thính lực càng nhanh càng tốt và ngăn chặn mất thính lực thêm. Liệu pháp corticosteroid nên bắt đầu trong 2 tuần đầu, với liều cao từ 40-60mg/ngày. Kết hợp thuốc cải thiện tuần hoàn giúp tăng hiệu quả. Tư vấn dinh dưỡnghạn chế stress là những biện pháp hỗ trợ quan trọng.

4.2. Diễn tiến bệnh và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả

Diễn tiến điếc đột ngột phụ thuộc nhiều vào nguyên nhân. Bệnh nhân có ù taichóng mặt thường hồi phục kém hơn. Tuổi tác, đặc biệt trên 60 tuổi, ảnh hưởng tiêu cực đến tiên lượng. Mức độ mất thính lực ban đầu càng nặng, khả năng hồi phục càng thấp. Phục hồi thường diễn ra trong 3-6 tháng, với phần lớn xảy ra trong 2 tuần đầu.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. 3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN cứu. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.

3 Mục tiêu tổng quát. 3 Mục tiêu cụ thể. TONG QUAN TÀI LIỆU. Điếc đột ngột.

Co’ chế bệnh sinh của điếc đột ngột •••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• ^ 1. Cơ chế bệnh sinh của điếc đột ngột do nhiễm siêu vi. Cơ chế tổn thương mạch máu mê đạo. Co' chế do võ’ màng trong ốc tai ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••7 1.

Cơ chế do nguyên nhân bệnh miễn dịch. Cơ chế do khối u tân sinh. Triệu chứng lâm sàng chẩn đoán điếc đột ngột. Cận lâm sàng chẩn đoán điếc đột ngột.

Phác đồ điều trị. Diễn tiến điếc đột ngột. Tiên lượng điếc đột ngột. Thính lục đồ.

Đọc thính lực đồ. Các dạng thính lực đồ. Các loại nhĩ lưọng đồ. Kiểu ECV lớn.

Đo phản xạ CO’ bàn đạp. Cách thực hiện. Sơ lược một vài nghiên cún về điếc đột ngột và thính lực đồ ở đa trung tâm trên thế giói. 23 CHƯƠNG II.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thu thập dữ kiện.

Các biến số nghiên cứu. Các bưóc tiến hành nghiên cứu. Xử lý và phân tích dữ kiện. 31 iv CHƯƠNG III.

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Đặc điêm lâm sàng 33 2. Triệu chứng lâm sàng.

Thòi gian nhập viện. Đặc điểm thính học ở bệnh nhân điếc đột ngột. Dạng thính lực đồ. Phản xạ cơ bàn đạp.

Khảo sát mối tưong quan giữa các đặc điểm lâm sàng và thính học ở bệnh nhân điếc đột ngột. Khảo sát mối tương quan giữa các đặc điểm lâm sàng và mức độ điếc. Khảo sát mối tương quan giữa mức độ điếc theo giói tính. Khảo sát mối tương quan giữa mức độ điếc theo tuổi 41 4.

Khảo sát mối tương quan giữa mức độ điếc theo tai điếc. Khảo sát mối tương quan giữa mức độ điếc theo triệu chứng. Phân bố mức độ điếc theo triệu chứng ù tai và nghe kém. Phân bố mức độ điếc theo triệu chÚTig ù tai và ve kêu 43 4.

Phân bố mức độ điếc theo triệu chÚTig ù tai và chóng mặt. Phân bố mức độ điếc theo triệu chúng nghe kém và ve kêu. Phân bố mức độ điếc theo triệu chứng nghe kém và chóng mặt. Phân bố mức độ điếc theo triệu chÚTig ve kêu và chóng mặt.

Khảo sát mối tương quan giữa mức độ điếc theo thời gian nhập viện. Khảo sát mối tương quan giữa các đặc điểm lâm sàng và hình dạng thính lực đồ. Khảo sát mối tuông quan giữa giói tính và hình dạng thính lực đồ. Khảo sát mối tưong quan giữa tuổi và hình dạng thính lực đồ.

Khảo sát mối tương quan giũa triệu chứng lâm sàng và hình dạng thính lực đồ ••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••é* 48 CHƯƠNG IV. Đặc điểm lâm sàng ỏ’ bệnh nhân điếc đột ngột. Thời gian nhập viện. Triệu chứng lâm sàng.

Đặc điểm thính học ở bệnh nhân điếc đột ngột. Hình dạng thính lực đồ. Phản xạ cơ bàn đạp. Mối tương quan giữa các đặc điểm lâm sàng và thính học ở bệnh nhân điếc đột ngột.

