Tổng quan nghiên cứu
Năm 2020, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới theo Quyết định số 994/QĐ-TTg. Tính đến tháng 01/2024, toàn huyện đã có 15/15 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và thị trấn Đức Thọ đạt 8/9 tiêu chí đô thị văn minh. Nhằm cụ thể hóa mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXX nhiệm kỳ 2020-2025, Ủy ban nhân dân huyện đã ban hành Quyết định số 14217/ĐA-UBND phê duyệt Đề án xây dựng huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là phân tích quá trình tổ chức thực hiện các tiêu chí nâng cao trong bối cảnh địa phương thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ và nguồn lực tài chính tự chủ còn hạn hẹp. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đề án công, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức thực hiện giai đoạn 2021-2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giúp huyện hoàn thành toàn diện 09 nhóm tiêu chí vào năm 2025.
Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc huyện Đức Thọ, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 và dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập vào tháng 06/2024. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của huyện giai đoạn này đạt 6,91%/năm, GRDP bình quân đầu người năm 2023 đạt 56,3 triệu đồng. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò làm luận cứ khoa học giúp địa phương nâng tỷ lệ xã nông thôn mới nâng cao lên trên 50%, đạt mục tiêu thu nhập bình quân từ 65 đến 70 triệu đồng/người/năm vào năm 2025 theo đúng quy chuẩn tại Quyết định số 320/QĐ-TTg.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý nhà nước về chương trình mục tiêu quốc gia và lý thuyết tổ chức thực hiện đề án công trong khu vực hành chính công. Quá trình tổ chức thực thi được vận hành theo mô hình chu trình quản lý 3 giai đoạn khép kín gồm: Giai đoạn chuẩn bị thực hiện (kiện toàn bộ máy, lập kế hoạch, ban hành văn bản quy phạm và tập huấn cán bộ); Giai đoạn chỉ đạo thực hiện (truyền thông, huy động nguồn lực xã hội hóa, tổ chức thi hành kế hoạch và phối hợp liên ngành); Giai đoạn kiểm soát thực hiện (giám sát thường xuyên, kiểm tra định kỳ, xử lý vi phạm và điều chỉnh chính sách).
Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:
- Huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: Đơn vị cấp huyện đáp ứng đầy đủ 9 nhóm tiêu chí tại Quyết định số 320/QĐ-TTg ngày 08/03/2022, có từ 50% số xã trở lên đạt chuẩn nâng cao và tỷ lệ hài lòng của người dân đạt từ 95% trở lên.
- Đề án xây dựng nông thôn mới nâng cao: Văn kiện kế hoạch hành động toàn diện do Ủy ban nhân dân huyện chủ trì ban hành nhằm huy động các nguồn lực công và tư để nâng cao chất lượng hạ tầng và kinh tế nông thôn.
- Tổ chức thực hiện đề án: Chuỗi hoạt động quản trị của chính quyền địa phương nhằm chuyển hóa mục tiêu văn bản thành kết quả thực tế trên địa bàn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với nguồn dữ liệu đa tầng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ, Niên giám thống kê huyện giai đoạn 2021-2023 cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 03-NQ/HU, Kế hoạch số 711/KH-UBND, Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND tỉnh Hà Tĩnh.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 06/2024 thông qua hai kỹ thuật:
- Phỏng vấn sâu bán cấu trúc với cỡ mẫu n = 5 cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Ủy ban nhân dân huyện và các phòng ban chuyên môn nhằm làm rõ các rào cản vận hành bộ máy.
- Điều tra khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi in sẵn với cỡ mẫu n = 100 đại diện hộ dân tại 4 tiểu vùng triển khai đề án. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để đảm bảo tính đại diện cho các vùng đồng bằng và vùng trũng ngập lũ ngoài đê sông La. Kết quả thu về 90 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 90%).
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hài lòng rất thấp đến 5 - Hài lòng rất cao, với khoảng chia 0,8 điểm) là nhằm định lượng hóa mức độ thụ hưởng và sự đồng thuận của người dân, kết hợp so sánh đối chiếu tỷ lệ hoàn thành kế hoạch theo từng năm để nhận diện chính xác các khoảng trống quản lý.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, hạ tầng kinh tế - kỹ thuật đạt bước tiến lớn nhưng tỷ lệ hoàn thành giữa các nhóm tiêu chí chưa đồng đều. Trong giai đoạn 2021-2023, huyện đã đầu tư nâng cấp được 474,3 km đường giao thông nông thôn (đạt 97,6% kế hoạch năm 2023), cải tạo 472 km đường dây điện mới, đưa 100% trường trung học phổ thông và 16/16 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm nhanh từ 4,5% năm 2021 xuống còn 2,0% năm 2023 (vượt mục tiêu kế hoạch đề ra là 3,0%).
