Luận văn dạy học tạo lập văn bản thông tin đa phương thức lớp 9

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phương pháp dạy học tạo lập văn bản thông tin đa phương thức cho học sinh lớp 9 theo chương trình Ngữ văn 2018

Chuyên ngành

Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách dạy học văn bản thông tin đa phương thức lớp 9 hiệu quả

Dạy học văn bản thông tin đa phương thức lớp 9 là một trong những nội dung cốt lõi trong Chương trình Giáo dục Phổ thông môn Ngữ văn năm 2018. Khái niệm văn bản thông tin đa phương thức không chỉ bao gồm chữ viết mà còn tích hợp hình ảnh, biểu đồ, âm thanh và các ký hiệu phi ngôn ngữ khác nhằm truyền tải thông tin một cách toàn diện. Theo luận văn của Ma Thị Vinh (2021), việc dạy học theo hướng này giúp học sinh phát triển năng lực tạo lập văn bản – một kỹ năng thiết yếu trong thời đại số. Phương pháp này không chỉ nâng cao khả năng tiếp nhận thông tin mà còn rèn luyện tư duy phản biện và năng lực giao tiếp thực tiễn. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, giáo viên cần chuyển từ dạy học nội dung sang dạy học phát triển năng lực, trong đó năng lực tạo lập văn bản thông tin đóng vai trò then chốt. Việc tích hợp đa phương thức vào quá trình dạy học không chỉ làm phong phú nội dung bài học mà còn giúp học sinh tiếp cận tri thức một cách trực quan, sinh động và hiệu quả hơn.

1.1. Văn bản thông tin đa phương thức là gì

Văn bản thông tin đa phương thức là loại văn bản kết hợp nhiều phương tiện biểu đạt như chữ viết, hình ảnh, biểu đồ, video hoặc âm thanh để truyền tải thông tin. Theo CTGDPT 2018, đây là một trong ba nhóm văn bản chính bên cạnh văn bản văn học và văn bản nghị luận. Đặc điểm nổi bật của loại văn bản này là tính ứng dụng cao trong đời sống và học tập. Học sinh lớp 9 cần được rèn luyện khả năng nhận diện, phân tích và tạo lập các văn bản như bản tin, báo cáo, sơ đồ tư duy, infographic…

1.2. Vai trò của văn bản thông tin trong chương trình Ngữ văn 2018

Chương trình Ngữ văn 2018 nhấn mạnh việc phát triển năng lực giao tiếpnăng lực ngôn ngữ cho học sinh. Văn bản thông tin chiếm tỷ lệ đáng kể trong chương trình THCS, đặc biệt ở lớp 9, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Theo Ma Thị Vinh (2021), việc dạy học văn bản thông tin giúp học sinh tránh lệ thuộc vào văn mẫu, giảm nguy cơ đạo văn và nâng cao khả năng tự học, tự sáng tạo. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh thích nghi với môi trường học tập và làm việc hiện đại.

II. Những thách thức khi dạy văn bản thông tin đa phương thức lớp 9

Mặc dù dạy học văn bản thông tin đa phương thức lớp 9 mang lại nhiều lợi ích, giáo viên và học sinh vẫn đối mặt với không ít thách thức. Nhiều giáo viên chưa quen với việc thiết kế bài học tích hợp đa phương thức do thiếu công cụ hỗ trợ hoặc chưa được đào tạo bài bản. Về phía học sinh, kỹ năng tạo lập văn bản còn hạn chế, đặc biệt là khả năng tổ chức thông tin logic và sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ hiệu quả. Theo kết quả khảo sát trong luận văn của Ma Thị Vinh (2021), hơn 60% học sinh gặp khó khăn khi phải kết hợp hình ảnh và chữ viết trong cùng một văn bản. Ngoài ra, việc đánh giá sản phẩm học sinh cũng phức tạp hơn do cần xem xét nhiều tiêu chí như tính chính xác, tính thẩm mỹ và tính sáng tạo. Những rào cản này đòi hỏi sự đổi mới trong phương pháp dạy học và hỗ trợ từ hệ thống quản lý giáo dục.