Phân bố mức độ điếc theo giói tính. Mức độ điếc theo tuổi. Mức độ điếc theo tai điếc. Mức độ điếc theo triệu chứng.

Mức độ điếc theo thời giannhập viện. Đặc điểm phân bố hình dạng thính lực đồ theo tuổi, giói và triệu chứng lâm sàng. Đặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu. Đặc điểm thính học của mẫu nghiên cứu.

Moi tương quan với các nghiên cứu trong nước và ngoài nước. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 Tài liệu tham khảo trong nước. 64 Tài liệu tham khảo trong nước.

69 vii DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1. Năm dạng thính lực đồ. Nhĩ lượng đồ kicu A. Nhĩ lượng đồ kiểu B.

Nhĩ lượng đồ kiểu c. Nhĩ lượng đồ kicu As. Nhĩ lượng đồ kiểu Ad. Nhĩ lượng đồ kiểu ECV lớn.

Phán xạ cơ bàn đạp không có. Phản xạ cơ bàn đạp có. 22 viii DANH SÁCH BIÊU ĐỎ Biếu đồ 1. Phân bố bệnh nhân theo giới.

Phân bố bệnh nhân theo tuổi. Phân bố bệnh nhân theo địa dư. Phân bố tai bị bệnh. Phân bố triệu chứng lâm sàng triệu chứng lâm sàng.

Thời gian nhập viện. Phân bố các dạng thính lực đồ. Phân bố mức độ điếc. Phán xạ cơ bàn đạp.

40 ix DANH SÁCH BẢNG Bảng 1. Định nghĩa các biến số trong nghiên cứu. Phân bố mức độ điếc theo giói tính. Phân bố mức độ điếc theo tuổi.

Phân bố mức độ điếc theo tai điếc. Phân bố mức độ điếc theo triệu chứng ù tai và nghe kém. Phân bố mức độ điếc theo triệu chứng ù tai và ve kêu. Phân bố mức độ điếc theo triệu chứng ù tai và chóng mặt.

Phân bố mức độ điếc theo triệu chứng nghe kém và ve kêu. Phân bố mức độ điếc theo triệu chứng nghe kém và chóng mặt. Phân bố mức độ nặng theo triệu chứng ve kêu và chóng mặt. Phân bố mức độ nặng theo thời gian nhập viện.

Phân bố mức độ nặng theo thời gian nhập viện. Phân bố hình dạng thính lực theo giới tính. Phân bố hình dạng thính lực đồ theo tuối. Phân bố hình dạng thính lực đồ theo triệu chứng lâm sàng.

Phân bố bệnh nhân theo giới tính trong các nghiên cứu. Phân bố thời gian nhập viện. Phân bố nhóm tuổi. Phân bố triệu chúng lâm sàng.

Phân bố tai bệnh. Phân bố hình dạng thính lực đồ. Phân bố theo mức độ nặng. Phản xạ co bàn đạp.56 X DANH SÁCH THUẬT NGŨ VIẾT TẤT ABR (Auditory Brain-Stem Response) : Đáp ứng thính giác thân não.

CT scan (computerized tomography scan) : Chụp cắt lớp điện toán. ECG (electrocardiogram) : Điện tâm đồ. MEP (Middle Ear Pressure) : Áp lực của ống tai biểu thị tại đỉnh trên nhĩ lượng đồ. MRI (Magnetic resonance imaging) : Chụp cộng hưởng từ.

SC (Static Compliance) : Độ thông thuận tĩnh. TPP (Tympanometric Peak Pressure) : Áp lực của ống tai biểu thị tại đỉnh trên nhĩ lượng đồ. xi ĐẶT VẮN ĐÈ Họa sĩ biếm họa Frank Tyger từng nói rằng: “Thính giác là một trong năm giác quan của con người, nhưng lắng nghe là nghệ thuật”. Nghe là một trong năm giác quan cùa con người, giúp con người thu nhận các thông tin từ môi trường để có thể sống, thích ứng và hòa nhập được với môi trường, nghe được mới nói được, mới hình thành được ngôn ngữ, và tiếng nói ngôn ngữ lại là công cụ giao tiếp xã hội giữa người với người, là cơ sở đê phát triên tư duy ý thức.

Tuy nhiên, nêu như chức năng này bị suy giảm, hoặc cụ thế hơn là đột ngột biến mất thì cuộc sống của chúng ta sẽ bị ảnh hường nghiêm trọng. Và điếc đột ngột là một tình trạng như vậy. Điếc đột ngột là 1 bệnh cấp cứu nội khoa trong Tai Mũi Họng và nguyên nhân trực tiếp hiện nay vẫn chưa rõ ràng. Hiện nay, trên thế giới nói chung và trong nước nói riêng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu bàn về điếc đột ngột.

