Luận văn: Chủ đề STEAM Hóa học 9 phát triển năng lực thực nghiệm HS

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng phương pháp STEAM trong giảng dạy Hóa học lớp 9 THCS, phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách dạy học STEAM Hóa 9 phát triển năng lực thực nghiệm hiệu quả

Dạy học STEAM Hóa 9 phát triển năng lực thực nghiệm là xu hướng giáo dục hiện đại, tích hợp kiến thức liên môn để hình thành kỹ năng khoa học cho học sinh. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phương pháp này giúp học sinh không chỉ tiếp thu lý thuyết mà còn vận dụng vào thực tiễn một cách sáng tạo. Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thanh Tâm (2021) tại Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã chứng minh rằng năng lực thực nghiệm có thể được phát triển rõ rệt khi áp dụng chủ đề dạy học STEAM trong chương trình Hóa học lớp 9. Các hoạt động như thiết kế sản phẩm, thí nghiệm mở và giải quyết vấn đề thực tiễn giúp học sinh rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng quan sát và thao tác thí nghiệm. Việc lồng ghép yếu tố công nghệ và kỹ thuật vào bài học Hóa học không chỉ tăng tính hấp dẫn mà còn nâng cao khả năng ứng dụng tri thức. Để đạt hiệu quả, giáo viên cần xây dựng kế hoạch dạy học rõ ràng, lựa chọn chủ đề phù hợp với nội dung chương trình và chuẩn bị đầy đủ công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực thực nghiệm trong Hóa học

Năng lực thực nghiệm là khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để tiến hành các hoạt động thí nghiệm, quan sát hiện tượng và rút ra kết luận khoa học. Trong môn Hóa học lớp 9, đây là năng lực cốt lõi giúp học sinh hiểu sâu bản chất phản ứng hóa học, từ đó hình thành tư duy khoa học. Theo Đỗ Thanh Tâm (2021), năng lực này bao gồm các thành tố: lập kế hoạch thí nghiệm, sử dụng dụng cụ, xử lý số liệu và đánh giá kết quả. Phát triển năng lực thực nghiệm góp phần khắc phục tình trạng học vẹt, ghi nhớ máy móc – vốn phổ biến trong dạy học truyền thống.

1.2. Tích hợp STEAM vào chương trình Hóa 9 Cơ hội và thách thức

Chương trình Hóa học lớp 9 có nhiều nội dung phù hợp để triển khai dạy học STEAM, như chủ đề Hidrocacbon hay Kim loại. Tuy nhiên, việc tích hợp đòi hỏi giáo viên phải có năng lực thiết kế chủ đề liên môn và điều kiện cơ sở vật chất hỗ trợ. Một số thách thức thường gặp bao gồm: thiếu thời gian, tài liệu hướng dẫn chưa đầy đủ và học sinh chưa quen với phương pháp học chủ động. Dù vậy, nghiên cứu của Đỗ Thanh Tâm cho thấy khi được tổ chức tốt, các chủ đề STEAM giúp học sinh hứng thú hơn và cải thiện rõ rệt kỹ năng thực hành.

II. Phương pháp dạy học STEAM Hóa 9 thúc đẩy năng lực thực nghiệm

Để dạy học STEAM Hóa 9 phát triển năng lực thực nghiệm, giáo viên cần áp dụng các phương pháp lấy học sinh làm trung tâm. Một trong những cách hiệu quả là tổ chức dự án học tập gắn với đời sống, ví dụ như “Thiết kế nến thơm từ nguyên liệu thiên nhiên” – chủ đề được sử dụng trong nghiên cứu của Đỗ Thanh Tâm. Trong dự án này, học sinh phải vận dụng kiến thức về hidrocacbon, tính chất vật lý của chất hữu cơ, đồng thời kết hợp kỹ năng thiết kế và thử nghiệm. Quá trình này giúp rèn luyện toàn diện năng lực thực nghiệm hóa học thông qua các bước: đặt vấn đề, đề xuất giải pháp, thực hiện thí nghiệm và đánh giá sản phẩm. Bên cạnh đó, việc sử dụng công nghệ thông tin để mô phỏng phản ứng hoặc phân tích dữ liệu cũng góp phần nâng cao hiệu quả học tập. Các phương pháp như học qua dự án (PBL), học qua khám phá và học hợp tác đều có thể được tích hợp linh hoạt trong mô hình STEAM để tối ưu hóa trải nghiệm học tập thực tiễn.

