Đề thi tốt nghiệp môn Điều dưỡng năm 2019: Tổng hợp và hướng dẫn ôn thi

Tài liệu nghiên cứu Đề thi tốt nghiệp môn điều dưỡng 2019, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Chăm sóc người bệnh cấp cứu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề thi

2019

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đề thi tốt nghiệp môn điều dưỡng 2019

Đề thi tốt nghiệp môn điều dưỡng 2019 là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên ngành điều dưỡng. Đề thi bao gồm các câu hỏi điều dưỡng đa dạng, tập trung vào kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành. Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá khả năng ứng phó với các tình huống cấp cứu, chăm sóc bệnh nhân và xử lý các vấn đề y tế thường gặp. Đề thi không chỉ kiểm tra lý thuyết mà còn yêu cầu sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế, đảm bảo họ có đủ năng lực để hành nghề sau khi tốt nghiệp.

1.1. Cấu trúc và nội dung đề thi

Đề thi gồm 157 câu hỏi trắc nghiệm, bao quát nhiều chủ đề như xuất huyết tiêu hóa, bỏng, ngộ độc, và sốc. Mỗi câu hỏi đều có bốn đáp án, trong đó chỉ có một đáp án đúng. Các câu hỏi được phân bố đều trên các lĩnh vực kiến thức, từ cơ bản đến nâng cao, giúp đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh. Ví dụ, câu hỏi về xuất huyết tiêu hóa yêu cầu thí sinh xác định nguyên nhân và phương pháp điều trị phù hợp, trong khi câu hỏi về bỏng đòi hỏi kiến thức về phân loại và xử trí ban đầu.

II. Phân tích các chủ đề chính trong đề thi

Đề thi tập trung vào các chủ đề chính như xuất huyết tiêu hóa, bỏng, ngộ độc, và sốc. Mỗi chủ đề đều có các câu hỏi cụ thể, yêu cầu thí sinh nắm vững kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành. Ví dụ, các câu hỏi về xuất huyết tiêu hóa yêu cầu thí sinh xác định nguyên nhân và phương pháp điều trị phù hợp, trong khi câu hỏi về bỏng đòi hỏi kiến thức về phân loại và xử trí ban đầu.

2.1. Xuất huyết tiêu hóa

Các câu hỏi về xuất huyết tiêu hóa tập trung vào nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị. Ví dụ, câu hỏi số 1 yêu cầu thí sinh xác định nguyên nhân thường gặp của xuất huyết tiêu hóa trên, với các đáp án như tăng áp lực tĩnh mạch cửa, viêm dạ dày tá tràng, và hội chứng Mallory-Weiss. Điều này giúp thí sinh hiểu rõ các yếu tố nguy cơ và cách xử trí trong thực tế lâm sàng.

2.2. Bỏng

Các câu hỏi về bỏng yêu cầu thí sinh phân loại mức độ bỏng và xác định phương pháp xử trí ban đầu. Ví dụ, câu hỏi số 3 yêu cầu thí sinh xác định vị trí bỏng tương ứng với 9% diện tích da. Điều này giúp thí sinh nắm vững kiến thức về phân loại bỏng và cách xử trí trong các tình huống khẩn cấp.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn của đề thi

Đề thi tốt nghiệp môn điều dưỡng 2019 không chỉ là công cụ đánh giá kiến thức mà còn giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành. Các câu hỏi được thiết kế dựa trên tình huống thực tế, giúp thí sinh áp dụng kiến thức vào công việc hàng ngày. Đề thi cũng giúp sinh viên nhận ra những lỗ hổng kiến thức và cải thiện kỹ năng trước khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp.

3.1. Ứng dụng trong thực tế lâm sàng

Các câu hỏi trong đề thi giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp, như cấp cứu ngộ độc hoặc xử trí bỏng. Ví dụ, câu hỏi số 20 yêu cầu thí sinh xác định phương pháp xử trí ngạt nước phù hợp, giúp họ hiểu rõ các bước cần thực hiện trong tình huống thực tế.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CÂU HỎI ÔN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CẤP CỨU Câu 1 : Nguyên nhân thường gặp trong xuất huyết tiêu hóa trên A. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa B. Viêm dạ dày tá tràng C. Hội chứng Mallory -Weiss D.

Dùng thuốc corticoide Câu 2 : Đặc điểm thảm họa, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG: A. Có tối thiểu 250 người nhập viện B. Mất cân bằng giữa cấp cứu viên và nạn nhân C. Gây thiệt hại về người và của D.

