Bộ Đề Thi Nghị Luận Văn Học Dành Cho Học Sinh Giỏi Lớp 9

Chuyên khảo văn học phân tích Bộ đề thi nghị luận văn học thi học sinh giỏi ngữ văn lớp 9, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Văn Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Thi
309
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. ĐỀ SỐ 1 Những chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp qua truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân

1.1. GỢI Ý LÀM BÀI

1.1.1. A/ Yêu cầu về kĩ năng

1.1.2. B/ Yêu cầu về kiến thức

1.1.2.1. I- Mở bài
1.1.2.2. II- Thân bài
1.1.2.3. III- Kết bài

2. ĐỀ SỐ 2 Cảm nhận của em về nét đẹp đạo lý ân nghĩa, thủy chung của con người Việt Nam được thể hiện trong hai bài thơ Bếp lửa (Bằng Việt) và Ánh trăng (Nguyễn Duy)

2.1. GỢI Ý LÀM BÀI

2.1.1. Yêu cầu về kĩ năng

2.1.2. Yêu cầu về kiến thức

2.1.2.1. 1/ Mở bài
2.1.2.2. 2/ Thân bài
2.1.2.3. 3/ Kết bài

3. ĐỀ SỐ 3 Nhà thơ Huy Cận nói về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của mình như sau: “Bài thơ của tôi là một cuộc chạy đua giữa con người và thiên nhiên, và con người đã chiến thắng”

3.1. GỢI Ý LÀM BÀI

3.1.1. I. Yêu cầu về kĩ năng

3.1.2. Yêu cầu về kiến thức

3.1.2.1. 1/ Mở bài
3.1.2.2. 2/ Thân bài
3.1.2.3. 3/ Kết bài

4. ĐỀ SỐ 4 Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sỹ mang trong lòng (Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 9, Tập hai, NXBGD, 2016)

4.1. GỢI Ý LÀM BÀI

4.1.1. I/ Yêu cầu về kĩ năng

4.1.2. II/ Yêu cầu về kiến thức

4.1.2.1. 1. Giải thích nhận định
4.1.2.2. 2. Chứng minh nhận định qua tác phẩm “Nói với con”
4.1.2.2.1. 2.1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm “Nói với con”
4.1.2.2.2. 2.2 Chứng minh nhận định qua tác phẩm “Nói với con”
4.1.2.3. 3. Tổng kết vấn đề

5. ĐỀ SỐ 5 Cảm nhận của em về hình tượng anh bộ đội cụ Hồ trong hai tác phẩm "Đồng chí" của Chính Hữu và "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật (Ngữ văn 9 - tập 1)

5.1. GỢI Ý LÀM BÀI

5.1.1. I/ Yêu cầu kỹ năng

5.1.2. II/ Yêu cầu về kiến thức

5.1.2.1. 1. Mở bài
5.1.2.2. 2. Thân bài
5.1.2.2.1. a. Cảm nhận về hình tượng anh bộ đội cụ Hồ qua hai tác phẩm
5.1.2.2.2. b. Dấu ấn sáng tạo của mỗi nhà thơ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đề Thi Nghị Luận Văn Học Lớp 9 Dành Cho Học Sinh Giỏi

Đề thi nghị luận văn học lớp 9 dành cho học sinh giỏi không chỉ là một bài kiểm tra kiến thức mà còn là cơ hội để học sinh thể hiện khả năng tư duy, phân tích và sáng tạo. Những đề thi này thường xoay quanh các tác phẩm văn học nổi tiếng, yêu cầu học sinh phải nắm vững nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của tác phẩm. Việc chuẩn bị cho những đề thi này đòi hỏi sự đầu tư nghiêm túc và phương pháp học tập hiệu quả.

1.1. Đặc điểm của Đề Thi Nghị Luận Văn Học Lớp 9

Đề thi thường có cấu trúc rõ ràng, yêu cầu học sinh phân tích, cảm nhận và đưa ra ý kiến cá nhân về tác phẩm. Nội dung đề thi thường liên quan đến các chủ đề lớn như tình yêu quê hương, lòng yêu nước, hay những giá trị nhân văn sâu sắc.

1.2. Tầm quan trọng của Đề Thi Nghị Luận Văn Học

Đề thi không chỉ giúp học sinh ôn tập kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng viết, tư duy phản biện và khả năng diễn đạt. Đây là những kỹ năng cần thiết cho việc học tập và làm việc trong tương lai.

II. Những Thách Thức Khi Làm Đề Thi Nghị Luận Văn Học

Khi làm đề thi nghị luận văn học, học sinh thường gặp phải nhiều thách thức. Đầu tiên là việc nắm vững nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Thứ hai là khả năng phân tích và tổng hợp thông tin để đưa ra những lập luận thuyết phục. Cuối cùng, việc trình bày ý tưởng một cách mạch lạc và logic cũng là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc Nắm Vững Nội Dung Tác Phẩm

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu sâu sắc nội dung và ý nghĩa của tác phẩm. Điều này đòi hỏi sự đọc hiểu và phân tích kỹ lưỡng.