2.1. Khó khăn từ phía giáo viên

Nhiều giáo viên chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để thiết kế bài giảng đa phương thức. Bên cạnh đó, áp lực về thời gian và chương trình học dày đặc khiến việc đổi mới phương pháp trở nên khó khăn. Một số giáo viên vẫn quen với cách dạy truyền thống, tập trung vào phân tích nội dung mà chưa chú trọng đến việc hướng dẫn học sinh tạo lập văn bản một cách chủ động và sáng tạo.

2.2. Hạn chế từ phía học sinh

Học sinh lớp 9 thường thiếu kỹ năng tổ chức thông tin, dẫn đến sản phẩm tạo lập còn rời rạc, thiếu mạch lạc. Nhiều em chưa biết cách lựa chọn và sắp xếp hình ảnh, biểu đồ phù hợp với nội dung văn bản. Ngoài ra, việc lạm dụng văn mẫu khiến học sinh thiếu tư duy độc lập, ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực tạo lập văn bản. Điều này càng trở nên nghiêm trọng khi học sinh bước vào môi trường học thuật cao hơn.

III. Phương pháp dạy học văn bản thông tin đa phương thức lớp 9

Để khắc phục những thách thức nêu trên, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, lấy học sinh làm trung tâm. Một trong những giải pháp hiệu quả là sử dụng dự án học tập (project-based learning), cho phép học sinh chủ động tìm kiếm, xử lý và trình bày thông tin dưới nhiều hình thức. Ngoài ra, mô hình học qua khám pháhọc hợp tác cũng giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và tư duy phản biện. Theo Ma Thị Vinh (2021), việc thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng tích hợp đa phương thức cần đảm bảo ba yếu tố: mục tiêu rõ ràng, hoạt động thực hành và công cụ đánh giá phù hợp. Giáo viên nên khai thác các nền tảng số như Canva, Google Slides hoặc phần mềm sơ đồ tư duy để hỗ trợ học sinh tạo sản phẩm trực quan, sinh động và mang tính cá nhân hóa cao.

3.1. Áp dụng dự án học tập trong dạy văn bản thông tin

Dự án học tập là phương pháp hiệu quả để rèn luyện năng lực tạo lập văn bản thông tin. Học sinh được giao nhiệm vụ thu thập dữ liệu, xử lý thông tin và trình bày dưới dạng infographic, bản tin hoặc video ngắn. Qua đó, các em rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, tư duy logic và khả năng sử dụng công cụ số. Đây cũng là cách để học sinh gắn kiến thức Ngữ văn với thực tiễn đời sống.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học

Việc tích hợp công nghệ thông tin vào dạy học giúp tăng tính tương tác và trực quan. Các công cụ như Canva, Piktochart, hay MindMeister hỗ trợ học sinh thiết kế văn bản đa phương thức một cách chuyên nghiệp. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách lựa chọn hình ảnh, màu sắc và bố cục phù hợp với mục đích truyền thông, đồng thời đảm bảo tính chính xác và đạo đức thông tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về dạy học đa phương thức

Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của Ma Thị Vinh (2021) tại Trường THCS Tiền An cho thấy, sau khi áp dụng phương pháp dạy học văn bản thông tin đa phương thức, kết quả học tập của học sinh lớp 9 cải thiện rõ rệt. Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá–giỏi tăng từ 42% lên 68%, đồng thời thái độ học tập cũng tích cực hơn. Biểu đồ khảo sát cho thấy 85% học sinh cảm thấy hứng thú với các hoạt động tạo lập văn bản đa phương thức. Giáo viên cũng đánh giá cao tính ứng dụng và khả năng phát triển năng lực cho học sinh. Kết quả này khẳng định rằng, dạy học văn bản thông tin đa phương thức không chỉ khả thi mà còn mang lại hiệu quả thiết thực trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại THCS Tiền An

Thực nghiệm được tiến hành trên hai nhóm học sinh: nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Nhóm thực nghiệm được dạy theo kế hoạch tích hợp đa phương thức, trong khi nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống. Kết quả kiểm tra cho thấy nhóm thực nghiệm có điểm trung bình cao hơn và khả năng tạo lập văn bản linh hoạt, sáng tạo hơn. Điều này chứng minh tính hiệu quả của phương pháp mới.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Theo biểu đồ khảo sát, 79% giáo viên cho rằng phương pháp dạy học đa phương thức giúp nâng cao chất lượng bài dạy. Về phía học sinh, 82% em cho biết cảm thấy tự tin hơn khi trình bày thông tin và thích thú với việc sử dụng hình ảnh, biểu đồ trong bài viết. Đây là minh chứng cho sự thay đổi tích cực trong thái độ học tậpnăng lực giao tiếp của học sinh.

