Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ và công nghệ phải không ngừng đổi mới quy trình quản lý nhằm duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và quay vòng vốn. Hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và mở rộng quy mô của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin – nơi sản phẩm và dịch vụ có tính đặc thù cao (bao gồm cả sản phẩm vô hình và hữu hình), công tác kế toán bán hàng đòi hỏi sự chính xác, kịp thời nhằm cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần NTQ Solution" do sinh viên Nguyễn Thị Hiền (Lớp Kế toán 61B, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Quỳnh Liên vào tháng 10/2022.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Tổng hợp và làm rõ đặc điểm hoạt động kinh doanh, danh mục sản phẩm – dịch vụ và quy trình tổ chức quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần NTQ Solution.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình hạch toán và tổ chức chứng từ, sổ sách; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần NTQ Solution.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận liên quan (Phòng Kinh doanh/Sales, Ban Pháp chế, Bộ phận Lập trình) tại trụ sở Công ty Cổ phần NTQ Solution (Địa chỉ: Nhà 24, ngõ 1008 đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội) cùng 3 chi nhánh quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kế toán phát sinh trong giai đoạn năm 2021 đến quý 3 năm 2022 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 08/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thuế và hóa đơn chứng từ:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (liên quan đến mẫu biểu phiếu xuất kho).
  • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
  • Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
  • Quy định pháp luật thuế GTGT đối với sản phẩm, dịch vụ phần mềm (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần NTQ Solution (chứng từ kế toán gốc, hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT điện tử phát hành qua phần mềm MISA, bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ trước bán hàng, trong bán hàng đến sau bán hàng; phân tích phương pháp tính giá thành và hạch toán tài khoản.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đặc điểm và tổ chức quản lí hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần NTQ Solution

Chương 1 trình bày khái quát về lĩnh vực hoạt động, cơ cấu danh mục sản phẩm, thị trường tiêu thụ và quy trình tổ chức bán hàng của đơn vị:

  • Danh mục sản phẩm và dịch vụ: NTQ Solution hoạt động chính trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, cung cấp cả sản phẩm công nghệ hữu hình và giải pháp phần mềm vô hình:
    • Thẻ Security Card (iLUTon): Thẻ bảo mật tích hợp tính năng tự động khóa/mở khóa máy tính, cảnh báo thông tin chưa xác thực và ghi nhận giờ làm việc.
    • EnKom: Nền tảng giao tiếp nội bộ "5 trong 1" (gọi, nhắn tin, họp trực tuyến, thông báo/khảo sát, chia sẻ tài liệu).
    • Bộ giải pháp Shopify Solution: Bao gồm các ứng dụng Superwater marks, Super Effects, Super Reports.
    • Hệ quản trị đào tạo Konia-LMS: Hỗ trợ quản lý lớp học trực tuyến, chống gian lận thi cử.
    • DentalFlow: Phần mềm quản lý nha khoa (hồ sơ điện tử, lịch hẹn, chăm sóc khách hàng đa kênh).
    • Thiết bị công nghệ khác: Zoro bike (xe đạp kết hợp máy đi bộ), iCheckin (hệ thống quản lý ra vào nhận diện khuôn mặt).
    • Dịch vụ gia công phần mềm (Outsourcing): Sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng của đối tác.
  • Thị trường tiêu thụ: Công ty phát triển thị trường trong nước và quốc tế, sở hữu 3 chi nhánh tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông và định hướng mở rộng sang Châu Âu. Thị trường nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn, trong đó doanh thu từ thị trường Nhật Bản chiếm khoảng 60%. Một số đối tác thường xuyên gồm: Just Engineer, FitZroy, LCN Solution, Sayang SG LLP, InteriorBlindsTradingPte.Ltd, Interface Sarl.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán lẻ sản phẩm, dịch vụ: Tiêu thụ trong nước trực tiếp cho khách hàng cá nhân/tổ chức; hoặc xuất khẩu trực tiếp / bán trực tiếp tại chi nhánh quốc tế.
    • Bán số lượng lớn: Phân phối cho các doanh nghiệp thương mại.
    • Thanh toán: Áp dụng hình thức thanh toán ngay (chuyển khoản qua ngân hàng, tiền mặt) hoặc thanh toán chậm/nhiều đợt theo biên bản nghiệm thu hợp đồng gia công.
  • Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng: Được vận hành chặt chẽ qua 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn trước bán hàng: Đội ngũ Sales tìm kiếm khách hàng, tư vấn giải pháp; Ban Pháp chế soạn thảo hợp đồng kinh tế trình Giám đốc ký duyệt.
    2. Giai đoạn bán hàng: Cài đặt, chạy thử trực tiếp hoặc từ xa; bàn giao sản phẩm và ký biên bản nghiệm thu; Bộ phận Sales chuyển lệnh bán hàng sang Phòng Kế toán để lập hóa đơn và hạch toán chứng từ liên quan (hợp đồng, bill vận chuyển, tờ khai hải quan).
    3. Giai đoạn sau bán hàng: Tiếp nhận phản hồi qua đường dây nóng; Bộ phận Kỹ thuật hỗ trợ sửa lỗi, bảo hành và nâng cấp phần mềm.
Quy trình tổ chức hoạt động bán hàng tại NTQ Solution:
[Trước bán hàng: Sales tìm khách -> Báo giá -> Pháp chế lập Hợp đồng -> Giám đốc ký]
                             ↓
[Bán hàng: Cài đặt/Bàn giao -> Nghiệm thu -> Lệnh bán hàng -> Kế toán xuất HĐ MISA & ghi sổ]
                             ↓
[Sau bán hàng: Hotline tiếp nhận phản hồi -> Kỹ thuật xử lý lỗi, bảo hành, nâng cấp]