2.1. Thiết kế chủ đề STEAM phù hợp với nội dung Hóa 9

Chủ đề STEAM cần bám sát chương trình chính khóa nhưng mở rộng sang các lĩnh vực khác như Kỹ thuật, Nghệ thuật và Toán học. Ví dụ, khi dạy về kim loại, có thể yêu cầu học sinh thiết kế vật liệu chống ăn mòn hoặc mô hình pin điện hóa đơn giản. Mỗi chủ đề nên có mục tiêu rõ ràng về năng lực thực nghiệm, bao gồm kỹ năng thao tác, an toàn thí nghiệm và phân tích kết quả. Việc lựa chọn chủ đề gần gũi với đời sống giúp học sinh dễ dàng liên hệ và hào hứng tham gia.

2.2. Vai trò của giáo viên trong môi trường STEAM

Trong dạy học STEAM, giáo viên không còn là người truyền thụ tri thức mà trở thành người hướng dẫn, cố vấn và đánh giá. Giáo viên cần chuẩn bị kịch bản dạy học linh hoạt, khuyến khích học sinh tự tìm tòi và chấp nhận thất bại như một phần của quá trình học. Đồng thời, giáo viên phải nắm vững các tiêu chí đánh giá năng lực thực nghiệm để phản hồi kịp thời và chính xác. Nghiên cứu của Đỗ Thanh Tâm nhấn mạnh rằng sự hỗ trợ kịp thời từ giáo viên là yếu tố then chốt giúp học sinh vượt qua khó khăn trong các hoạt động thực nghiệm.

III. Công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm trong dạy học STEAM Hóa 9

Đánh giá năng lực thực nghiệm trong dạy học STEAM Hóa 9 đòi hỏi công cụ đa chiều, kết hợp giữa quan sát, tự đánh giá và kiểm tra sản phẩm. Đỗ Thanh Tâm (2021) đã xây dựng bộ công cụ gồm: phiếu đánh giá theo tiêu chí dành cho giáo viên, phiếu tự đánh giá cho học sinh và bài kiểm tra thực hành. Các tiêu chí đánh giá tập trung vào khả năng lập kế hoạch thí nghiệm, thao tác an toàn, xử lý dữ liệu và rút ra kết luận. Mức độ đánh giá được chia thành: chưa đạt, đạt, khá và tốt – giúp định lượng rõ ràng sự tiến bộ của học sinh. Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy học sinh tham gia lớp dạy STEAM có điểm số bài kiểm tra 15 phút và 45 phút cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng, đồng thời thể hiện sự tự tin và sáng tạo trong thực hành. Việc sử dụng công cụ đánh giá chuẩn hóa không chỉ hỗ trợ giáo viên điều chỉnh phương pháp mà còn giúp học sinh nhận thức rõ năng lực của bản thân.

3.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực thực nghiệm hóa học

Các tiêu chí đánh giá năng lực thực nghiệm cần phản ánh đầy đủ các thành tố cốt lõi: chuẩn bị dụng cụ, thực hiện thao tác, quan sát hiện tượng, ghi chép kết quả và phân tích. Mỗi tiêu chí được mô tả chi tiết theo 4 mức độ, từ cơ bản đến nâng cao. Ví dụ, ở mức “tốt”, học sinh không chỉ thực hiện đúng quy trình mà còn đề xuất cải tiến thí nghiệm. Việc minh bạch tiêu chí giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu và nỗ lực cải thiện.