Mất cân bằng giữa phương tiện cấp cứu và nạn nhân Câu 3 : Bỏng được đánh giá là 9% ở vị trí sau NGOẠI TRỪ: A. 1 chi trên Câu 4 : Bỏng vùng đầu có tóc, ngực, mặt trước chi dưới bên phải tượng đượng diện tích da là: A. 23% Câu 5 : Biến chứng nào sau đây KHÔNG ĐÚNG ở nạn nhân say nắng – say nóng: A. Chảy máu toàn thể B.

Suy thận Câu 6 : Đặc điểm nấm Muscaria, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG: A. Mọc nhiều ở gốc cây thông B. Thân và khía màu trắng C. Mũ màu đỏ có những đốm vàng D.

Mũ rộng 7 – 25 cm Câu 7 : Ngộ độc thuốc ngủ, Thuốc nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC DÙNG: A. Chống sốc Câu 8 : Dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh khi Xuất huyết tiêu hóa đang chảy máu A. Uống sữa lạnh C. Nuôi ăn đường truyền tĩnh mạch D.

Ăn bột lỏng Câu 9 : Nạn nhân tổn thương ngực, khi vận chuyển cần đặt tư thế: A. Nằm đấu thấp B. Nằm đầu cao C. Nằm nghiêng Câu 10 : Ngộ độc thức ăn do nhiễm Salmonella, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG: A.

Xảy ra từ 30 phút đến 1 giờ B. Tiêu chảy toàn nước C. Nhiễm trùng nhiễm độc Câu 11 : Dấu hiệu đặc trưng do ngộ độc thức ăn do nhiễm Shigella là: A. Tiêu phân đàm máu B.

Đi cầu nhiều lần C. Sốt cao Câu 12 : Rửa dạ dày trên người bệnh ngộ độc thuốc trừ sâu, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG: A. Đặt NB nằm đầu thấp B. Rửa bằng nước muối sinh lý C.

Rửa bằng nước ấm pha muối D. Mỗi lần rửa khoảng 300 – 500 ml Câu 13 : Xử trí cấp cứu tại chỗ khi nạn nhân chết đuối là: A. Quăng dây để nạn nhân bám, lôi vào bờ B. Để nạn nhân bám vào vai, bơi vào bờ C.

Để nạn nhân bám vào chân, bơi vào bờ D. Túm chân nạn nhân, lôi vào bờ Câu 14 : Ngộ độc củ mì thể nặng, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG: A. Đau bụng Câu 15 : Thở nhanh, sâu là biểu hiện sớm của: A. Sốc nhiễm trùng C.

Sốc phản vệ D. Sốc thần kinh Câu 16 : Hai biến chứng thường gặp do ngộ độc thức ăn là: A. Suy tim và suy thận cấp B. Viêm gan nhiễm độc và suy tim C.

Suy thận cấp và trụy mạch D. Trụy mạch và viêm gan nhiễm độc Câu 17 : Ngộ độc nấm loại Pantherira, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG: A. Đồng tử co B. Mạch nhanh Câu 18 : Mạch nhanh, biên độ càng nhỏ thì gợi ý đến: A.

Sốc nhiễm trùng C. Sốc phản vệ D. Sốc chấn thương 1 Câu 19 : Thuốc ưu tiên dùng trong cấp cứu sốc phản vệ: A. Dopamin Câu 20 : Xử trí ngạt nước phù hợp: A.

Vác nạn nhân chạy lòng vòng B. Ném phao cho nạn nhân C. Bơi ra cứu nạn nhân D. Đặt nằm nghiên nếu không thở được Câu 21 : Đây là những dấu hiệu của phù phổi cấp, NGOẠI TRỪ: A.

Khó thở dữ dội B. Mạch nhanh, nhẹ, khó bắt D. Da đỏ, nóng Câu 22 : Nạn nhân choáng, khi vận chuyển cần đặt tư thế: A. Nằm đầu cao B.

Nằm đầu thấp D. Nằm ngữa thẳng, đầu nghiêng sang bên Câu 23 : Ngộ độc thức ăn do nhiễm Salmonella, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG: A. Đau bụng dữ dội B. Tiêu phân toàn nước D.

Nhiễm trùng, nhiễm độc Câu 24 : Diển tiến của ngạt nước nguyên phát A. Ngạt- ngất - ngạt B. Ngất - ngạt- ngất Câu 25 : Dấu hiệu thường gặp ở người bệnh say nóng: A. Chóng mặt, buồn nôn B.

Tụt huyết áp tối đa C. Tăng huyết áp tối thiểu D. Hôn mê Câu 26 : Vết cắn của loại rắn nào thường bị sưng, đau dữ dội, xuất huyết, hoại tử: A. Rắn cạp nong B.