2.2. Thách thức trong Việc Trình Bày Lập Luận

Việc trình bày lập luận một cách rõ ràng và thuyết phục là một kỹ năng cần thiết. Học sinh cần phải biết cách sắp xếp ý tưởng và sử dụng ngôn từ phù hợp.

III. Phương Pháp Làm Đề Thi Nghị Luận Văn Học Hiệu Quả

Để làm đề thi nghị luận văn học hiệu quả, học sinh cần áp dụng một số phương pháp học tập và làm bài. Đầu tiên, việc đọc hiểu tác phẩm một cách sâu sắc là rất quan trọng. Thứ hai, học sinh nên luyện tập viết bài thường xuyên để cải thiện kỹ năng diễn đạt. Cuối cùng, việc tham khảo ý kiến từ giáo viên và bạn bè cũng giúp nâng cao chất lượng bài viết.

3.1. Đọc Hiểu Tác Phẩm Sâu Sắc

Học sinh cần đọc kỹ tác phẩm, chú ý đến các chi tiết, hình ảnh và ngôn ngữ của tác giả để có cái nhìn toàn diện.

3.2. Luyện Tập Viết Bài Thường Xuyên

Việc viết bài thường xuyên giúp học sinh cải thiện kỹ năng viết, từ đó có thể trình bày ý tưởng một cách mạch lạc và thuyết phục hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đề Thi Nghị Luận Văn Học

Đề thi nghị luận văn học không chỉ có giá trị trong việc đánh giá năng lực học sinh mà còn giúp phát triển tư duy phản biện và khả năng sáng tạo. Những kỹ năng này rất cần thiết trong học tập và cuộc sống sau này. Học sinh có thể áp dụng những gì học được từ đề thi vào thực tiễn, từ việc viết luận văn đến việc tham gia các hoạt động xã hội.

4.1. Phát Triển Tư Duy Phản Biện

Thông qua việc phân tích và đánh giá tác phẩm, học sinh phát triển khả năng tư duy phản biện, một kỹ năng quan trọng trong học tập và công việc.

4.2. Ứng Dụng Kỹ Năng Viết Vào Cuộc Sống

Kỹ năng viết được rèn luyện qua đề thi có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ học tập đến công việc.

V. Kết Luận Về Đề Thi Nghị Luận Văn Học Lớp 9

Đề thi nghị luận văn học lớp 9 dành cho học sinh giỏi không chỉ là một bài kiểm tra kiến thức mà còn là cơ hội để học sinh phát triển bản thân. Việc chuẩn bị cho những đề thi này giúp học sinh nâng cao kỹ năng viết, tư duy phản biện và khả năng phân tích. Đây là những kỹ năng cần thiết cho tương lai.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Đề Thi

Đề thi không chỉ giúp học sinh ôn tập kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng sống cần thiết.

5.2. Hướng Tới Tương Lai

Việc chuẩn bị cho đề thi nghị luận văn học sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc đối mặt với các thử thách trong học tập và cuộc sống.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, bày tỏ quan điểm, cách nhìn cuộc sống đều mang nét riêng độc đáo. Chứng minh qua “Lặng lẽ Sa Pa”: - Lặng lẽ Sa Pa là một truyện ngắn nhẹ nhàng, trong trẻo, giàu chất thơ của Nguyễn Thành Long. Đây là một tác phẩm đẹp từ nội dung đến hình thức nghệ thuật. Trong tác phẩm nhà văn đã xây dựng được những hình tượng nhân vật độc đáo, giàu lí tưởng tiêu biểu cho phẩm chất của con người Việt Nam trong công cuộc lao động xây dựng quê hương đất nước.

- Trước hết về giá trị nội dung: có thể xem tác phẩm như một bài thơ về vẻ đẹp trong cách sống và suy nghĩ của con người lao động bình thường mà cao cả, những mẫu người của một giai đoạn lịch sử có nhiều gian khổ, hi sinh nhưng cũng thật trong sáng đẹp đẽ. + Ánh sáng người đọc đón nhận từ tác phẩm trước hết là âm vang của cuộc gặp gỡ giữa ông hoạ sĩ, cô kĩ sư nông nghiệp và anh thanh niên khí tượng. Ở những con người này ánh lên những phẩm chất tốt đẹp đã thành bản chất bền vững, những quan niệm đạo đức trong sáng, cao cả và một ý chí kiên định cách mạng, tất cả đã được tôi luyện trong thử thách của chiến tranh, nay đang được tiếp tục củng cố, phát huy trong công cuộc xây dựng xã hội mới. + Tác phẩm rọi vào trong lòng người đọc những suy nghĩ về ý nghĩa của cuộc sống của lao động tự giác về con người và về nghệ thuật.

