CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát chung 1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại Căn cứ vào khoản 1, điều 4 nghị định số 101/2012/NĐ-CP quy định: “dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng”. Căn cứ theo luật tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 khoản 15, điều 4: “Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng”. Thanh toán qua ngân hàng1 (không dùng tiền mặt) là quan hệ thanh toán được thực hiện và được tiến hành bằng cách trích chuyển từ tài khoản đơn vị này sang tài khoản đơn vị khác hoặc bù trừ lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia thanh toán, thông qua ngân hàng. Ngân hàng là người cung ứng dịch vụ thanh toán.
Theo tác giả Nguyễn Thị Sương Thu “thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là cách thức thanh toán trong đó không có sự xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán. TTKDTM còn được định nghĩa là phương thức thanh toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của tổ 1 Nguyễn Đăng Dờn 2014, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB kinh tế TP. Hồ Chí Minh, trang 244. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chức, đơn vị, cá nhân này sang tài khoản của tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thông qua hê ̣ thố ng ngân hàng”.
Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt (hay còn gọi là thanh toán chuyển khoản) là phương thức chi trả thực hiện bằng cách trích một số tiền từ tài khoản người chi trả chuyển sang tài khoản người được hưởng mà không phải sử dụng đến tiền mặt. Các tài khoản này đều được mở tại ngân hàng.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại 1.1 Thanh toán bằng Sec (Cheque – check) Theo thông tư số 22/2015/TT-NHNN “Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng”. Các chủ thể tham gia thanh toán Séc Người ký phát là người lập và ký phát séc Người bị ký phát là ngân hàng mở tài khoản thanh toán cho người ký phát có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo lệnh của người ký phát. Người thụ hưởng là người nhận được số tiền ghi trên séc theo chỉ định của người ký phát.
Người thụ hưởng có thể là người cầm séc, người có tên trên tờ séc hoặc được chuyển nhượng. Những quy tắc chung trong thanh toán bằng Séc: Tất cả các tờ séc đều do NHNN thiết kế mẫu thống nhất, được in và ghi bằng tiếng Việt Nam (Séc phục vụ khách nước ngoài có thể in thêm tiếng Anh dưới tiếng Việt Nam với cỡ chữ nhỏ hơn). Các TCTD, KBNN đăng ký mẫu séc với NHNN và chỉ được in séc tại nhà in Ngân hàng. Ngân hàng, KBNN… bán séc trắng cho KH sử dụng theo đúng mẫu séc đã được duyệt và chỉ bán cho KH nào có mở tài khoản tại đơn vị mình.
Người phát hành séc là chủ tài khoản hoặc được chủ tài khoản ủy quyền. Chỉ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 được phát hành séc trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc bảo chi, hoặc không vượt quá hạn mức thấu chi, nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền, bị đình chỉ sử dụng séc hoặc truy tố theo pháp luật. Séc phải viết bằng một thứ mực khó tẩy xóa, không dùng bút chì, không dùng mực đỏ. Các yếu tố trong séc phải ghi đầy đủ rõ ràng.
Cấm sửa chữa, tẩy xóa trên tờ séc, các tờ séc viết hỏng cần gạch chéo, để nguyên không xé rời khỏi cuốn séc. Khi phát hành séc cần ghi số tiền bằng chữ và bằng số phải khớp nhau, nếu không khớp nhau thì số tiền nhỏ hơn sẽ được thanh toán, địa điểm và ngày tháng ký phát hành séc phải ghi bằng chữ, năm phát hành ghi bằng số. Một tờ séc hợp lệ là tờ séc ghi đầy đủ các yếu tố và nội dung quy định, có đủ chữ ký và con dấu (nếu có). Tờ séc đủ điều kiện thanh toán phải: + Tờ séc hợp lệ.
+ Được nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán + Không có lệnh đình chỉ lệnh thanh toán. + Chữ ký và con dấu phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký. + Số dư tài khoản của chủ thanh toán đủ tiền để thanh toán. + Các chữ ký chuyển nhượng (nếu có) đối với séc ký danh là phải liên tục.
Thời hạn xuất trình của tờ séc là 30 ngày kể từ ngày phát hành cho đến khi tờ séc được nộp vào đơn vị thanh toán hoặc đơn vị thu hộ, bao gồm cả ngày lễ và ngày chủ nhật. Nếu ngày kết thúc thời hạn rơi vào ngày lễ, ngày chủ nhật thì ngày thanh toán sẽ lùi vào ngày làm việc sau đó. Thời hạn hiệu lực của tờ séc là 6 tháng kể từ ngày ký phát. Người phát hành séc và người thụ hưởng phải thông báo ngay cho các bên liên quan khi bị mất séc, việc thông báo phải thực hiện bằng văn bản mới có giá trị pháp lý.
