Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2020 - 2022 đã ghi nhận những bước chuyển mình quan trọng về diện mạo kinh tế và đời sống dân sinh. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2022, toàn huyện đã có 26 trên tổng số 28 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ ấn tượng 92,8%. Trong đó, địa phương đã xây dựng thành công 01 xã nông thôn mới nâng cao tại xã La Bằng và 01 xã nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tiên Hội. Hàng năm, huyện đều hoàn thành 100% chỉ tiêu kế hoạch tỉnh giao về số lượng xã đạt chuẩn tăng thêm, tạo tiền đề vững chắc cho mục tiêu nâng cao chất lượng hạ tầng và an sinh xã hội.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cũng bộc lộ những rào cản mang tính cốt lõi. Đến cuối năm 2022, huyện Đại Từ mới đạt 7 trên 9 tiêu chí của huyện nông thôn mới, tương ứng tỷ lệ 77,7% và chưa hoàn thành trọn vẹn chỉ tiêu đề ra theo bộ tiêu chí giai đoạn mới. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chất lượng thực hiện các tiêu chí môi trường, giao thông nội đồng giữa các xã còn chênh lệch khá lớn. Nhận thức của một bộ phận cán bộ cơ sở và người dân vẫn còn tâm lý trông chờ vào ngân sách nhà nước, khiến tính bền vững của các tiêu chí sau đạt chuẩn chưa thực sự vững chắc.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng tổ chức thực hiện, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh phong tràu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đại Từ đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn bộ 28 xã nông thôn của huyện Đại Từ với nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp xuyên suốt trong 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện 100% số xã đạt chuẩn và đưa huyện về đích nông thôn mới theo đúng lộ trình phát triển kinh tế xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại để xây dựng khung phân tích toàn diện. Quá trình phát triển nông thôn được nhìn nhận là sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Khung lý thuyết xác định bộ máy chính quyền đóng vai trò định hướng, kiến tạo thể chế, trong khi cộng đồng dân cư nông thôn giữ vai trò chủ thể trực tiếp thực hiện và thụ hưởng thành quả.

Mô hình tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia được luận văn mô hình hóa qua chu trình quản trị 6 bước khép kín:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy Ban Chỉ đạo và cơ quan giúp việc từ huyện đến cơ sở.
  2. Ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn và triển khai chiến dịch tuyên truyền.
  3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực thi.
  4. Huy động, phân bổ và gắn kết các nguồn lực tài chính, vật lực.
  5. Kiểm tra, thanh tra, giám sát thường xuyên tiến độ triển khai.
  6. Đánh giá, tổng kết kết quả theo các bộ tiêu chí định lượng.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT xác định đây là địa bàn không thuộc nội thành, nội thị và do chính quyền cấp xã quản lý.
  • Khái niệm nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW với 5 đặc trưng: kết cấu hạ tầng hiện đại, sản xuất hàng hóa bền vững, đời sống văn hóa phong phú, môi trường sinh thái an toàn và xã hội dân chủ, văn minh.
  • Khái niệm tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 318/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định 19 tiêu chí phân bổ vào 5 nhóm chính: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, và Hệ thống chính trị.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022, được trích xuất từ các báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, và Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân huyện Đại Từ về thông qua Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn nghiên cứu, tương ứng cỡ mẫu khảo sát là 28 xã nông thôn và 2 thị trấn của huyện Đại Từ. Phương pháp thu thập mẫu tổng thể này bảo đảm tính khách quan, loại bỏ sai số chọn mẫu và cung cấp cái nhìn chân thực, toàn diện về mọi vùng địa hình từ trung du đến bán sơn địa.

Luận văn kết hợp chặt chẽ ba phương pháp phân tích cốt lõi: phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh tương đối kết hợp tuyệt đối. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì tính chất của đề tài quản lý kinh tế đòi hỏi phải lượng hóa chính xác các chỉ tiêu so sánh giữa số thực hiện so với kế hoạch đề ra, phân tích cơ cấu các nguồn vốn huy động, và đối chiếu mức độ đạt chuẩn giữa các nhóm tiêu chí qua từng năm. Dữ liệu sau khi xử lý trên bảng tính điện tử đã phản ánh rõ nét quy mô biến động và chỉ ra các khoảng trống cần tập trung can thiệp chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện đầu tiên là tốc độ về đích nông thôn mới của các xã trên địa bàn huyện Đại Từ đạt mức rất cao nhưng phân bố chưa thực sự đồng đều. Trong cả 3 năm từ 2020 đến 2022, huyện đều đạt tỷ lệ 100% kế hoạch tăng thêm số xã đạt chuẩn, nâng tổng số xã hoàn thành chương trình lên 26 trên 28 xã, tương ứng 92,8%. Dẫu vậy, số lượng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu còn rất khiêm tốn với chỉ 01 xã nông thôn mới nâng cao (xã La Bằng) và 01 xã nông thôn mới kiểu mẫu (xã Tiên Hội), chiếm chưa đầy 4% tổng số xã.