Rắn cạp nia D. Rắn hổ mang Câu 27 : Yếu tố liên quan đến say nóng: A. Thường vào lúc xế chiều B. Có nhiều tia tử ngoại C.

Nặng hơn say nắng D. Tất cả đúng Câu 28 : Ý nghĩa Chữ D trong nguyn tắc cấp cứu ABCS A. Tình trạng tuần hòan B. Tình trạng tưới máu lên não C.

Tình trạng thần kinh trung ương D. Tình trạng hô hấp Câu 29 : Ngộ độc nấm tử thần, triệu chứng nào sau đây KHÔNG ĐÚNG: A. Trụy mạch Câu 30 : Đối tượng dễ bị say nắng: A. Làm việc lâu ngoài trời nắng B.

Bộ đội hành quân C. Người lớn tuổi làm việc ngoài trời D. Tất cả đúng Câu 31 : Biện pháp đầu tiên khi xử trí nạn nhân bỏng do cháy nắng là: A. Cởi bỏ quần áo B.

Ngâm mình dưới vòi nước C. Đưa nạn nhân vào chổ mát D. Cho uống nhiều nước và chuyển viện Câu 32 : Nạn nhân bỏng sốc do mất huyết tương được xếp vào loại: A. Sốc thần kinh B.

Sốc phản vệ C. Sốc nhiễm trng D. Sốc giảm thể tích Câu 33 : Ngộ độc nấm da beo, triệu chứng nào sau đây KHÔNG ĐÚNG: A. Đồng tử giãn Câu 34 : Xử trí phù hợp với say nắng, say nóng: A.

Chườm lạnh B. Dùng thuốc hạ nhiệt C. Uống nước trà, nước muối pha D. Tất cả đúng Câu 35 : Phù phổi cấp là hiện tượng tràn thanh dịch từ mao mạch phế nang vào: A.

Tiểu phế quản tận D. Tiểu phế quản Câu 36 : Việc làm đầu tiên khi sơ cứu nạn nhân ngộ độc đường thở là: A. Theo dõi và đánh giá nhịp thở B. Cho thở oxy ngay C.

Cấp cứu ngừng tim, ngừng thở D. Đưa nạn nhân ra khỏi nơi khí độc Câu 37 : ''Khúc trắng, khúc đen'' là đặc điểm của rắn: 2 A. Hổ mang chúa Câu 38 : Thời gian xuất hiện triệu chứng do ngộ độc Histamin là: A. 12 giờ - 24 giờ Câu 39 : Người bệnh mở mắt khi kích thích đau, im lặng, gồng cứng mất vỏ.

Điểm Glasgow là: A. 7 Câu 40 : Dấu hiệu thường gặp ở người bị rắn hổ cắn: A. Sưng da dữ dội C. Rối loạn đông máu D.

Vã mồ hôi Câu 41 : Những điều nên làm trên nạn nhân bị rắn cắn: A. Băng ép Câu 42 : Vết cắn rắn hổ có thể gây ra các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ: A. Rối loạn thần kinh cơ B. Đau dữ dội nơi vết cắn C.

Ói, chóng mặt D. Khó nuốt, sụp mi Câu 43 : Thuốc nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC dùng trên người bệnh ngộ độc cấp: A. Kháng sinh nhóm Quinolon Câu 44 : Xử trí nạn nhân bị rắn cắn, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG: A. Dùng Morphin để giảm đau B.

Dùng kháng sinh Penicillin chống nhiễm trùng vết thương C. Dùng Promethazin để chống dị ứng D. Dùng Depersolon để chống sốc Câu 45 : Tổn thương thượng bì và bì là dấu hiệu đặc trưng cuả bỏng độ: A. III Câu 46 : Sóng thần, động đất thuộc loại thảm họa: A.

Môi trường Câu 47 : Xử trí đâu tiên khi nạn nhân bỏng nặng là: A. Chuyển nạn nhân đến bệnh viện B. Ngâm vùng da bỏng vào nước mát C. Rửa vết bỏng bằng nước sạch D.

Ngâm vùng bỏng vào nước ấm Câu 48 : Biểu hiện nào sau đây KHÔNG ĐÚNG ở người bệnh ngộ độc thuốc ngủ: A. Thở nhanh, nông B. Hôn mê sâu C. Đồng tử co D.

