Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất và thương mại đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị kinh doanh buộc phải tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng thành phẩm ổn định. Trong hệ thống công cụ quản trị kinh tế, kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò cung cấp dữ liệu số liệu phục vụ cho việc ra quyết định điều hành, kiểm soát mức độ tiêu hao vật tư và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Khóa luận đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến và cung ứng suất ăn công nghiệp tại các khu công nghiệp. Xuất phát từ khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả chỉ ra các vấn đề bất cập:
- Nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất gồm rau, củ, quả, thực phẩm tươi sống có tính chất mùa vụ cao và giá cả biến động liên tục. Việc doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo đơn giá bình quân cả kỳ đã san bằng mức chênh lệch giá, gây khó khăn cho việc nhận diện biến động thị trường để điều chỉnh kế hoạch thu mua.
- Doanh nghiệp đang tổ chức tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng bếp ăn. Khi một bếp ăn đảm nhận sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm khác nhau trong kỳ (như trường hợp bếp ăn tại Công ty TNHH IRISO), kế toán buộc phải phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo định mức xây dựng từ trước, dẫn đến việc thiếu chính xác về giá trị chi phí nguyên vật liệu thực tế của từng loại sản phẩm.
- Hiện tượng lãng phí nguyên vật liệu tại một số bếp ăn gây trở ngại cho việc theo dõi, tập hợp và kiểm soát chi phí đồng bộ giữa các điểm nấu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất, bao gồm khái niệm, bản chất, các tiêu thức phân loại chi phí, cùng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành làm căn cứ hạch toán trong doanh nghiệp sản xuất thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh; xác định các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất, đi sâu vào quá trình tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh, tập trung khảo sát tại các bếp ăn công nghiệp đặt ở các nhà máy đối tác (minh họa cụ thể qua bếp ăn phục vụ Công ty TNHH IRISO tại Khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán thu thập trong Quý I năm 2014, với số liệu và chứng từ nghiệp vụ tập trung vào tháng 02 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, bao gồm:
- Khái niệm cơ bản: Chi phí được định nghĩa theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu). Chi phí sản xuất được trích dẫn theo Giáo trình Kế toán quản trị (Đại học Thương mại), phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất gắn liền với quá trình chế tạo sản phẩm.
- Chuẩn mực kế toán áp dụng:
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Quán triệt 4 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Thận trọng, Phù hợp và Nhất quán trong ghi nhận chi phí và doanh thu.
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi); phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cố định dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị; xử lý chi phí vượt định mức đưa vào giá vốn hàng bán (TK 632).
- VAS 16 (Chi phí đi vay): Quy định việc vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hoặc đầu tư xây dựng tài sản dở dang khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp các văn bản pháp lý hiện hành như Thông tư số 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao tài sản cố định và Nghị định số 49/2013/NĐ-CP về thang lương, bảng lương.
- Hệ thống phân loại chi phí: Phân loại theo 6 tiêu thức lý luận gồm: (1) Theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao máy móc thiết bị, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); (2) Theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); (3) Theo yếu tố đầu vào (chi phí ban đầu, chi phí luân chuyển nội bộ); (4) Theo khả năng quy nạp chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); (5) Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ (chi phí cơ bản, chi phí chung); (6) Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí khả biến, chi phí bất biến).
- Lý thuyết về hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ của 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – Chứng từ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các tài liệu pháp lý, chuẩn mực, chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán; hệ thống chứng từ kế toán ban đầu, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan đến chi phí.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng kỹ thuật tính toán, đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán thu thập được để đánh giá việc chấp hành chuẩn mực, chế độ hạch toán và đo lường mức độ hợp lý trong việc tập hợp, phân bổ chi phí tại công ty.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh, bao gồm phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 152, 153, 154, 214, 334, 338, 621, 622, 627 trong Quý I năm 2014.