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần NTQ Solution

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA:

1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

  • Chứng từ kế toán: Hợp đồng kinh tế, Lệnh bán hàng, Hóa đơn GTGT điện tử (lập 3 liên trên phần mềm MISA), Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Giấy báo Có của ngân hàng (Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thành Công), Biên bản điều chỉnh hóa đơn, Hóa đơn điều chỉnh giảm, Giấy báo Nợ. Doanh phẩm và dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT.
  • Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - chi tiết TK 5211: Chiết khấu thương mại), TK 111, TK 112, TK 131, TK 911.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa:
    • Bán hàng số lượng lớn: Hợp đồng với Công ty TNHH MB AGEAS ngày 06/08/2022 cung cấp thẻ Security Card (iLUTon). Ngày 10/08/2022 lập HĐ GTGT số 00000109 với doanh thu chưa thuế là 1.236.000.000 đồng (không chịu thuế GTGT). Khách hàng thanh toán qua Vietcombank ngày 19/08/2022 theo Giấy báo Có số BC0155.0822.
    • Bán lẻ dịch vụ: Ngày 22/08/2022, cung cấp gói phần mềm DentalFlow cho Nha khoa Alisa theo HĐ GTGT số 00000304 giá trị 5.988.000 đồng, thu tiền mặt theo Phiếu thu số PT105211 (Nợ TK 1121/111: 5.988.000 đồng / Có TK 511: 5.988.000 đồng).
    • Giảm trừ doanh thu (Chiết khấu thương mại): Ngày 30/06/2021, xuất bán 100 thẻ iLUTon cho Công ty TNHH Panasonic R&D Center Việt Nam, khách hàng đạt mức mua trên 1.000 sản phẩm/tháng được hưởng chiết khấu thương mại 2% (tổng giá trị giảm 24.000.000 đồng), kế toán lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, phát hành hóa đơn điều chỉnh giảm và hạch toán Nợ TK 5211: 96.000.000 đồng (cho toàn bộ khối lượng tích lũy đủ điều kiện).
  • Hệ thống sổ kế toán doanh thu: Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số S35-DN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) theo dõi riêng cho từng sản phẩm (DentalFlow, Thẻ iLUTon, EnKom); Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng; Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) và Sổ cái TK 511 (Mẫu S03b-DN).

2. Kế toán giá vốn hàng bán (GVHB)

  • Chứng từ và phương pháp tính giá:
    • Đối với sản phẩm hữu hình (Thẻ Security Card): Sử dụng Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT). Ví dụ ngày 10/08/2022 xuất kho phục vụ hợp đồng MB AGEAS theo PXK số 430: ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 978.500.000 đồng.
    • Đối với sản phẩm phần mềm vô hình (DentalFlow, EnKom): Căn cứ vào Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm phần mềm: Công ty áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp) để xác định giá thành sản phẩm phần mềm hoàn thành:

$$\text{Tổng giá thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$

$$\text{Giá thành đơn vị} = \frac{\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành}}{\text{Số lượng sản phẩm hoàn thành (bán ra)}}$$

Ví dụ tính giá thành phần mềm DentalFlow tháng 08/2022:

  • Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT - TK 622/154): 560.000.000 đồng.
  • Chi phí sản xuất chung phân bổ (CP SXC - TK 627/154): 190.000.000 đồng.
  • Chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ: 0 đồng.
  • Tổng giá thành = 560.000.000 + 190.000.000 = 750.000.000 đồng.
  • Sản lượng tiêu thụ trong tháng: 2.500 gói.
  • Giá thành đơn vị = 750.000.000 / 2.500 = 300.000 đồng/gói.
  • Kế toán định khoản Nợ TK 632 / Có TK 154: 750.000.000 đồng.
  • Tài khoản và sổ sách giá vốn: TK 632 (chi tiết TK 6321 - DentalFlow, TK 6322 - Thẻ iLUTon, TK 6323 - EnKom), kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ; ghi nhận vào Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 632.