Phát hiện thứ hai liên quan đến sự bứt phá trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với các sản phẩm thế mạnh địa phương. Năm 2022, sản lượng chè búp tươi toàn huyện đạt 77.781 tấn, đạt 102,34% kế hoạch năm và tăng trưởng 5,52% so với năm 2021. Năng suất và chất lượng được cải thiện giúp giá trị sản phẩm thu được trên 01 ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt mức 132,8 triệu đồng, bằng 100,61% kế hoạch năm và tăng 1,2% so với năm 2021. Tổng sản lượng lương thực có hạt duy trì ở mức cao với 72.146 tấn, đạt 102,2% chỉ tiêu kế hoạch.

Phát hiện thứ ba nằm ở cơ cấu nguồn thu ngân sách và kết quả giải ngân vốn đầu tư công. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện năm 2022 thực hiện đạt 423,92 tỷ đồng, vượt 70,4% so với kế hoạch tỉnh giao. Tuy nhiên, công tác giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 lại gặp nhiều khó khăn. Trong tổng số 385 tỷ đồng kế hoạch vốn được giao, số vốn thực tế thông báo và giải ngân mới chỉ đạt 202,3 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ 52,5% tổng kế hoạch vốn năm, do ảnh hưởng từ việc phân bổ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia chậm tiến độ.

Phát hiện thứ tư phản ánh sự chuyển biến tích cực trong hệ thống an sinh xã hội và dịch vụ y tế công. Tính đến cuối năm 2022, toàn bộ 30 trên 30 xã, thị trấn của huyện đều giữ vững chuẩn quốc gia về y tế xã. Hệ thống trạm y tế cơ sở đã thực hiện khám chữa bệnh cho 71.444 lượt người, trong khi Bệnh viện Đa khoa huyện tiếp nhận khám cho 60.402 lượt người và điều trị nội trú cho 8.562 lượt bệnh nhân, bảo đảm tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự chuyển biến tích cực tại huyện Đại Từ xuất phát từ sự chỉ đạo tập trung, đồng bộ của cấp ủy và chính quyền huyện, cùng sự đồng thuận hưởng ứng của nhân dân địa phương thông qua cơ chế dân chủ cơ sở. Cây chè trở thành cây trồng kinh tế mũi nhọn, đem lại thu nhập thực tế ổn định và tích lũy tài chính cho các hộ nông dân, từ đó tạo nguồn nội lực dồi dào để cộng đồng tự nguyện đóng góp xây dựng đường ngõ, nhà văn hóa xóm. Ngược lại, tình trạng chậm đạt chuẩn tiêu chí huyện nông thôn mới (mới đạt 7 trên 9 tiêu chí) xuất phát từ rào cản đặc thù về địa hình rộng lớn với 48,4% diện tích đất tự nhiên là đất lâm nghiệp, suất đầu tư hạ tầng giao thông và xử lý rác thải lớn trong khi nguồn lực ngân sách địa phương vẫn phụ thuộc trợ cấp từ cấp trên.

So sánh với bài học thành công từ huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên) - đơn vị huy động được gần 5.400 tỷ đồng và phát triển thành công 15 sản phẩm OCOP để về đích huyện nông thôn mới năm 2022 - hoặc huyện Việt Yên (tỉnh Bắc Giang) đạt chuẩn 9 trên 9 tiêu chí huyện nông thôn mới nhờ phong trào đối thoại trực tiếp tháo gỡ khó khăn cho dân, có thể nhận thấy huyện Đại Từ còn thiếu các mô hình liên kết chuỗi giá trị chế biến sâu và cơ chế thu hút doanh nghiệp lớn tham gia đầu tư vào khu vực nông nghiệp công nghệ cao.