Nội dung chính theo từng chương của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết phục vụ cho việc nghiên cứu thực tế. Nội dung bao gồm việc làm rõ các khái niệm về chi phí và chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam; phân tích chi tiết 6 tiêu thức phân loại chi phí, trong đó nhấn mạnh cách phân loại theo công dụng kinh tế (các tài khoản 621, 622, 627) làm cơ sở cho kế toán chi phí và tính giá thành. Tác giả trình bày phương pháp xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí) và hai phương pháp tập hợp chi phí: phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp theo công thức tiêu chuẩn:
$$C_i = \left(\frac{C}{\sum_{i=1}^n T_i}\right) \times T_i$$
Trong đó $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$, $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T_i$ là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng $i$. Chương 1 cũng trình bày chi tiết nội dung hạch toán các tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), kết cấu tài khoản, sơ đồ định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và trình tự ghi chép của 4 hình thức sổ kế toán tiêu biểu.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh
Chương này phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị qua các khía cạnh:
- Tổng quan nghiên cứu: Điểm qua 2 đề tài trước đó gồm nghiên cứu của Trần Anh Tuấn (2011) tại Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn và Nguyễn Phương Mai (2012) tại Công ty CP Hà Anh, rút ra các vấn đề về mã vật tư, quản lý chi phí nhân công và trích trước chi phí qua TK 335.
- Nhân tố môi trường: Đơn vị hoạt động trên địa bàn rộng tại nhiều khu công nghiệp. Bộ máy kế toán có 5 người, đều có trình độ từ cao đẳng trở lên, được trang bị máy tính để bàn và vận hành phần mềm kế toán; tuy nhiên mỗi nhân sự phải kiêm nhiệm nhiều phần hành. Môi trường bên ngoài chịu tác động từ sự biến động giá cả thực phẩm tươi sống do mùa vụ, thời tiết, chi phí nhiên liệu, cùng các quy định pháp luật mới như Thông tư 45/2013/TT-BTC và Nghị định 49/2013/NĐ-CP.
- Đặc điểm sản xuất và hạch toán: Doanh nghiệp sản xuất suất ăn công nghiệp theo từng hợp đồng, bếp ăn đặt tại nhà máy khách hàng (mặt bằng do khách hàng cấp, công ty trang bị máy móc, công cụ chế biến). Bữa ăn chia 3 ca (trưa, tối, đêm). Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm vi tính.
- Quy trình kế toán chi phí cụ thể trong tháng 02/2014 tại bếp ăn Công ty TNHH IRISO (KCN Yên Phong, Bắc Ninh, mã khách/mã vụ việc/mã kho: IRV):
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên vật liệu gồm thực phẩm tươi sống (thịt nạc vai T001, dầu ăn GV015...). Dù mua về đưa thẳng vào chế biến ngay trong ngày, đơn vị vẫn lập phiếu nhập kho ảo và xuất kho qua TK 152. Phiếu xuất kho lập 3 liên (bộ phận cung tiêu, thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán, bộ phận sản xuất). Kế toán nhập liệu tại phân hệ "Kế toán hàng tồn kho". Giá xuất kho tính tự động theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (tháng). Nghiệp vụ minh họa: Nợ TK 621 (bếp IRISO): 3.500 / Có TK 152: 3.500; cuối tháng kết chuyển tự động Nợ TK 154 (bếp IRISO): 3.500 / Có TK 621 (bếp IRISO): 3.500 (đơn vị: 1.000 đồng).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Trả lương theo thời gian dựa vào bảng chấm công tại bếp. Tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng: BHXH 26% (18% tính vào chi phí, 8% trừ lương), BHYT 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương), BHTN 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương), KPCĐ 2% (tính toàn bộ vào chi phí sản xuất). Nhập liệu tại phân hệ "Kế toán tổng hợp" - "Phiếu kế toán". Nghiệp vụ tháng 02/2014 tại bếp IRISO: Nợ TK 622 (chi tiết TK 62211): 28.108 / Có TK 334, TK 338; cuối tháng kết chuyển Nợ TK 154 (bếp IRISO): 28.108 / Có TK 622 (bếp IRISO): 28.108 (đơn vị: 1.000 đồng).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp riêng theo từng bếp ăn cho 6 tiểu khoản:
- Nhân viên quản lý bếp (TK 6271): Nợ TK 6271: 15.816, Có TK 334: 12.184; kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 6271: 15.816 (đơn vị: 1.000 đồng).