3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Chi phí bán hàng (TK 641):
    • Chi phí lương nhân viên tư vấn, chào hàng, tìm kiếm khách hàng: Lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH bộ phận bán hàng (Mẫu số 11-LĐTL). Ví dụ tháng 08/2022: Nợ TK 641: 94.000.000 đồng / Có TK 334: 86.500.000 đồng, Có TK 338: 7.500.000 đồng.
    • Chi phí khấu hao TSCĐ (bàn ghế, điều hòa, máy tính phục vụ bán hàng): 15.560.000 đồng (Nợ TK 641 / Có TK 214).
    • Chi phí vật phẩm văn phòng (HĐ 000012 ngày 10/08: 2.000.000 đồng), chi phí bảo hành phần mềm (trích trước), chi phí tiếp khách, vé máy bay, quảng cáo.
    • Theo dõi trên Sổ chi tiết chi phí bán hàng, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 641; kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ TK 911.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí quản lý chung của toàn công ty, chi phí nhân viên quản lý, khấu hao văn phòng, công cụ dụng cụ; ghi chép qua Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 642.
Khoản mục kế toán Chứng từ chủ yếu Tài khoản sử dụng Sổ sách kế toán chính
Doanh thu bán hàng Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT điện tử (MISA), Phiếu thu (01-TT), Giấy báo Có TK 511, TK 111, TK 112, TK 131 Sổ chi tiết bán hàng (S35-DN), Bảng tổng hợp chi tiết DT, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511
Giảm trừ doanh thu Biên bản điều chỉnh HĐ, HĐ điều chỉnh giảm, Giấy báo Nợ TK 521 (5211), TK 131, TK 112 Sổ chi tiết doanh thu, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 521
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho (02-VT), Bảng tính giá thành sản phẩm phần mềm TK 632 (6321, 6322, 6323), TK 154, TK 156 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 632
Chi phí bán hàng Bảng phân bổ lương & BHXH (11-LĐTL), Bảng trích khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ TK 641, TK 334, TK 338, TK 214, TK 111/112 Sổ chi tiết chi phí bán hàng, Bảng tổng hợp CP bán hàng, Sổ Cái TK 641
Chi phí QLDN Bảng lương quản lý, Bảng trích khấu hao, Hóa đơn chi phí quản lý TK 642, TK 334, TK 338, TK 214, TK 111/112 Sổ chi tiết chi phí QLDN, Bảng tổng hợp CP QLDN, Sổ Cái TK 642

