TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI #3 c S c ức sk c sk c c ức dc # 4€ 4c È TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP TR¯ỜNG DE TÀI NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT VE QUYEN DUOC CUNG CAP THONG TIN VÀ BẢO TRUNG TÂM THONG TIN THY VIỆN| TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI| PHÒNG poc__AY# | Mã số: LH-2012-331/DHL - HN CHỦ NHIEM DE TÀI: TS. NGUYEN THỊ VAN ANH THU KY DE TÀI : Ths. Nguyễn Ngọc Quyên CN. Phạm Ph°¡ng Thảo HÀ NỘI - 2013 NHỮNG NG¯ỜI THAM GIA THUC HIỆN DE TÀI Chủ nhiệm ề tài: TS.
Nguyễn Thị Vân Anh Tr°ờng ại học Luật Hà Nội Các tác giả chuyên ề khoa học: 1. Nguyễn Thị Vân Anh Chuyên dé 1 (Tr°ờng ại học Luật Hà Nội) 2. Nguyễn Vn C°¡ng Ộ Chuyên ê 2 (Viện Khoa học pháp lý) 3. Ngô V)nh Bạch Duong (Viện Nhà n°ớc và Pháp luật) Chuyên ề 3 4.
Nguyễn Ngọc Quyên & CN. Pham Ph°¡ng Thảo ; Chuyén dé 4 (Truong Dai học Luật Ha Nội) 5. Nguyễn Vn Thanh ; Chuyén dé 5 (Cuc Quan ly Canh tranh) 6. Hoang Minh Chién & ThS.
Nguyén Ngoc Quyén ` Chuyên ê 6 (Tr°ờng ại học Luật Hà Nội) 7. Nguyễn Vn C°¡ng ; Chuyén dé 7 (Vién Khoa hoc phap ly) 8. Nguyễn Vn C°¡ng ; Chuyén dé 8 (Viện Khoa hoc pháp ly) 9. Nguyễn Thi Vân Anh & CN.
Phạm Ph°¡ng Thảo ; Chuyén dé 9 (Tr°ờng Dai hoc Luật Hà Nội ) 10. Phạm Quế Anh Chuyên ề 10 (Vn phòng CUTS Hà Nội) DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT VINASTAS Hội Tiêu chuẩn va Bảo vệ Ng°ời tiêu dùng Việt Nam NTD Ng°ời tiêu dùng Hội Hội bảo vệ ng°ời tiêu dùng Th°¡ng nhân Tổ chức và cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ LHQ Liên hiệp quốc DN Doanh nghiệp VSTP Vệ sinh thực phẩm UB KHCNMT Ủy ban khoa học công nghệ môi tr°ờng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam UBND Ủy ban nhân dân Cục QLCT Cục Quản lý Cạnh tranh MỤC LỤC PHAN I: TONG THUAT KET QUÁ NGHIÊN CỨU CUA DE TÀI “NGHIÊN CUU PHAP LUAT VE QUYEN ¯ỢC CUNG CAP THONG TIN VA BAO VE THONG TIN CUA NG¯ỜI TIEU DUNG Ở VIET NAM”. 1 PHAN II: CÁC CHUYEN È NGHIÊN CỨU.-- 2-5--css<esscs2 44 Chuyên dé 1: TONG QUAN VE NG¯ỜI TIEU DUNG VA CÁC QUYỀN CUA )/98/9)89)2909)0) C02157. 44 Chuyên ề 2: MỘT SO VAN DE LÝ LUẬN VE QUYEN ¯ỢC CUNG CAP THONG TIN CUA NG¯ỜI TIEU DÙNG.---2- 2£ ©s+2£zeerxeerrxzcrveee 51 Chuyén dé 3: MOT SO VAN DE LY LUAN VE BAO VE THONG TIN CUA NG¯ỜI TIEU DUNG.