Cuộc sống của mỗi người chỉ thật sự có ý nghĩa khi mọi việc làm của họ đều xuất phát từ tình yêu cuộc sống, yêu con người, yêu mến tự hào về mảnh đất mình đang sống. Con người cần phải biết sống có lý tưởng, say mê với công việc, hiểu được ý nghĩa công việc mình làm. Vẻ đẹp của con người lao Trang 17 động chính là mảnh đất màu mỡ để người nghệ sĩ ươm mầm. - Về giá trị nghệ thuật: thứ ánh sáng đặc biệt của Lặng lẽ Sa Pa mà người đọc cảm nhận được toả ra từ chất thơ bàng bạc xuyên suốt tác phẩm.

+ Chất thơ trong cốt truyện, chất thơ thấm đượm trong bức tranh phong cảnh thiên nhiên. Mỗi câu mỗi chữ khắc hoạ bức tranh thiên nhiên đều giàu sức tạo hình, rực rỡ sắc màu, nhịp điệu êm ái như một bài thơ. Cảm xúc trước cảnh mới lạ ấy truyền cho người đọc những rung động thẩm mĩ về vẻ đẹp của tác phẩm, làm dội lên ước muốn một lần được đặt chân lên Sa Pa. + Chất thơ trong nét đẹp tâm hồn của nhân vật, trong ngôn ngữ và giọng điệu kể chuyện nhẹ nhàng trong sáng.

Ngôn ngữ truyện như dòng nước mát trôi vào tâm trí người đọc, khơi gợi bao khao khát về một vùng đất lặng lẽ mà thơ mộng. - Ánh sáng toả ra từ Lặng lẽ Sa Pa là một thứ ánh sáng rất riêng. Nó đem lại cho người đọc những cảm nhận mới mẻ thâm trầm, sâu sắc: Lặng lẽ Sa Pa - mới đọc tên, ngỡ nhà văn nói về một điều gì… im ắng, hắt hiu, giá lạnh; nhưng kì diệu thay trong cái lặng lẽ của Sa Pa vẫn ngân lên những âm thanh trong sáng, vẫn ánh lên những sắc màu lung linh, lan toả hơi ấm tình người và sự sống. Từ đó làm cho người đọc thấy tin yêu cuộc sống, bồi đắp lí tưởng sống cao đẹp - sống cống hiến dựng xây quê hương đất nước.

Đánh giá và liên hệ bản thân: - Tác phẩm nghệ thuật, tác phẩm nghệ thuật lớn là con đẻ tinh thần của nhà văn. Nó được tạo ra bằng quá trình lao động nghệ thuật nghiêm túc và sáng tạo. - Tác phẩm lớn sẽ chiếu tỏa, soi rọi; có khả năng giáo dục, cảm hóa sâu sắc tới nhận thức và hành động của bạn đọc nhiều thế hệ (liên hệ bản thân). --------------------------------------- ĐỀ SỐ 9 Thơ văn hiện đại Việt Nam giai đoạn 1945 - 1975, ngoài hình ảnh người chiến sĩ trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc còn mang nhịp thở của con người lao động mới.

Trang 18 Bằng những hiểu biết về văn học giai đoạn này, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. GỢI Ý LÀM BÀI I/ Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh hiểu đúng yêu cầu của đề bài. Đảm bảo là một văn bản nghị luận văn học có bố cục 3 phần rõ ràng, kết cấu chặt chẽ. Biết phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.

Hành văn trôi chảy. Không mắc quá năm lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả. II/ Yêu cầu về kiến thức: Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản đáp ứng được những nội dung sau: 1/ Mở bài: - Nêu được hiện thực của đất nước ta từ 1945 đến 1975. Hiện thực đó đã tạo nên vóc dáng người chiến sĩ và vóc dáng của con người mới xây dựng CNXH.

- Hình ảnh người chiến sĩ và người lao động mới hoà quyện tạo nên vẻ đẹp của con người dân tộc Việt Nam. Và điều này đã làm nên hơi thở, sức sống của văn học thời kì 1945 - 1975. 2/ Thân bài: -Hình ảnh người chiến sĩ trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc: + Họ là những con người nổi bật với lòng yêu nước, ý chí quyết tâm chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, với tình đồng đội cao cả, sắt son, tinh thần lạc quan: + Họ là những con người ở mọi tầng lớp, lứa tuổi như: người nông dân mặc áo lính (Đồng chí của Chính Hữu), những chàng trai trí thức vừa rời ghế nhà trường (Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật), là em bé liên lạc (Lượm của Tố Hữu). + Họ là những người lính, người chiến sĩ có lòng yêu nước sâu sắc, có ý chí quyết tâm chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.