Chi mềm nhũn Câu 49 : Thao tác nào luôn cần thực hiện khi có sốc: A. Dùng kháng sinh Câu 50 : Để đánh giá mức độ sốc, cần theo dõi yếu tố nào sau đây: A. Lượng nước tiểu trong 24 giờ C. Nhịp thở Câu 51 : Thao tác nào sau đây cần được ưu tiên cấp cứu trước đối với nạn nhân bị rắn cắn: A.

Tiêm Calciparin xung quanh vết cắn B. Rạch vết cắn đường kín khoảng 1cm C. Bất động người bệnh D. Garot phía trên vết cắn khoảng 5cm Câu 52 : Hai yếu tố chính để xác định nạn nhân sốc là: A.

Nhịp thở và nhiệt độ B. Nhiệt độ và huyết áp C. Mạch và nhịp thở D. Huyết áp và mạch Câu 53 : Phương pháp có tác dụng giảm lượng máu về tim trong phù phổi cấp: A.

Morphin tiêm mạch hoặc bắp B. Thở oxy ẩm C. Băng ép 3 chi luân phiên D. Nitroglycerin Câu 54 : Nếu người bệnh có chỉ số Hct < 20 % thì cần truyền: A.

Nước muối sinh lý Câu 55 : Lượng dịch truyền NaCl 0,9 % đối với trẻ sốc phản vệ là: A. Không quá 0,2 ml/ kg B. Không quá 20 ml/ kg C. Không quá 200 ml/kg D.

Không quá 2 ml/kg Câu 56 : Đặc điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG đối với tính chất thảm họa: 3 A. Mất cân đối giữa người phục vụ và nạn nhân B. Thời điểm được báo trước C. Nạn nhân hàng loạt D.

Thiếu an toàn và kinh nghiệm ứng phó Câu 57 : Xử trí phù hợp với người bị rắn cắn: A. Garot vết cắn C. Tất cả đúng Câu 58 : Khi sốc giảm thể tích, loại dịch cần truyền nhanh để hồi phục tuần hoàn là: A. Moriamin Câu 59 : Thảm họa có mức độ nặng nếu có số lượng nạn nhân là: A.

250 – 1000 nạn nhân Câu 60 : Bỏng vùng mặt, cánh tay và bàn tay phải, đùi phải tương đương với diện tích da là: A. 18% Câu 61 : Người tổ chức phân loại chọn lọc nạn nhân là: A. Cấp cứu viên B. Nhân viên y tế C.

Bác sĩ ngoại khoa Câu 62 : Nạn nhân gồng cứng mất não, điểm Glasgow là: A. 1 Câu 63 : Vị trí phân biệt xuất huyết tiêu hóa trên và dưới là A. Góc hồi manh tràng Câu 64 : Biểu hiện của giai đoạn chấn thương nước trong ngạt nước:( chết đuối) A. Ứ đọng phế quản B.

Ớn lạnh, mắc ói C. Nhịp tim nhanh D. Đồng tử giãn Câu 65 : Xử trí KHÔNG ĐÚNG đối với nạn nhân bỏng do hắc ín là: A. Rửa sạch bằng dầu Parafin B.

Trung hòa bằng NaHCO3 C. Cắt bỏ quần áo nơi bị bòng D. Rửa sạch bằng xà phòng Câu 66 : Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG trong cơn phù phổi cấp điển hình: A. Khó thở dữ dội, thở chậm nông C.

Ran ẩm, ran nổ ở đáy phổi D. Vô niệu Câu 67 : Gọi 115, cung cấp những thông tin sau, NGOẠI TRỪ: A. Vị trí nơi xảy ra thảm họa B. Số lượng nạn nhân tử vong C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đề thi tốt nghiệp môn Điều dưỡng năm 2019 - Tài liệu ôn thi hiệu quả" là nguồn tài nguyên hữu ích dành cho sinh viên ngành Điều dưỡng, cung cấp các đề thi mẫu và phương pháp ôn tập hiệu quả để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp. Tài liệu này không chỉ giúp củng cố kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện kỹ năng làm bài, giúp thí sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi. Đặc biệt, nội dung được biên soạn bám sát chương trình học, đảm bảo tính thực tiễn và ứng dụng cao.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp giáo dục và rèn luyện kỹ năng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục đề xuất một số biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 thpt. Nếu quan tâm đến việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục, Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học lịch sử việt nam từ 1954 đến 1975 ở trường trung học phổ thông là tài liệu đáng đọc. Bên cạnh đó, Luận văn xây dựng và sử dụng tình huống sư phạm để dạy học phần lý luận giáo dục cho sinh viên các trường đại học sư phạm cũng mang đến những góc nhìn mới mẻ về phương pháp giảng dạy hiệu quả. Hãy khám phá để nâng cao hiểu biết của bạn!