cccsecsssesscsssessessessssssesssssssscssssesessscssssssscstessesussessessnesevasesaeaues 62 Chuyên dé 4: QUY ỊNH PHAP LUAT VIET NAM VE QUYEN ¯ỢC C¯NG CAP THONG TIN CUA NG¯ỜI TIEU DUNG .esceccsssessssessssssstsseessesstesseeseesees 72 Chuyên ề 5: THUC TRANG THI HANH PHAP LUAT VE QUYEN DUOC CUNG CAP THONG TIN CUA NG¯ỜI TIEU DÙNG.2- 83 Chuyén dé 6: THUC TRANG PHAP LUAT VE BAO VE THONG TIN CUA NG¯ỜI TIEU DÙNG. 94 Chuyên ề 7: THIET CHE XỬ LY HANH VI VI PHAM PHÁP LUẬT VE QUYEN DUGC CUNG CAP THONG TIN CUA NG¯ỜI TIEU DUNG. 110 Chuyén dé 8: THIET CHE XU LY HANH VI VI PHAM PHAP LUAT BAO VE THONG TIN CUA NG¯ỜI TIEU DỪÙNG.- 2-2-2 52 +2 £s+£se£sztreerxee 121 Chuyén dé 9: THUC TRANG NHAN THUC CUA NGUOI TIEU DUNG VE QUYEN DUGC CUNG CAP THONG TIN VA BAO VE THONG TIN. 129 Chuyén dé 10: QUYEN DUGC CUNG CAP THONG TIN VA BAO VE THONG TIN CUA NG¯ỜI TIEU DUNG -KINH NGHIEM PHÁP LUẬT CUA MOT SO N¯ỚC TREN THE GIGI cocccccccccccccccccccsscscscccscssessccssssssssssevevscesssssssssassasssssassssnssssen 137 PHU LUC 15 ceccecsssssssccscsscsssssssescsssssssssccnssssssssccsssssnsansssssenccencescasssssenssnsnanssssesvn 153 PHU LUC 25 sececesssssscsscsessssssssssscesnsssssssenssssssesecensssescassssseescesccessensssssssssnasssssesece 157 TAI LIEU THAM KHẢO.2- 2 5£ 2 5£ se SsEsEs£xs£EseEsEvseszesetsessezsexe 167 PHẢNI TONG THUAT KET QUÁ NGHIÊN CỨU CUA DE TÀI “NGHIÊN CỨU PHAP LUAT VE QUYEN ¯ỢC CUNG CAP THONG TIN VA BAO VE THONG TIN CUA NG¯ỜI TIỂU DUNG O VIET NAM” 1.
PHAN MO DAU 1. Tính cấp thiết của ề tai Quan hệ giữa ng°ời tiêu dùng (NTD) và tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (th°¡ng nhân) là một loại quan hệ dân sự phổ biến trong xã hội. Chúng °ợc thiết lập, thực hiện và bảo vệ theo các nguyên tắc c¡ bản của pháp luật dân sự là nguyên tắc tự do thỏa thuận và nguyên tắc bình dang. Tuy nhiên, trong mỗi quan hệ giữa NTD và th°¡ng nhân, NTD th°ờngở vị trí yếu thế, bởi sự hạn chế về thông tin, về kiến thức chuyên môn ặc biệt là các thông tin và kiến thức liên quan ến ặc tính k) thuật, tính nng sử dụng, nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm cing nh° sự hạn chế về khả nng àm phán hợp ồng và khả nng chịu rủi ro khi mua sản phẩm.
Do ó, ể tạo lập và ảm bảo sự bình ẳng trong quan hệ giữa NTD và th°¡ng nhân cần thiết phải có sự can thiệp mạnh mẽ của pháp luật dé bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NTD. Việc ban hành pháp luật bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của NTD là ể bảo vệ sự phát triển bền vững của xã hội. Trong quan hệ mua bán hàng hóa giữa NTD với th°¡ng nhân, thông tin là một yếu tố vô cùng quan trọng. Bởi thực chất t°¡ng tác cung cầu trong nền kinh tế thị tr°ờng chính là chuỗi các quyết ịnh của nhà sản xuất, nhà phân phối và của NTD trên thị tr°ờng.
Các quyết ịnh này ều liên quan tới thông tin và ều dựa trên nền tảng thông tin mà các chủ thể tham gia t°¡ng tác (th°¡ng nhân, NTD v. ó là những thông tin về hàng hóa, dịch vụ mà th°¡ng nhân cung cấp cho NTD ể NTD có c¡ sở lựa chọn hàng hóa khi mua hang. ó là những thông tin cá nhân của NTD mà th°¡ng nhân cing rất cần biết ể sản xuất hàng hóa phù hợp với thị hiếu của NTD cing nh° tiếp tục giữ mối quan hệ với khách hàng. Bởi vậy, quyền °ợc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ là một trong 8 quyển c¡ bản của NTD °ợc ghi nhận trong bản h°ớng dẫn bảo vệ NTD của Liên hiệp quốc nm 1985.
Quyền bảo vệ dit liệu cá nhân hay còn gọi là quyền bảo vệ bí mật ời t° cing °ợc phi nhận trong tuyên ngôn Quốc tế về nhân quyền nm 1948 và trong Công °ớc Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị nm 1966. Quyền bảo vệ thông tin của NTD là một khía cạnh của quyền bảo vệ bí mật ời t°. NTD cần °ợc pháp luật bảo vệ không dé các thông tin cá nhân của mình bị khai thác vì mục ích th°¡ng mại trái ý muốn của họ. Ở Việt Nam, Luật bảo vệ quyền lợi NTD °ợc Quốc hội thông qua ngày 17/11/2010 và có hiệu lực từ 1/7/2011 ã ghi nhận quyền °ợc cung cấp thông tin của NTD (Khoản 2 iều 8) và van dé bảo vệ thông tin của NTD (iều 6).