Căn cứ vào thông báo mất séc, các đơn vị thanh toán cần ra lệnh đình chỉ thanh toán đối với tờ séc được thông báo và phải chịu bồi thường nếu để tờ séc bị lợi dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 lấy tiền sau khi đã nhận thông báo. Trường hợp người phát hành, hoặc người thụ hưởng thông báo không kịp thời, hoặc thông báo sau khi tờ séc bị lợi dụng thị họ phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại do mất séc. Nếu thông báo mất séc không đảm bảo tính trung thực thì người thông báo sẽ bị phạt hành chính hoặc bị truy cứu. Trường hợp có nhiều tờ séc được phát hành bởi một chủ tài khoản được nộp vào cùng một thời điểm thì đơn vị thanh toán xác định thứ tự thanh toán theo số séc phát hành từ nhỏ đến lớn.
Séc phát hành quá số dư tài khoản tiền gửi và hạn mức thấu chi, chủ tài khoản sẽ bị xử lý: Lần 1: Ngân hàng thu hộ gửi thông báo cảnh cáo người phát hành séc. Phạt chậm trả tính trên số tiền chậm trả, số ngày chậm trả và lãi suất phạt chậm trả do NHNN quy định. Số tiền phạt chậm trả chuyển cho người thụ hưởng séc. Lần 2: Phạt tiền chậm trả như quy phạm lần đầu.
Đình chỉ phát hành séc trong ba tháng, thu hồi toàn bộ số séc chưa sử dụng. Sau đó nếu có cam kết không tái phạm thì khôi phục quyền phát hành séc. Lần 3: Phạt chậm trả như trên, đồng thời đình chỉ vĩnh viễn quyền phát hành séc đối với người phát hành séc. Thông báo rộng rãi các thông tin liên quan cho NHNN.
Các loại séc sử dụng trong thanh toán Séc ký danh: Là séc ghi rõ họ tên, địa chỉ của cá nhân hoặc pháp nhân thụ hưởng séc. Loại séc này được chuyển nhượng theo luật bằng phương pháp ký hậu chuyển nhượng. Séc vô danh: Là loại séc không ghi tên cá nhân hoặc tên pháp nhân thụ hưởng séc. Trên tờ séc sẽ ghi “Yêu cầu trả tiền cho người cầm séc”.
Loại séc này được chuyển nhượng tự do bằng cách trao tay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi Ủy nhiệm chi (UNC) là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn để yêu cầu ngân hàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để chi trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc chuyển vào một tài khoản khác của chính mình.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu Ủy nhiệm thu (UNT) là một thể thức thanh toán được tiến hành trên cơ sở giấy ủy nhiệm thu và các chứng từ hóa đơn do người bán lập và chuyển đến ngân hàng để thu hộ tiền từ người mua về hàng hóa đã giao, dịch vụ cung ứng phù hợp với những điều kiện thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế. Ủy nhiệm thu được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp với điều kiện hai bên mua và bán phải thống nhất với nhau và phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng về việc áp dụng thể thức ủy nhiệm thu để ngân hàng làm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán.4 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng (Bank Card) Thẻ ngân hàng là một loại công cụ thanh toán hiện đại do ngân hàng phát hành và bán cho các đơn vị, cá nhân để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ… hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay tại các quầy trả tiền tự động (ATM). Có 3 loại thẻ ngân hàng chính: Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ trả trước với tính năng sử dụng và đặc điểm hoàn toàn khác nhau.
Cả 3 thẻ này đều là thẻ thanh toán, hay thẻ vật lý. Một số ngân hàng còn phát hành thẻ ảo (thẻ phi vật lý) chỉ sử dụng online như thanh toán trực tuyến mà không biểu hiện dưới hạng thẻ vật lý. Thẻ tín dụng (Credit Card): Là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ này chi tiêu trước, trả tiền sau. Là loại thẻ áp dụng cho những khách hàng có đủ điều kiện được ngân hàng phát hành thẻ cho vay vốn để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt.
Do đó chỉ những người có thu nhập hay chứng minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 được khả năng trả nợ cho ngân hàng mới có thể làm thẻ này. Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng một hạn mức để chi tiêu, sau khi sử dụng thẻ khách hàng phải trả nợ gốc cho ngân hàng phát hành trong thời gian quy định nếu trễ hạn thì phải trả lãi cho ngân hàng.