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần NTQ Solution

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, chương 3 tập trung vào:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ sổ chi tiết sang bảng tổng hợp; tuân thủ tương đối đầy đủ quy định chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC; quy trình phối hợp giữa bộ phận Sales, Pháp chế và Kế toán được phân định rõ ràng qua các bước trước - trong - sau bán hàng.
    • Nhược điểm: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành các gói phần mềm dịch vụ còn mang tính ước lượng; theo dõi chi tiết giá vốn giữa các hợp đồng gia công phần mềm xuất khẩu và bán lẻ trong nước còn một số điểm chưa đồng bộ; biểu mẫu quản lý nội bộ đối với báo cáo phân tích biên lợi nhuận gộp theo từng dòng sản phẩm cần được chuẩn hóa.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ phần mềm; hoàn thiện việc trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm công nghệ; chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán và áp dụng Mẫu báo cáo lãi gộp bán hàng nhằm hỗ trợ ban giám đốc phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng nhóm khách hàng và thị trường xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát hóa mô hình tổ chức kế toán tại doanh nghiệp công nghệ: Chuyên đề phản ánh toàn diện cơ chế vận hành kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp CNTT vừa cung cấp phần cứng (Thẻ iLUTon, Zoro bike, iCheckin), vừa cung cấp phần mềm đóng gói (DentalFlow, EnKom, Konia-LMS) và dịch vụ gia công phần mềm xuất khẩu.
  2. Làm rõ quy trình kế toán giá vốn sản phẩm đặc thù: Minh họa chi tiết quy trình tính toán và hạch toán giá vốn đối với sản phẩm vô hình (tập hợp chi phí NCTT 560 triệu đồng, CPSXC phân bổ 190 triệu đồng qua TK 154 để tính ra giá thành đơn vị 300.000 đồng/gói phần mềm DentalFlow) song song với hạch toán giá vốn hàng hóa hữu hình qua Phiếu xuất kho (978,5 triệu đồng cho lô thẻ iLUTon).
  3. Minh chứng dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp: Cung cấp hệ thống 32 biểu mẫu và sổ sách kế toán trích xuất từ phần mềm kế toán của NTQ Solution trong kỳ kế toán năm 2021 - 2022 (hợp đồng MB Ageas 1,236 tỷ đồng; hóa đơn bán lẻ Alisa 5,988 triệu đồng; chiết khấu Panasonic 24 triệu đồng; chi phí lương bán hàng 94 triệu đồng).
  4. Đề xuất hoàn thiện công tác quản lý tài chính: Kiến nghị thiết lập bổ sung Mẫu báo cáo lãi gộp bán hàng phục vụ công tác quản trị nội bộ tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chuyên sâu tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 08/2022 và một số nghiệp vụ năm 2021 tại trụ sở chính của công ty tại Hà Nội; chưa đi sâu phân tích toàn diện biến động doanh thu - giá vốn đa niên độ của 3 chi nhánh nước ngoài tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Hồng Kông.
    • Các phần hành kế toán chi phí tài chính, thu nhập khác và chi phí thuế TNDN chỉ được đề cập trong mối liên hệ xác định kết quả kinh doanh tổng thể, chưa được phân tích chi tiết chứng từ và sổ kế toán như phần hành doanh thu và giá vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế kế toán chuyển giá, kế toán doanh thu và thuế đối với các giao dịch cung cấp dịch vụ phần mềm xuyên biên giới của các chi nhánh quốc tế trong tập đoàn công nghệ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; cung cấp quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp Công nghệ thông tin / Phần mềm: Tham khảo cách thức xử lý chứng từ hóa đơn không chịu thuế GTGT, phương pháp tính giá thành giản đơn cho phần mềm đóng gói (TK 154 -> TK 632) và quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, lập trình và kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm phần mềm bán ra của Công ty CP NTQ Solution có phải chịu thuế GTGT không?
Theo quy định pháp luật thuế hiện hành được trích dẫn trong chuyên đề, hoạt động gia công và kinh doanh phần mềm (như DentalFlow, EnKom, Konia-LMS) là đối tượng không chịu thuế GTGT. Hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng thể hiện tổng giá thanh toán bằng giá bán chưa thuế, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi nhận giá trị.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá thành và giá vốn cho sản phẩm phần mềm?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp). Cuối kỳ, kế toán tập hợp Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và Chi phí sản xuất chung phân bổ (TK 627) qua TK 154, sau đó chia cho tổng số lượng sản phẩm/gói phần mềm hoàn thành trong kỳ để xác định giá thành đơn vị và kết chuyển sang TK 632.

3. Khách hàng nước ngoài chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu doanh thu của NTQ Solution?
Thị trường nước ngoài chiếm phần lớn tỷ trọng doanh thu của công ty (thông qua 3 chi nhánh tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông và các đối tác Châu Âu). Trong đó, thị trường Nhật Bản chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt khoảng 60% tổng doanh thu.

4. Khi phát sinh chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn, công ty hạch toán như thế nào?
Khi khách hàng đạt điều kiện hưởng chiết khấu (như trường hợp Công ty Panasonic mua trên 1.000 thẻ iLUTon được chiết khấu 2%), công ty lập Biên bản điều chỉnh hóa đơn, phát hành Hóa đơn điều chỉnh giảm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và hạch toán giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 5211 (Chiết khấu thương mại).

5. Hình thức kế toán và phần mềm kế toán đang áp dụng tại NTQ Solution là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ cái (Mẫu S03b-DN), Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S35-DN) và xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán MISA.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở thực tiễn của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần NTQ Solution. Bằng việc phân tích sâu các nghiệp vụ phát sinh từ thực tế sản xuất - kinh doanh sản phẩm phần mềm và thẻ bảo mật, công trình làm rõ sự kết hợp giữa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ với việc hạch toán trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các giải pháp và mẫu biểu báo cáo được đề xuất trong chuyên đề xuất phát trực tiếp từ thực trạng quản lý, mang tính ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.