V. Bí quyết triển khai dạy học văn bản thông tin đa phương thức thành công

Để triển khai dạy học văn bản thông tin đa phương thức lớp 9 một cách hiệu quả, giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu thiết kế đến đánh giá. Trước hết, cần xác định rõ mục tiêu năng lực cần đạt, từ đó lựa chọn nội dung và phương tiện phù hợp. Thứ hai, nên xây dựng bộ công cụ đánh giá đa chiều, bao gồm cả sản phẩm, quá trình và thái độ học tập. Cuối cùng, cần tạo môi trường học tập mở, khuyến khích sự sáng tạo và phản hồi tích cực. Việc hợp tác với giáo viên các môn học khác như Tin học, Lịch sử hay Khoa học cũng giúp tăng tính liên môn và thực tiễn cho bài học. Những bí quyết này không chỉ nâng cao hiệu quả dạy học mà còn góp phần hình thành phẩm chất và năng lực toàn diện cho học sinh theo tinh thần CTGDPT 2018.

5.1. Thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp đa phương thức

Một kế hoạch bài dạy hiệu quả cần có hoạt động khởi động kích thích tư duy, hoạt động hình thành kiến thức thông qua phân tích văn bản mẫu, và hoạt động luyện tập – vận dụng thông qua tạo lập sản phẩm. Giáo viên nên lựa chọn chủ đề gần gũi với đời sống học sinh như bảo vệ môi trường, an toàn giao thông hoặc văn hóa địa phương để tăng tính hấp dẫn.

5.2. Đánh giá đa chiều và khuyến khích sáng tạo

Đánh giá không nên chỉ dựa trên độ chính xác mà cần xem xét tính sáng tạo, tính thẩm mỹkhả năng truyền đạt thông tin. Sử dụng rubric rõ ràng giúp học sinh hiểu được tiêu chí và tự điều chỉnh sản phẩm của mình. Đồng thời, việc tổ chức triển lãm sản phẩm hoặc chia sẻ trên lớp giúp học sinh cảm thấy được ghi nhận và có động lực học tập hơn.

VI. Tương lai của dạy học văn bản thông tin đa phương thức trong Ngữ văn

Xu hướng dạy học văn bản thông tin đa phương thức sẽ tiếp tục phát triển mạnh trong thời gian tới, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Các nền tảng học tập trực tuyến, trí tuệ nhân tạo và thực tế ảo có thể được tích hợp để tạo ra trải nghiệm học tập phong phú hơn. Chương trình Ngữ văn trong tương lai có thể mở rộng các thể loại văn bản thông tin như podcast, video blog hay bản đồ tương tác. Điều này đòi hỏi giáo viên không ngừng cập nhật kiến thức, kỹ năng và tư duy sư phạm hiện đại. Như Ma Thị Vinh (2021) nhấn mạnh, năng lực tạo lập văn bản không chỉ là yêu cầu của môn Ngữ văn mà còn là kỹ năng sống thiết yếu trong thế kỷ 21. Việc đầu tư cho phương pháp dạy học này chính là đầu tư cho tương lai của học sinh.

6.1. Xu hướng số hóa trong dạy học Ngữ văn

Sự phát triển của công nghệ thông tin mở ra nhiều cơ hội cho việc dạy học văn bản đa phương thức. Các công cụ AI có thể hỗ trợ học sinh chỉnh sửa văn bản, đề xuất hình ảnh minh họa hoặc phân tích cấu trúc thông tin. Giáo viên có thể tổ chức lớp học đảo ngược (flipped classroom) để học sinh chủ động tiếp cận kiến thức trước khi đến lớp.