(dẫn chứng)。 - Hoàn cảnh sống chiến đấu đầy khó khăn, gian khổ song họ luôn có tinh thần lạc quan và tình đồng chí, đồng đội cao đẹp. (dẫn chứng)。 Trang 19 - Hình ảnh người lao động mới: họ xuất hiện với tư cách là những người làm chủ cuộc sống mới, họ lao động, cống hiến một cách hăng say, hào hứng, sẵn sàng hi sinh cả tuổi thanh xuân của mình vì những lí tưởng cao cả và tương lai đất nước: + Người lao động trong "Đoàn thuyền đánh cá" của Huy cận mang nhịp thở tươi vui, hăm hở, hoà mình cùng trời cao biển rộng: họ ra khơi với niềm hân hoan trong câu hát, với ước mơ trong công việc, với niềm vui thắng lợi trong lao động. Đó là những con người mang tầm vóc vũ trụ, hăm hở ra khơi bằng tất cả sức lực và trí tụê của mình. + "Lặng lẽ SaPa" của Nguyễn Thành Long mang nhịp thở của người lao động mới với phong cách sống đẹp, suy nghĩ đẹp, sống có lí tưởng, say mê, miệt mài trong công việc, quên mình vì cuộc sống chung, vô tư thầm lặng cống hiến hết mình cho đất nước.

Cuộc sống của họ âm thầm, bình dị mà cao đẹp (Dẫn chứng) 3/ Kết bài: - Khẳng định lại giá trị và những đóng góp của Văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 đã đáp ứng được những yêu cầu của lịch sử và thời đại. Hình ảnh người chiến sĩ và người lao động đã kết tinh thành sức mạnh của con người và dân tộc Việt Nam thế kỉ XX. ------------------------------------------------------------- ĐỀ SỐ 10 Vẻ đẹp trong lối sống, tâm hồn của nhân vật anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long và nhân vật Phương Định trong “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê. GỢI Ý LÀM BÀI I.

Yêu cầu về kĩ năng: - Đảm bảo một văn bản nghị luận có bố cục rõ ràng, hợp lí; tổ chức sắp xếp hệ thống các ý một cách lôgic, lập luận chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc; chữ viết rõ ràng, cẩn thận; không mắc lỗi dùng từ cơ bản… Trang 20 - Phải huy động những hiểu biết về văn học, đời sống, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ thái độ, chủ kiến của mình để làm bài. - Có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng, phải có thái độ chân thành nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Yêu cầu về kiến thức: HS có thể khai thác vấn đề theo nhiều hướng, nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau: 1/ Mở bài: - Giới thiệu sơ lược về đề tài viết về những con người sống, cống hiến cho đất nước trong văn học. - Nêu tên 2 tác giả và 2 tác phẩm cùng những vẻ đẹp của anh thanh niên và Phương Định.

Vẻ đẹp của 2 nhân vật trong hai tác phẩm: * Vẻ đẹp trong cách sống: - Nhân vật anh thanh niên: trong Lặng lẽ Sa Pa. + Hoàn cảnh sống và làm việc : một mình trên núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa. Công việc là đo gió, đo mưa đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất… + Anh đã làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, cụ thể, tỉ mỉ, chính xác, đúng giờ ốp thì dù cho mưa tuyết, giá lạnh thế nào anh cũng trở dậy ra ngoài trời làm việc đúng giờ quy định. + Anh đã vượt qua sự cô đơn vắng vẻ quanh năm suốt tháng trên đỉnh núi cao không một bóng người.

+ Sự cởi mở chân thành, quý trọng mọi người, khao khát được gặp gỡ, trò chuyện với mọi người. + Tổ chức sắp xếp cuộc sống của mình một cách ngăn nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi gà, tự học. Trang 21 - Cô thanh niên xung phong Phương Định: + Hoàn cảnh sống và chiến đấu: ở trên cao điểm giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn, nơi tập trung nhất bom đạn và sự nguy hiểm, ác liệt. Công việc đặc biệt nguy hiểm: Chạy trên cao điểm giữa ban ngày, phơi mình trong vùng máy bay địch bị bắn phá, ước lượng khối lượng đất đá, đếm bom, phá bom.

+ Yêu mến đồng đội, yêu mến và cảm phục tất cả những chiến sĩ mà cô gặp trên tuyến đường Trường Sơn. + Có những đức tính đáng quý, có tinh thần trách nhiệm với công việc, bình tĩnh, tự tin, dũng cảm. * Vẻ đẹp tâm hồn: - Anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa: + Anh ý thức về công việc của mình và lòng yêu nghề khiến anh thấy được công việc thầm lặng ấy có ích cho cuộc sống, cho mọi người. + Anh đã có suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc đối với cuộc sống con người.

+ Khiêm tốn thành thực cảm thấy công việc và những đóng góp của mình rất nhỏ bé.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