Các tác giá đã kháo sát đặc điếm lâm sàng, đặc đicm thính học cúa điếc đột ngột cũng như mối tuơng quan giữa hai nhóm đặc điểm này. Tiêu biếu là nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Hảo Hớn và Nguyễn Thành Lợi với đề tài “Khảo sát điếc đột ngột tại Bệnh viện Tai Mũi Họng từ 01/2005 - 06/2006. Dựa vào 5 dạng thính lực đồ đe tiên lưọng két quá điều trị.”, tác giả đã đưa ra kết luận rằng có mối tương quan giữa đặc điếm lâm sàng và đặc điểm thính học ở bệnh nhân điếc đột ngột. Nghiên cứu của tác giả Đinh Quốc Tín và Nguyễn Thị Ngọc Dung năm 2010-2012 với đề tài “Khảo sát thính lực đồ trước và sau điều trị nội khoa của bệnh nhân điếc đột ngột” hay đề tài nghiên cứu “Nationwide epidemiological survey of idiopathic sudden sensorineural hearing loss in Japan 2017” cùa tác giả Ryosuke Kitoh và cộng sự càng giúp chúng tôi củng cố được giả thuyết ràng nghiên cứu về đặc diem lâm sàng, đặc diem thính học của điếc đột ngột cũng như mối tương quan giữa hai nhóm đặc điểm này là có 1 CÂU HỎI NGHIÊN cúu Đặc điêm lâm sàng và thính học ở bệnh nhân điếc đột ngột đến khám ở Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào? GIẢ THUYẾT NGHIÊN cứu Đặc điêm lâm sàng và thính học có sự khác biệt so với các nghiên cứu trước.

Có mối tương quan giữa đặc điểm lâm sàng và đặc điểm thính học ở bệnh nhân điếc đột ngột. MỤC TIÊU NGHIÊN cút Mục tiêu tổng quát Khảo sát đặc điểm lâm sàng và thính học ở bệnh nhân điếc đột ngột. Mục tiêu cụ the 1. Khảo sát đặc điêm lâm sàng ở bệnh nhân điếc đột ngột.

Khảo sát các đặc điêm thính học ớ bệnh nhân điếc đột ngột. Xác định mối tương quan giữa các đặc điem lâm sàng và thính học ớ bệnh nhân điếc đột ngột. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Điếc đột ngột 1.

Định nghĩa Điếc đột ngột thường được hiểu là một bệnh cảnh điếc dẫn truyền giác quan xảy ra một cách đột ngột trên những bệnh nhân không có tiền sử suy giảm sức nghe. Điếc đột ngột là một cấp cứu tai mũi họng. Định nghĩa được hầu hết các tác giả đồng ý là sức nghe mất 30dB hoặc hơn, ở ít nhất ba tần số kế tiếp nhau, xảy ra trong vòng ba ngày hoặc ngắn hơn. Tiến triển đôi khi có thể trở lại bình thường hoặc gần bình thường, nhưng hầu hết là điếc không hồi phục nếu không được điều trị kịp thời.

Nguyên nhân Một số nguyên nhân hay các yếu tố thuận lợi như: đái tháo đường, bệnh tim mạch, nghiện rượu, tình trạng mệt mỏi, stress, mang thai. Một số nguyên nhân được biết đến là: - Nguyên nhân do siêu vi: virus gây quai bị, zona, sởi, cúm. Tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cấp tính, có đến 25% người bệnh có thế bị điếc đột ngột, nguyên nhân có thể là do viêm nhiễm mê nhĩ - nội dịch do virus. - Do tiếng ồn: điếc gây ra do tiếp xúc với tiếng ồn trong một thời gian dài thì diễn ra từ từ, bệnh nhân khó nhận biết, bệnh nhân sẽ nghe kém dần dần.

Điếc đột ngột do tiếng ồn là điếc xảy ra ngay lập tức sau khi nghe tiếng ồn, một âm thanh quá to trong một khoảnh khắc hoặc một khoảng thời gian nhất định. Sự thay đổi áp lực đột ngột có thể gây rách màng Reissner và gây ra điếc tức thì. 4 Nghiên cứu bệnh học mô xương thái dương của những bệnh nhân điếc đột ngột cho thấy tổn thương trong ốc tai phù hợp với những tổn thương do virus: mất tế bào lông và tế bào nâng đỡ, teo màng mái, teo vân mạch, tiêu hủy sợi trục thần kinh đã được quan sát thấy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