- Chi phí vật liệu lau rửa, vệ sinh (TK 6272): Nợ TK 6272: 3.000 / Có TK 152: 3.000; kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 6272: 3.000 (đơn vị: 1.000 đồng).
- Chi phí dụng cụ sản xuất xoong, chảo... (TK 6273): Hạch toán phân bổ 1 lần, 2 lần hoặc nhiều lần (qua TK 142, 242). Nghiệp vụ: Nợ TK 6273: 2.000 / Có TK 153: 2.000; kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 6273: 2.000 (đơn vị: 1.000 đồng).
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TK 6274): Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng từng tháng trên phần mềm kế toán tài sản cố định. Nghiệp vụ: Nợ TK 6274: 1.333 / Có TK 214: 1.333; kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 6274: 1.333 (đơn vị: 1.000 đồng).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài điện, nước (TK 6277): Nợ TK 6277: 1.000 / Có TK 1111: 1.000 (đơn vị: 1.000 đồng).
- Chi phí bằng tiền khác như hội nghị, tiếp khách (TK 6278): Nợ TK 6278: 1.000 / Có TK 1111: 1.000 (đơn vị: 1.000 đồng). Kết chuyển TK 6277 và TK 6278 sang TK 154 là 2.000 (đơn vị: 1.000 đồng).
- Tập hợp và phân bổ chi phí: Cuối tháng, toàn bộ chi phí phát sinh được kết chuyển tự động sang TK 154 (tổng chi phí tập hợp tại bếp IRISO tháng 02/2014 được tác giả ghi nhận là Nợ TK 154: 198.000 đơn vị 1.000 đồng). Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty CP thương mại Hoàng Nhật Minh
Chương này đánh giá các mặt làm được và hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp:
- Kết quả đạt được: Xác định đối tượng tính giá thành theo từng loại sản phẩm hoàn thành tại từng bếp ăn phù hợp hợp đồng; xây dựng định mức chi phí cho từng hợp đồng kinh tế làm cơ sở kiểm soát chi phí; tuân thủ cơ bản chế độ kế toán hiện hành và ứng dụng phần mềm máy tính giúp giảm tải công việc ghi chép.
- Tồn tại, hạn chế:
- Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ không phản ánh kịp thời biến động giá nguyên vật liệu tươi sống có tính mùa vụ cao.
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo bếp ăn khiến việc phân bổ theo định mức khi sản xuất 2 loại sản phẩm (như bếp IRISO) làm sai lệch chi phí thực tế.
- Không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất; hình thức trả lương theo thời gian chưa khuyến khích tăng năng suất; phân bổ chi phí nhân công theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chưa phản ánh sát thực tế.
- Chưa xây dựng tiêu chuẩn cụ thể để phân loại công cụ dụng cụ sản xuất thuộc nhóm phân bổ 1 lần, 2 lần hay nhiều lần, dẫn đến phân bổ tùy tiện giữa các kỳ.
- Hạch toán chi phí hội nghị, tiếp khách vào TK 6278 là sai quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, làm tăng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Quy trình chứng từ nhập kho rồi xuất kho đối với nguyên vật liệu tươi sống chuyển thẳng vào sản xuất gây phức tạp hóa thủ tục.
- Đề xuất hoàn thiện:
- Đổi phương pháp tính giá xuất kho sang phương pháp bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) nhờ tính toán tự động trên phần mềm.
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi tiết cho từng loại sản phẩm của từng bếp (mở sổ chi tiết riêng cho suất ăn chính, suất ăn phụ tại bếp IRISO).
- Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất qua TK 335 theo tỷ lệ kế hoạch năm.
- Ban hành tiêu chuẩn phân loại cụ thể cho công cụ dụng cụ sản xuất.