6.2. Định hướng phát triển năng lực thế kỷ 21

Năng lực tạo lập văn bản thông tin gắn liền với các kỹ năng thế kỷ 21 như giao tiếp, hợp tác, tư duy phản biện và sáng tạo. Việc dạy học theo hướng này không chỉ phục vụ mục tiêu môn học mà còn chuẩn bị hành trang cho học sinh trong học tập và nghề nghiệp tương lai. Đây là minh chứng rõ ràng cho sự đổi mới căn bản, toàn diện trong giáo dục.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn ngữ văn dạy học tạo lập văn bản thông tin dạng đa phương thức cho học sinh lớp 9 theo chương trình giáo dục phổ thông môn ngữ văn năm 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Hội nghị Trung ương 8 (Khóa XI) đã thông qua nghị quyết số 29- NQ/TW, ngày 4/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đảo tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Theo đó, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục chính là đổi mới những van đề cốt lõi của giáo dục từ quan điểm, mục tiêu đến nội dung, phương pháp,.

Nam 2018, CTDGPT mới ra đời đã tiếp tục kế thừa và phát huy những thành tựu của CTDGPT hiện hành, đồng thời phát triển những tư tưởng, mục tiêu và định hướng giáo dục sao cho phù hợp với thực tiễn và tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm, quan điểm giáo dục của những quốc gia có nền giáo dục phát triển. Sự đổi mới căn bản nhất trong giáo dục chính là sự thay đổi về yêu cầu, phương pháp dạy học. Từ dạy học nội dung sang dạy học phát triển năng lực, CTmôn Ngữ văn đã có sự chuyên biến rõ rệt dé đáp ứng được mục tiêu hình thành cho HS những phẩm chất và năng lực dé có thê thích ứng, phát triển trong bối cảnh thực tế không ngừng hiện đại hóa như hiện nay. Trong bối cảnh đó, con người không ngừng giao tiếp, trao đổi và phải giải quyết các van dé nảy sinh trong thực tiễn đời sống ma Ngữ văn chính là môn học vừa mang tính công cụ, vừa mang tính thâm mĩ — nhân văn, giúp học sinh có phương tiện, công cụ dé giao tiếp và cũng là công cụ quan trọng để giáo dục học sinh những giá trị về văn hóa, văn học, ngôn ngữ dân tộc, phát triển những phẩm chất, năng lực cho HS.

Đề đạt được điều đó, CT mới đã xây dựng dựa trên trục tích hợp bốn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe xuyên suốt từ cấp tiêu học đến cấp trung học phổ thông. Trong đó, CT đã hướng đến phát triển năng lực tiếp tạo lập cho HS mà đặc biệt là tạo lập văn bản thông tin, bởi lẽ trong thực tiễn đời sông, nhu cầu tạo lập văn bản thông tin của con ngày càng tăng, 1 MỤC LỤC (96100015. Lý do chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu van — sere 2.

Những nghiên cứu về van ban thông tin trong chương trình giáo dục phô 00152757. Những nghiên cứu về day học tạo lập van bản thông tin trong môn Ngữ van6 2. Những nghiên cứu về văn bản đa phương thức và phương pháp dạy học văn ban đa phương thức trong môn Ngữ VAN. Mục đích nghién CỨU.

- - G1 1911811891 911 9119 111 11 nh nh ng nếp II A. Nhiém VU nghién 0. Khách thê, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Khách thé nghiên ctru.

Đối tượng nghiên CỨU.---¿- 2 2 5£ SE E+EE£EE+EE£EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEerkerkerrrred II 5. Pham vi nghién 0vì()((aaa. Phương pháp nghién CỨU.- << E118 83139 119 11 vn nếp II 6.1 Phương pháp nghiên cứu lÍ luận .2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Những đóng góp của dé tài.

cryeg 13 ToL VE LUA eee. Cấu trúc luận văn. 14 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI. Cơ sở lí luận của để tai cess ecccseeecssseecessseeesssceesnececsnecessnscessnscesnncesnneesnnseestes 14 1.