Ngoài ra, quyền °ợc cung cấp thông tin và bảo vệ thông tin của NTD (gọi tắt là quyên liên quan ến thông tin của NTD) còn °ợc quy ịnh trong các luật khác. Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành về quyền liên quan ến thông tin của NTD còn tồn tại một số hạn chế, Luật bảo vệ quyền lợi NTD mới có hiệu lực h¡n một nm nên ch°a phát huy °ợc nhiều tác dụng. Trên thực tế, quyền liên quan ến thông tin của NTD ch°a °ợc bảo ảm. Nhiều th°¡ng nhân ã °a thông tin gian dối, sai lệch về chất l°ợng, công dụng, nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ mình cung cấp.
Hiện t°ợng, thông tin cá nhân của NTD °ợc khai thác, sử dụng, mua bán vì mục ích th°¡ng mại trái với ý muốn của họ diễn ra khá phổ biến. Xuất phat từ những lí do nêu trên, chúng tôi cho rằng việc thực hiện dé tài: “Nghiên cứu pháp luật về quyền °ợc cung cấp thông tin và bảo vệ thông tin của NTD ở Việt Nam” là rất cần thiết ể lý giải c¡ sở lý luận và thực tế của các quyền liên quan ến thông tin của NTD, nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt Nam về các quyén nay, từ ó °a ra một số giải pháp ảm bảo thực thi quyền °ợc cung cấp thông tin và bảo vệ thông tin của NTD Việt Nam trong nền kinh tế thị tr°ờng. Mặt khác, những nghiên cứu của ề tài này cing rất thiết thực cho việc giảng dạy các vấn ề quyền của NTD và trách nhiệm của th°¡ng nhân ối với NTD, một trong những nội dung quan trọng của môn học Luật cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi NTD tại tr°ờng ại học.Luật Hà Nội. Tình hình nghiên cứu ề tài Sau một thời gian t°¡ng ối dài tìm hiểu tình hình nghiên cứu các vấn ề về quyền liên quan ến thông tin của NTD, chúng tôi nhận thấy trong các công trình khoa học ã °ợc công bố hầu nh° ch°a có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thông và ây ủ về vân dé này.
Bảo vệ NTD, pháp luật bảo vệ NTD và ặc biệt là pháp luật về quyền liên quan ến thông tin của NTD là những nội dung nghiên cứu t°¡ng ối mới ở n°ớc ta. Có thể thấy, gần ây ể phục vụ cho việc xây dựng dự thảo Luật bảo vệ quyền lợi NTD và ánh giá một nm thực thi Luật này thì các van ề này mới °ợc xã hội và các nhà khoa học quan tâm. Trong quá trình xây dựng dự án Luật bảo vệ quyền lợi NTD, Viện Khoa học pháp lý - Bộ T° Pháp ã nghiên cứu ề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện c¡ chế pháp lý nhằm ảm bảo quyền lợi của NTD trong nên kinh tế thị tr°ờng Việt Nam” do tiến s) Nguyễn Mai Phuong làm chủ nhiệm dé tài, nghiệm thu nm 2008. ề tài nghiên cứu nhiều nội dung, trong ó có ề cập ến c¡ chế bảo ảm các quyền nói chung của NTD.
Bởi vậy, những nội dung pháp lý liên quan ến quyền °ợc cung cấp thông tin và bảo vệ thông tin của NTD hau nh° ch°a °ợc nghiên cứu. Nm 2011, Tr°ờng ại học Luật Hà Nội cing ã nghiệm thu ề tài: “ Nghiên cứu vai trò của Hội bảo vệ NTD trong việc bảo vệ NTD tại Việt Nam” do Tiến s) Nguyễn Thị Vân Anh làm chủ nhiệm. ề tài này tập trung nghiên cứu vai trò của Hội bảo vệ NTD trong công tác bảo vệ NTD nói chung và trong việc ảm bảo các quyền của NTD nói riêng. Do ó dé tài cing ch°a nghiên cứu sâu pháp luật về quyền liên quan ến thông tin của NTD.
Sau khi Luật bảo vệ quyền lợi NTD thực thi °ợc 1 nm, Bộ Công Thuong, Hội Tiêu chuẩn và bảo vệ NTD Việt Nam, Viện Khoa học xã hội ã tổ chức một số hội thảo, tọa àm nhằm ánh giá một nm triển khai thực thi Luật này.