Thứ hai, công tác phát triển nhân lực quản lý có sự chuyển biến rõ nét về chất lượng. Dù tổng biên chế chuyên trách giữ nguyên 22 cán bộ, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên tăng từ 77,3% năm 2021 lên 86,4% năm 2023 (18 người có trình độ đại học, 01 người có trình độ thạc sĩ). Số lớp tập huấn tăng từ 3 lớp với 96 học viên năm 2021 lên 4 lớp với 121 học viên năm 2023, với kinh phí đào tạo tăng từ 27 triệu lên 35 triệu đồng.
Thứ ba, công tác huy động nguồn lực xã hội hóa còn hạn chế so với nhu cầu thực tế. Tổng nguồn kinh phí huy động cộng đồng tăng từ 4.513 triệu đồng năm 2021 lên 5.457 triệu đồng năm 2023, trong đó đóng góp của người dân đạt 2.643 triệu đồng và doanh nghiệp đạt 1.407 triệu đồng. Tuy nhiên, nguồn vốn này chỉ chiếm tỷ trọng dưới 5% tổng nhu cầu vốn xây dựng cơ bản, phần lớn vẫn phụ thuộc vào ngân sách cấp trên.
Thứ tư, nhóm tiêu chí môi trường và chất lượng môi trường sống bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch tập trung năm 2023 chỉ đạt 62,8% (chưa đạt kế hoạch 65%), tỷ lệ phân loại rác thải tại nguồn mới đạt 68,2% (kế hoạch là 75%), và hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt năm 2021 từng bị đánh giá chưa đạt chuẩn.
Thảo luận kết quả
Thành công trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo và hiện đại hóa mạng lưới giáo dục - y tế khẳng định tính đúng đắn của chủ trương lãnh đạo tập trung từ Huyện ủy và sự đồng thuận cao của quần chúng nhân dân. Tuy vậy, điểm nghẽn tại tiêu chí nước sạch và bảo vệ môi trường bắt nguồn từ đặc thù tự nhiên: huyện có 7 xã ngoài đê và 4 xã miền núi thường xuyên chịu ngập lụt từ cơn bão số 6 đến bão số 11 hàng năm, làm hư hại công trình cấp nước và cản trở việc vận chuyển rác thải tập trung.
So với các địa phương khác trong khu vực Bắc Trung Bộ, huyện Đức Thọ có ưu thế nổi bật về mô hình khu dân cư kiểu mẫu và hệ thống chính trị vững mạnh (100% tổ chức đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm vụ). Dẫu vậy, sự chậm trễ trong việc lấp đầy 2 cụm công nghiệp tập trung phản ánh hạn chế chung về thu hút FDI và doanh nghiệp chế biến nông sản quy mô lớn.
Các dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động (người dân, doanh nghiệp, tổ chức nhà nước) và biểu đồ radar đa trục đánh giá mức độ đạt 9 tiêu chí NTM nâng cao qua các năm 2021, 2022 và 2023, giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan các khâu còn tụt hậu.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa huyện Đức Thọ đạt chuẩn huyện Nông thôn mới nâng cao trước năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể cần được triển khai đồng bộ:
- Kiện toàn bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Ủy ban nhân dân huyện chủ trì rà soát, bổ sung từ 3 đến 5 cán bộ chuyên trách có trình độ công nghệ thông tin và kinh tế nông nghiệp cho Văn phòng Điều phối NTM; tổ chức định kỳ 5 lớp tập huấn chuyên sâu/năm trong giai đoạn 2024-2025 nhằm nâng cao kỹ năng quản lý dự án cho cán bộ cấp xã.
- Đổi mới công tác truyền thông và mở rộng cơ chế huy động vốn: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện phối hợp với các đoàn thể đẩy mạnh tuyên truyền qua các nền tảng mạng xã hội và truyền thanh thông minh; đa dạng hóa các hình thức đóng góp, phấn đấu nâng tổng vốn huy động xã hội hóa từ nhân dân và doanh nghiệp đạt trên 8.000 triệu đồng/năm vào năm 2025.
- Đột phá hoàn thiện các tiêu chí hạ tầng môi trường và kinh tế: Phòng Kinh tế - Hạ tầng cùng Phòng Nông nghiệp và PTNT tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cho 2 cụm công nghiệp nông thôn; đẩy nhanh tiến độ đấu nối mạng lưới nước sạch tập trung đạt tỷ lệ 80% số hộ dân, đảm bảo 100% trạm cấp nước vận hành bền vững trước quý IV/2025.
- Tăng cường kiểm soát, giám sát và phản biện xã hội: Thường trực Hội đồng nhân dân huyện thiết lập cơ chế kiểm tra chéo liên ngành hàng quý; phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân tại 16 xã, thị trấn, cam kết duy trì tỷ lệ người dân hài lòng trên 95% ở cấp huyện và trên 85% tại từng xã theo Quyết định số 320/QĐ-TTg.