Dạy học tạo lập văn bản trong chương trình giáo duc phổ thông môn Ngữ 58020117. Văn bản thông tin trong chương trình giáo dục phô thông môn Ngữ văn "0. Văn bản thông tin dạng đa phương thức và dạy học tạo lập văn bản thông tin dạng đa phương thức trong chương trình giáo dục phô thông môn Ngữ văn 3. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm.

Nội dung thực nghiệm sư phạm. Tiên hành thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Ket quả thực nghiệm sư phạm.

Nhận xét về tiên trình dạy học ¬—— 82 3. Kêt quả phỏng vân băng phiêu sau thực nghiệm sư phạm. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh sau bai học. 84 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.-- 2-52 ©tSE2‡EEeEEEEEeEEerkrrrkrrrees 89 ca .-- -- - 2 SE SSE9EE£EEEEEEEEEEEE E11 1111121111111.

cryeg 90 TÀI LIEU THAM KHẢO.-- 2-5255 2EE‡EEvEEEEEEEEerErreerkrrkerrrerrvee 92 PHU LUC 2 101 hình thành cho HS năng lực tiếp tạo lập văn bản thông tin là điều cần thiết. Trong CTGDPT của nhiều nước trên thế giới, văn bản thông tin đã có vị trí quan trọng và chiếm tỉ lệ lớn. Chính vị vậy, dạy học tạo lập văn bản thông tin là nhiệm vụ, mục tiêu quan trọng của môn Ngữ văn đề đáp ứng nhu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay. Dạy học tạo lập văn bản là một nhiệm vụ mang tính thử thách nhất đối với giáo viên bộ môn Ngữ văn trong trường phô thông hiện nay và cũng là một kĩ năng HS còn hạn chế, cần rèn luyện và phát triển nhiều hơn để giảm thực trạng HS chép văn mẫu, dần dẫn đến thực trạng đạo văn trong nghiên cứu khoa học.

Chính vì vậy, phát triển năng lực tạo lập văn bản cho HS là điều rất cần thiết, năng lực đó bao gồm khả năng viết, tổ chức, xây dựng một văn bản hoàn chỉnh, đúng quy cách và có ý nghĩa. Theo yêu cầu của CTGDPT mới, HS còn phải có kĩ năng nói, tức là trình bày dựa trên những ý tưởng đã đưa ra trong hoạt động viết. Tuy nhiên, việc dạy học tạo lập văn bản hiện nay chưa thực sự phát huy được năng lực của HS, vẫn tiếp cận dạy học tạo lập văn bản là viết một sản phẩm trong khi xu thế quốc tế đã tiếp cận day học tạo lập văn bản là một tiến trình mà bài viết là sản pham cuối cùng trong tiến trình đó. Mặt khác, người GV cần tìm ra những phương pháp cụ thé để phát huy được tính tích cực, phát triển năng lực tạo lập văn bản cho HS.

Văn bản thông tin gồm nhiều thể loại và rất phố biến, được viết dé cung cấp thông tin hay kiến thức cho người đọc, người nghe. Văn bản thông tin rất hữu dụng trong học tập và cả trong đời sống, vì vậy CTGDPT môn Ngữ văn 2018 đã đưa văn bản thông tin vào chương trình bên cạnh văn bản văn học và văn bản nghị luận. Cụ thể, trong chương trình Ngữ văn THCS, một số thé loại văn bản thông tin được đưa vào như với lớp 6, HS sẽ đọc hiểu văn bản thuật lại một sự kiện, biên bản ghi chép và sơ đồ tóm tắt nội dung; với lớp 7, HS sẽ đọc 2 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.

Hội nghị Trung ương 8 (Khóa XI) đã thông qua nghị quyết số 29- NQ/TW, ngày 4/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đảo tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Theo đó, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục chính là đổi mới những van đề cốt lõi của giáo dục từ quan điểm, mục tiêu đến nội dung, phương pháp,. Nam 2018, CTDGPT mới ra đời đã tiếp tục kế thừa và phát huy những thành tựu của CTDGPT hiện hành, đồng thời phát triển những tư tưởng, mục tiêu và định hướng giáo dục sao cho phù hợp với thực tiễn và tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm, quan điểm giáo dục của những quốc gia có nền giáo dục phát triển. Sự đổi mới căn bản nhất trong giáo dục chính là sự thay đổi về yêu cầu, phương pháp dạy học.