Kết quả và đóng góp thực tiễn
Tổng hợp số liệu kế toán thực nghiệm tại Bếp IRISO (Tháng 02/2014)
Bảng tổng hợp các nghiệp vụ hạch toán chi phí sản xuất phát sinh tại bếp ăn Công ty TNHH IRISO được trích xuất từ dữ liệu khóa luận (đơn vị tính: 1.000 đồng):
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản ghi Nợ |
Tài khoản ghi Có |
Số phát sinh trong kỳ |
Số kết chuyển cuối kỳ sang TK 154 |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 (bếp IRISO) |
TK 152 |
3.500 |
3.500 |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
TK 622 (TK 62211) |
TK 334, TK 338 |
28.108 |
28.108 |
| Chi phí sản xuất chung: |
|
|
|
|
| - Chi phí nhân viên quản lý bếp |
TK 6271 (bếp IRISO) |
TK 334 (12.184), TK 338 |
15.816 |
15.816 |
| - Chi phí vật liệu vệ sinh |
TK 6272 (bếp IRISO) |
TK 152 |
3.000 |
3.000 |
| - Chi phí dụng cụ sản xuất |
TK 6273 (bếp IRISO) |
TK 153 |
2.000 |
2.000 |
| - Chi phí khấu hao tài sản cố định |
TK 6274 (bếp IRISO) |
TK 214 |
1.333 |
1.333 |
| - Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước) |
TK 6277 (bếp IRISO) |
TK 1111 |
1.000 |
1.000 |
| - Chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị) |
TK 6278 (bếp IRISO) |
TK 1111 |
1.000 |
1.000 |
| Tổng kết chuyển chi phí dở dang trong kỳ |
TK 154 (bếp IRISO) |
TK 621, 622, 627 |
- |
198.000 |
Cơ cấu tỷ lệ các khoản trích theo lương được đơn vị áp dụng thực tế:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): Trích 26% trên lương cơ bản (18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% trừ vào lương người lao động).
- Bảo hiểm y tế (BHYT): Trích 4,5% trên lương cơ bản (3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% trừ vào lương người lao động).
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Trích 2% trên lương cơ bản (1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào lương người lao động).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế, tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Các giải pháp và đóng góp của tác giả
- Đề xuất thay thế công thức tính giá xuất kho từ bình quân cả kỳ sang bình quân liên hoàn:
$$\text{Đơn giá NVL xuất kho} = \frac{\text{Trị giá NVL tồn trước xuất} + \text{Trị giá NVL nhập đến lần xuất}}{\text{Số lượng NVL tồn trước xuất} + \text{Số lượng NVL nhập đến lần xuất}}$$
- Đề xuất quy trình hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất thông qua tài khoản TK 335:
- Bút toán trích trước hàng tháng: Ghi Nợ TK 622 / Có TK 335.
- Bút toán khi phát sinh trả lương thực tế: Ghi Nợ TK 335 / Có TK 334.
- Tỷ lệ trích được xác định theo kế hoạch:
$$\text{Tỷ lệ trích tiền lương nghỉ phép} = \frac{\text{Tổng tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch năm}}{\text{Tổng tiền lương công nhân sản xuất theo kế hoạch năm}} \times 100%$$
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã phân tích chi tiết đặc thù của loại hình dịch vụ chế biến suất ăn công nghiệp (sản xuất phân tán tại nhiều khu công nghiệp, chu kỳ sản xuất ngắn trong ngày, nguyên liệu tươi sống dễ hỏng), từ đó chỉ rõ sự bất hợp lý của việc đưa chi phí tiếp khách, hội nghị vào TK 6278 và đề xuất phương án bóc tách đối tượng tập hợp chi phí NVLTT theo từng loại suất ăn thay vì gộp chung theo bếp ăn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm của khóa luận bị giới hạn trong phạm vi Quý I năm 2014, với số liệu phân tích chuyên sâu chủ yếu trích xuất từ một điểm bếp duy nhất là bếp ăn tại Công ty TNHH IRISO (Khu công nghiệp Yên Phong, Bắc Ninh) trong tháng 02 năm 2014. Khóa luận chưa tổng hợp đầy đủ số liệu đối chiếu chéo giữa toàn bộ các bếp ăn trong hệ thống của doanh nghiệp. Nội dung nghiên cứu tập trung vào khâu tập hợp chi phí sản xuất, chưa mở rộng phân tích chi tiết các phương pháp tính giá thành thành phẩm cuối cùng cho từng đơn vị suất ăn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán qua nhiều kỳ kế toán năm liên tiếp; nghiên cứu hoàn thiện phương pháp tính giá thành đơn vị cho từng ca ăn; xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm giám sát định mức hao hụt nguyên vật liệu tươi sống tại hiện trường chế biến.