3.2. Kết hợp đánh giá định tính và định lượng trong STEAM

Bên cạnh điểm số, đánh giá định tính như nhận xét về thái độ, tinh thần hợp tác và khả năng giải quyết vấn đề cũng rất quan trọng. Trong nghiên cứu của Đỗ Thanh Tâm, kết quả từ phiếu hỏi và quan sát cho thấy học sinh STEAM có sự cải thiện rõ rệt về tư duy phản biệnkỹ năng làm việc nhóm. Sự kết hợp này mang lại bức tranh toàn diện về sự phát triển năng lực của học sinh, vượt khỏi khuôn khổ bài kiểm tra truyền thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu dạy học STEAM Hóa 9

Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của Đỗ Thanh Tâm (2021) tại hai trường THCS Alpha và THCS Liên Hà đã chứng minh hiệu quả rõ rệt của dạy học STEAM Hóa 9 phát triển năng lực thực nghiệm. Học sinh tham gia các chủ đề STEAM như “Sản xuất nến thơm” hoặc “Tái chế kim loại” không chỉ nắm vững kiến thức mà còn thể hiện kỹ năng thực hành vượt trội. Kết quả thống kê cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng với mức độ ảnh hưởng SMD > 0,8 – cho thấy tác động mạnh mẽ. Ngoài ra, hơn 85% học sinh bày tỏ sự hứng thú với phương pháp học mới, đồng thời tự tin hơn khi tham gia các cuộc thi khoa học. Những kết quả này khẳng định rằng STEAM không chỉ khả thi mà còn cần được nhân rộng trong chương trình Hóa học THCS. Đặc biệt, các chủ đề STEAM còn góp phần phát triển năng lực chung như giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề – những kỹ năng thiết yếu của thế kỷ 21.

4.1. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm tại Hà Nội

Thực nghiệm được tiến hành với 2 nhóm: thực nghiệm và đối chứng, mỗi nhóm khoảng 60 học sinh lớp 9. Sau 8 tuần triển khai, nhóm thực nghiệm đạt điểm trung bình bài kiểm tra 45 phút là 7,8 so với 6,2 của nhóm đối chứng. Phân tích thống kê (t-test) cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa ở mức p < 0,05. Điều này chứng minh giả thuyết nghiên cứu: dạy học STEAM góp phần phát triển năng lực thực nghiệm hóa học một cách hiệu quả.

4.2. Phản hồi từ học sinh và giáo viên về mô hình STEAM

Phiếu khảo sát cho thấy 92% học sinh thích các hoạt động STEAM vì “được làm thật, thấy kết quả ngay”. Giáo viên cũng nhận định rằng học sinh trở nên chủ động hơn, biết đặt câu hỏi và tìm cách kiểm chứng. Tuy nhiên, một số giáo viên đề nghị cần có tài liệu hướng dẫn chi tiếthỗ trợ cơ sở vật chất để triển khai bền vững. Đây là cơ sở quan trọng cho các đề xuất chính sách trong tương lai.

V. Hướng phát triển dạy học STEAM Hóa 9 trong giáo dục hiện đại

Tương lai của dạy học STEAM Hóa 9 phát triển năng lực thực nghiệm phụ thuộc vào sự đầu tư đồng bộ từ chương trình, đội ngũ và cơ sở vật chất. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần ban hành hướng dẫn cụ thể về tích hợp STEAM, đồng thời tổ chức tập huấn cho giáo viên về thiết kế chủ đề và đánh giá năng lực. Các trường học nên xây dựng phòng thí nghiệm mở, khuyến khích học sinh tham gia câu lạc bộ khoa học. Về lâu dài, việc kết nối với doanh nghiệp hoặc viện nghiên cứu có thể mang lại nguồn lực và đề tài thực tiễn phong phú. Nghiên cứu của Đỗ Thanh Tâm là minh chứng cho thấy STEAM không chỉ là xu hướng mà là giải pháp thiết thực để đổi mới dạy học Hóa học theo hướng phát triển năng lực. Khi được triển khai bài bản, STEAM sẽ góp phần đào tạo thế hệ học sinh có tư duy khoa học, kỹ năng thực hành và tinh thần đổi mới – đáp ứng yêu cầu của xã hội tri thức.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ triển khai STEAM trong trường THCS

Cần có chính sách hỗ trợ về ngân sách cho thiết bị thí nghiệm, phát triển ngân hàng chủ đề STEAM và công nhận thành tích giảng dạy đổi mới. Các Sở Giáo dục nên tổ chức hội thi dạy học STEAM để lan tỏa mô hình hiệu quả. Đồng thời, đưa năng lực thực nghiệm vào khung năng lực môn Hóa học chính thức để tạo động lực cho giáo viên và học sinh.