Từ dạy học nội dung sang dạy học phát triển năng lực, CTmôn Ngữ văn đã có sự chuyên biến rõ rệt dé đáp ứng được mục tiêu hình thành cho HS những phẩm chất và năng lực dé có thê thích ứng, phát triển trong bối cảnh thực tế không ngừng hiện đại hóa như hiện nay. Trong bối cảnh đó, con người không ngừng giao tiếp, trao đổi và phải giải quyết các van dé nảy sinh trong thực tiễn đời sống ma Ngữ văn chính là môn học vừa mang tính công cụ, vừa mang tính thâm mĩ — nhân văn, giúp học sinh có phương tiện, công cụ dé giao tiếp và cũng là công cụ quan trọng để giáo dục học sinh những giá trị về văn hóa, văn học, ngôn ngữ dân tộc, phát triển những phẩm chất, năng lực cho HS. Đề đạt được điều đó, CT mới đã xây dựng dựa trên trục tích hợp bốn kĩ năng đọc, viết, nói và nghe xuyên suốt từ cấp tiêu học đến cấp trung học phổ thông. Trong đó, CT đã hướng đến phát triển năng lực tiếp tạo lập cho HS mà đặc biệt là tạo lập văn bản thông tin, bởi lẽ trong thực tiễn đời sông, nhu cầu tạo lập văn bản thông tin của con ngày càng tăng, 1 3.

Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Nội dung thực nghiệm sư phạm. Tiên hành thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Ket quả thực nghiệm sư phạm. Nhận xét về tiên trình dạy học ¬—— 82 3. Kêt quả phỏng vân băng phiêu sau thực nghiệm sư phạm. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh sau bai học.

84 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.-- 2-52 ©tSE2‡EEeEEEEEeEEerkrrrkrrrees 89 ca .-- -- - 2 SE SSE9EE£EEEEEEEEEEEE E11 1111121111111. cryeg 90 TÀI LIEU THAM KHẢO.-- 2-5255 2EE‡EEvEEEEEEEEerErreerkrrkerrrerrvee 92 PHU LUC 2 101 3. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Nội dung thực nghiệm sư phạm.

Tiên hành thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Ket quả thực nghiệm sư phạm. Nhận xét về tiên trình dạy học ¬—— 82 3.

Kêt quả phỏng vân băng phiêu sau thực nghiệm sư phạm. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh sau bai học. 84 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ,.-- 2-52 ©tSE2‡EEeEEEEEeEEerkrrrkrrrees 89 ca .-- -- - 2 SE SSE9EE£EEEEEEEEEEEE E11 1111121111111. cryeg 90 TÀI LIEU THAM KHẢO.-- 2-5255 2EE‡EEvEEEEEEEEerErreerkrrkerrrerrvee 92 PHU LUC 2 101 MỤC LỤC (96100015.

Lý do chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu van — sere 2. Những nghiên cứu về van ban thông tin trong chương trình giáo dục phô 00152757. Những nghiên cứu về day học tạo lập van bản thông tin trong môn Ngữ van6 2.

Những nghiên cứu về văn bản đa phương thức và phương pháp dạy học văn ban đa phương thức trong môn Ngữ VAN. Mục đích nghién CỨU. - - G1 1911811891 911 9119 111 11 nh nh ng nếp II A. Nhiém VU nghién 0.

Khách thê, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Khách thé nghiên ctru. Đối tượng nghiên CỨU.---¿- 2 2 5£ SE E+EE£EE+EE£EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEerkerkerrrred II 5. Pham vi nghién 0vì()((aaa.

Phương pháp nghién CỨU.- << E118 83139 119 11 vn nếp II 6.1 Phương pháp nghiên cứu lÍ luận .2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Những đóng góp của dé tài. cryeg 13 ToL VE LUA eee. Cấu trúc luận văn.

14 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA DE TÀI.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