Để giúp người đọc và nhà quản lý nắm bắt trực quan các phát hiện trên, toàn bộ dữ liệu nguồn vốn và tiến độ tiêu chí có thể được biểu diễn thông qua các công cụ đồ thị trực quan. Cụ thể, một biểu đồ tròn mô tả cơ cấu huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới sẽ làm nổi bật tỷ trọng áp đảo giữa vốn đầu tư phát triển từ ngân sách và đóng góp tự nguyện từ nhân dân so với nguồn vốn tài trợ của doanh nghiệp. Đi kèm với đó, một bảng tổng hợp đối chiếu kết quả thực hiện 19 tiêu chí tại 28 xã sẽ thể hiện sự tương phản rõ nét giữa nhóm tiêu chí điện, thông tin liên lạc đạt tỷ lệ trên 95% so với nhóm tiêu chí môi trường và thu nhập mới chỉ đạt ngưỡng tiệm cận chuẩn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết các điểm nghẽn và hoàn thành mục tiêu xây dựng huyện Đại Từ đạt chuẩn nông thôn mới bền vững, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng điều hành của Ban Chỉ đạo và đội ngũ cán bộ công quyền:

    • Hành động: Tổ chức rà soát, kiện toàn lại 100% thành viên Ban Chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện và cấp xã; phân công nhiệm vụ gắn liền với địa bàn phụ trách cụ thể.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% cán bộ làm công tác nông thôn mới tại 28 xã được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng giám sát cộng đồng và lập kế hoạch đầu tư công.
    • Thời hạn: Hoàn thành trong quý 2 năm 2024.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Huyện ủy phối hợp cùng Phòng Nội vụ huyện Đại Từ.
  2. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo chuỗi giá trị và chương trình OCOP:

    • Hành động: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thâm canh cây chè theo tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ; mở rộng các hình thức liên kết bao tiêu giữa hợp tác xã và các doanh nghiệp chế biến sâu.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Nâng sản lượng chè búp tươi toàn huyện vượt mức 80.000 tấn mỗi năm; tăng giá trị bình quân trên 01 ha đất trồng trọt lên trên 150 triệu đồng; công nhận thêm ít nhất 10 sản phẩm đạt chuẩn OCOP từ 3 sao trở lên.
    • Thời hạn: Thực hiện xuyên suốt từ năm 2023 đến hết năm 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp và Ủy ban nhân dân các xã.
  3. Đa dạng hóa các kênh huy động vốn và tối ưu hóa giải ngân đầu tư công:

    • Hành động: Lồng ghép linh hoạt nguồn vốn từ 3 chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy mạnh cải cách thủ tục thanh quyết toán để khơi thông nguồn vốn xây dựng cơ bản.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Bảo đảm tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt tối thiểu 95% kế hoạch giao hàng năm; tỷ lệ huy động vốn xã hội hóa ngoài ngân sách chiếm trên 30% tổng vốn đầu tư hạ tầng nông thôn.
    • Thời hạn: Định kỳ đánh giá theo từng quý trong giai đoạn 2023 - 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Đại Từ.
  4. Tăng cường quản lý môi trường nông thôn và kiên cố hóa hạ tầng liên kết:

    • Hành động: Triển khai các tổ tự quản thu gom rác thải sinh hoạt, xây dựng các lò đốt rác đạt chuẩn và nhân rộng phong trào trồng tuyến đường hoa, thắp sáng đường quê.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Đạt tỷ lệ 100% chất thải rắn tại các khu vực dân cư tập trung được phân loại, xử lý hợp vệ sinh; tỷ lệ hộ gia đình được cấp nước sạch tập trung đạt trên 65%.
    • Thời hạn: Hoàn tất nghiệm thu kỹ thuật vào quý 4 năm 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Đoàn Thanh niên huyện Đại Từ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu chuyên khảo phù hợp cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại cấp huyện và cấp xã:

    • Lợi ích: Tiếp cận quy trình tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia một cách bài bản, từ khâu ban hành nghị quyết, lập kế hoạch ngân sách đến kiểm tra, giám sát thực địa.
    • Tình huống ứng dụng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng Đề án xây dựng xã nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu cho các địa bàn vùng trung du, miền núi.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các khối ngành Kinh tế và Quản lý công:

    • Lợi ích: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu ứng dụng định lượng, cách thức vận dụng các phương pháp phân tổ thống kê và hệ thống chỉ tiêu đo lường chuẩn hóa của ngành Quản lý kinh tế.
    • Tình huống ứng dụng: Phục vụ giảng dạy chuyên đề phát triển kinh tế nông thôn hoặc làm tài liệu kế thừa cho các luận văn thạc sĩ nghiên cứu về chính sách công.
  3. Ban Giám đốc các hợp tác xã, hiệp hội làng nghề và doanh nghiệp nông nghiệp:

    • Lợi ích: Nắm bắt bức tranh tổng thể về tiềm năng đất đai, nguồn nguyên liệu chè với sản lượng trên 77.000 tấn, cùng các chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP của chính quyền huyện.
    • Tình huống ứng dụng: Lập phương án sản xuất kinh doanh, đề xuất dự án liên kết chuỗi giá trị và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản xuất khẩu.
  4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương:

    • Lợi ích: Nắm vững kỹ năng đối thoại trực tiếp, phương pháp tuyên truyền và cơ chế thực thi quy chế dân chủ cơ sở để huy động sức dân mà không gây quá sức đóng góp.
    • Tình huống ứng dụng: Triển khai các cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và giám sát đầu tư cộng đồng đối với các công trình giao thông nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã giải quyết những nút thắt căn bản nào trong công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ? Đề tài tập trung tháo gỡ 3 rào cản lớn: tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công năm 2022 mới đạt 52,5% kế hoạch giao, số lượng xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao mới chỉ có 01 xã (La Bằng), và nguy cơ tái thiếu bền vững của tiêu chí môi trường. Các đề xuất giúp chuẩn hóa quy trình phân bổ vốn và huy động nội lực tại 28 xã.

Thế mạnh của ngành chè Đại Từ đóng góp vai trò như thế nào trong kết quả nghiên cứu của tác giả? Ngành chè được xác định là hạt nhân của tiêu chí thu nhập và tổ chức sản xuất. Năm 2022, sản lượng chè búp tươi đạt 77.781 tấn, đem lại giá trị canh tác 132,8 triệu đồng trên mỗi hecta đất trồng trọt. Luận văn chứng minh việc thâm canh chè an toàn là đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy kinh tế hộ, tạo nguồn lực tài chính bền vững cho nhân dân.

Bài học kinh nghiệm thực tế từ các huyện lân cận được đề tài đúc kết ra sao? Nghiên cứu chỉ ra hai bài học đắt giá: bài học huy động gần 5.400 tỷ đồng gắn liền 15 sản phẩm OCOP của huyện Phú Bình và bài học hoàn thành 100% đường liên xã thông qua đối thoại trực tiếp của huyện Việt Yên. Cả hai trường hợp đều chứng minh việc ưu tiên hạ tầng sản xuất trước sẽ tạo niềm tin để nhân dân tích cực hiến đất, góp công.

Cỡ mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu trong luận văn được bảo đảm độ tin cậy như thế nào? Luận văn thu thập toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ 28 xã nông thôn của huyện Đại Từ trong giai đoạn 3 năm 2020 - 2022. Phương pháp phân tổ thống kê kết hợp so sánh tuyệt đối và tương đối được xử lý trên hệ số liệu từ hơn 40 báo cáo chính thức của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, bảo đảm tính xác thực và đại diện tuyệt đối.

Mục tiêu cốt lõi mà luận văn hướng tới cho huyện Đại Từ đến năm 2025 là gì? Luận văn đặt mục tiêu hỗ trợ huyện Đại Từ hoàn thành 9 trên 9 tiêu chí để đạt chuẩn huyện nông thôn mới, duy trì 100% xã đạt chuẩn, mở rộng thêm ít nhất 5 xã đạt chuẩn nâng cao. Về mặt kinh tế, huyện cần nâng giá trị sản xuất trồng trọt vượt 150 triệu đồng/ha và bảo đảm giải ngân vốn công trên 95% hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới cấp huyện, áp dụng chuẩn xác bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đánh giá chân thực bước bứt phá của huyện Đại Từ khi đạt tỷ lệ 92,8% số xã về đích nông thôn mới (26 trên 28 xã) và sản lượng chè búp tươi đạt 77.781 tấn trong năm 2022.
  • Nhận diện trực diện những rào cản tồn tại như tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt 52,5% và kết quả hoàn thành tiêu chí huyện nông thôn mới mới dừng ở 7 trên 9 tiêu chí.
  • Đúc rút những bài học thực tế từ các mô hình thành công tại tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Bắc Giang để thiết lập 4 nhóm giải pháp đột phá về cán bộ, chuỗi giá trị nông sản, quản lý vốn và bảo vệ môi trường.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực chứng và công cụ quản lý thiết thực cho các cấp chính quyền cơ sở, phục vụ trực tiếp cho lộ trình hoàn thành huyện nông thôn mới trước năm 2025.

Quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ đang bước vào giai đoạn chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu chất lượng. Các cấp quản lý địa phương cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp nêu trên thành kế hoạch hành động cụ thể cho từng quý, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng ban chuyên môn. Độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể ứng dụng các kết quả phân tích trong luận văn để nâng cao năng lực điều hành và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội bền vững tại địa phương.