Về phía kiến nghị, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh cần xem xét bổ sung nguồn vốn đối ứng ngân sách tỉnh khoảng 50 tỷ đồng cho các công trình thủy lợi liên xã và hệ thống đê kè chống lũ trọng điểm trên địa bàn huyện Đức Thọ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Nắm vững quy trình quản lý 3 giai đoạn và các công cụ lập kế hoạch chỉ tiêu chi tiết để áp dụng trực tiếp vào quá trình chỉ đạo điều hành xây dựng nông thôn mới nâng cao tại địa phương.
- Cơ quan tham mưu, hoạch định chính sách cấp tỉnh (Văn phòng Điều phối NTM, Sở Nông nghiệp và PTNT): Sử dụng các số liệu thực chứng và mô hình phối hợp liên ngành tại huyện Đức Thọ làm cơ sở hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách và chính sách khuyến nông.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Chính sách công: Tiếp cận một nghiên cứu điển hình hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp điều tra định lượng (thang đo Likert n = 90) và phỏng vấn sâu chuyên gia trong đánh giá đề án công.
- Các hiệp hội doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức đoàn thể địa phương: Hiểu rõ định hướng phát triển chuỗi giá trị nông sản OCOP, tiêu chuẩn hạ tầng cụm công nghiệp để chủ động liên kết đầu tư và giám sát cộng đồng hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết để huyện Đức Thọ được công nhận đạt chuẩn NTM nâng cao giai đoạn 2021-2025 là gì?
Huyện phải đáp ứng đủ 9 tiêu chí cấp huyện theo Quyết định số 320/QĐ-TTg, có ít nhất 50% số xã (tối thiểu 8/15 xã) đạt chuẩn NTM nâng cao, thị trấn Đức Thọ đạt chuẩn đô thị văn minh, không có nợ đọng xây dựng cơ bản và tỷ lệ người dân hài lòng đạt từ 95% trở lên.
2. Điểm nghẽn lớn nhất trong khâu chuẩn bị thực hiện đề án tại huyện Đức Thọ là gì?
Đội ngũ cán bộ chuyên trách tại Văn phòng Điều phối NTM còn mỏng với 22 biên chế phải phụ trách 16 xã, thị trấn; kinh phí dành cho đào tạo còn thấp (khoảng 35 triệu đồng năm 2023) và việc lập kế hoạch ban đầu còn mang tính số liệu chung, chưa cụ thể hóa theo từng tiểu vùng địa hình.
3. Tỷ lệ giảm nghèo đa chiều của huyện Đức Thọ giai đoạn 2021-2023 đạt kết quả như thế nào?
Nhờ đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đào tạo nghề cho 1.700 lao động mỗi năm, tỷ lệ nghèo đa chiều của huyện đã giảm mạnh từ 4,5% năm 2021 xuống 2,7% năm 2022 và chỉ còn 2,0% vào cuối năm 2023, vượt mức chỉ tiêu đề ra.
4. Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát thực địa nào để lượng hóa sự hài lòng của nhân dân?
Tác giả đã triển khai phát 100 phiếu điều tra theo thang đo Likert 5 mức độ tại các xã triển khai đề án vào tháng 06/2024, thu về 90 phiếu hợp lệ (đạt 90%), với khoảng điểm từ 1,0 - 1,8 (Hài lòng rất thấp) đến 4,0 - 5,0 (Hài lòng rất cao) phục vụ phân tích thống kê.
5. Lộ trình hoàn thành chỉ tiêu cấp nước sạch tập trung của huyện được xác định ra sao?
Tính đến năm 2023, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 62,8%. Đề án đặt mục tiêu nâng cấp mạng lưới cấp nước tập trung để đạt tỷ lệ 80% số hộ dân toàn huyện có nước sạch đạt chuẩn vào năm 2025, đi kèm 75% công trình vận hành bền vững.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về 3 giai đoạn tổ chức thực hiện đề án xây dựng huyện nông thôn mới nâng cao theo chuẩn Quyết định số 320/QĐ-TTg.
- Phân tích thực chứng sự phát triển kinh tế huyện Đức Thọ với mức tăng trưởng GRDP bình quân 6,91%/năm và thu nhập đạt 56,3 triệu đồng/người/năm 2023.
- Ghi nhận thành tựu vượt bậc trong nâng cấp 474,3 km giao thông, hoàn thiện lưới điện và giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều xuống 2,0%.
- Chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về tỷ lệ cấp nước sạch nông thôn (62,8%), phân loại rác thải tại nguồn (68,2%) và nguồn vốn xã hội hóa còn thấp (5.457 triệu đồng năm 2023).
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao cùng kiến nghị hỗ trợ 50 tỷ đồng vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh Hà Tĩnh trước năm 2025.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình quản trị công thực tiễn kết hợp điều tra định lượng mức độ hài lòng của nhân dân. Toàn bộ các cấp chính quyền huyện Đức Thọ cần khẩn trương thực hiện lộ trình giải pháp trước quý IV/2025 để đưa địa phương về đích huyện nông thôn mới nâng cao bền vững.