Giá trị tham khảo của khóa luận
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc các doanh nghiệp có mô hình sản xuất phân tán.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp cung ứng suất ăn công nghiệp hoặc các đơn vị sản xuất theo đơn đặt hàng/hợp đồng kinh tế.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình xử lý chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán doanh nghiệp (từ khâu cập nhật phiếu xuất kho tại phân hệ hàng tồn kho, lập phiếu kế toán tổng hợp, trích khấu hao tài sản cố định đến thiết lập các bút toán kết chuyển tự động sang TK 154).
- Phương pháp nhận diện các lỗi sai sót nghiệp vụ kế toán thường gặp trong thực tế, điển hình là việc hạch toán nhầm tài khoản chi phí quản lý (tiếp khách, hội nghị) vào chi phí sản xuất chung (TK 6278) và giải pháp điều chỉnh theo quy định chế độ kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu hiện tại của Công ty Hoàng Nhật Minh có nhược điểm gì?
Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ (theo tháng) tự động trên phần mềm. Do nguyên vật liệu chính là thực phẩm tươi sống (rau, củ, quả, thịt, cá) có tính chất mùa vụ và biến động giá thường xuyên, phương pháp này san bằng mức chênh lệch giá giữa các thời điểm, che lấp sự biến động giá cả thị trường và cản trở việc đưa ra đối sách mua hàng phù hợp.
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định và phân bổ như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích theo lương tại công ty là 34,5% trên lương cơ bản và quỹ lương thực tế, cụ thể: BHXH trích 26% (18% tính vào chi phí sản xuất, 8% trừ lương người lao động); BHYT trích 4,5% (3% tính vào chi phí sản xuất, 1,5% trừ lương người lao động); BHTN trích 2% (1% tính vào chi phí sản xuất, 1% trừ lương người lao động); KPCĐ trích 2% trên tổng lương thực tế và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
3. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng loại suất ăn?
Doanh nghiệp sử dụng tiêu thức phân bổ gián tiếp theo Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT). Kế toán xác định hệ số phân bổ bằng cách lấy tổng chi phí cần phân bổ chia cho tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng, sau đó nhân hệ số này với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng loại sản phẩm.
4. Khóa luận chỉ ra điểm sai phạm nào trong việc hạch toán tài khoản chi phí sản xuất chung tại công ty?
Doanh nghiệp đã hạch toán chi phí tiếp khách, hội nghị vào tài khoản TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác thuộc chi phí sản xuất chung). Theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, các khoản chi phí này thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), việc hạch toán vào TK 6278 làm đội chi phí sản xuất và sai lệch giá thành thực tế.
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để khắc phục việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thiếu chính xác tại các bếp sản xuất nhiều loại suất ăn?
Tác giả đề xuất thay đổi đối tượng tập hợp chi phí từ "từng bếp ăn" sang "từng loại sản phẩm của từng bếp". Khi xuất kho nguyên vật liệu cho suất ăn chính hoặc suất ăn phụ (như tại bếp IRISO), kế toán mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng loại suất ăn, chấm dứt việc tập hợp chung rồi phân bổ lại theo định mức vào cuối tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 16) và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại bếp ăn IRISO trong Quý I năm 2014, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản và các thao tác trên phần mềm kế toán. Các đánh giá về sai sót phân loại tài khoản chi phí tiếp khách và bất cập trong phương pháp tính giá xuất kho, phân bổ nguyên vật liệu là căn cứ thực tế để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi kỹ thuật cho doanh nghiệp. Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán chi phí trong ngành cung ứng dịch vụ suất ăn công nghiệp.