5.2. Vai trò của công nghệ trong mở rộng STEAM Hóa học

Ứng dụng công nghệ thông tin như phần mềm mô phỏng thí nghiệm (PhET, ChemCollective) hoặc nền tảng học tập số có thể khắc phục hạn chế về cơ sở vật chất. Học sinh có thể thực hành ảo trước khi làm thật, giảm rủi ro và tăng hiệu quả. Trong tương lai, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn có thể cá nhân hóa lộ trình học STEAM theo năng lực từng học sinh.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ lý luận và phương pháp dạy học môn hóa học sử dụng chủ đề dạy học steam hóa học lớp 9 trung học cơ sở nhằm phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Theo dòng phát triển của xu thế và hội nhập quốc tế của thé ki 21, nhiều nước trên thế giới đã và dang quan tâm đến van đề đổi mới giáo dục ở tat cả các cấp học. Ở nước ta trong những năm qua, công cuộc déi mới giáo dục luôn được Đảng, nhà nước và xã hội đặc biệt quan tâm. Hiện nay, ngành giáo dục đang tích cực triển khai đổi mới một cách mạnh mẽ, toàn diện cả về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức dạy học, phương pháp đánh giá kết quả của học sinh (HS) theo định hướng phát triển năng lực người học.

Định hướng về đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đảo tạo được xác định trong nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo vả vận dụng kiến thức, kĩ năng người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đôi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyên từ học chủ yếu trên lớp sang tô chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đây mạnh ứng dung công nghệ thông tin va truyền thông trong dạy và học”.

Định hướng này chỉ rõ phát triển năng lực là nhiệm vụ cấp thiết của nền giáo dục hiện đại. Hóa học là môn khoa học lí thuyết và thực nghiệm, chính vì vậy việc hình thành cho HS các năng lực chung, năng lực đặc thù của môn Hóa học và niềm say mê khoa học, sáng tạo là mục tiêu quan trọng của giáo dục. Như vậy, ngoài việc phát triển năng lực chung thì năng lực thực nghiệm (NLTN) là một trong những năng lực đặc thù rất cần thiết và quan trọng mà HS cần được hình thành và phát triển trong quá trình học tập môn Hóa học của mình. Giáo dục STEAM là một trong những phương pháp giáo dục đang được bộ Giáo dục quan tâm, vận dụng trong dạy học ở các môn học.

Tuy nhiên, giáo DANH MỤC CÁC HÌNH, DO THỊ, BIEU DO Hình 1. Các yếu tố hình thành NIL.- --2- 2 25 £+EE+E+E£EerEerxerkered 27 Hình 1. Các thành phan cấu trúc của NIL. Cau trúc nội dung chương 5.---- 2-2 2 22 £+££+£+zx+zxezxezed 43 Hình 2.

Quy trình thiết kế chủ đề dạy học STEM môn Hoá học. Những lọ sáp nến sắc màu. Sap dau nah 0. Tỉnh dau sả _.---¿---¿©22©5¿2cx2zxvrxeerxesrxerred 67 Hình 2.-cQcQ nh nh ng 67 Đồ thị 3.

Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15 phút. Đường lũy tích kết qua bài kiểm tra 45 phút. Phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 15 phút. Phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 45 phút.

Lí do chọn đề tài Theo dòng phát triển của xu thế và hội nhập quốc tế của thé ki 21, nhiều nước trên thế giới đã và dang quan tâm đến van đề đổi mới giáo dục ở tat cả các cấp học. Ở nước ta trong những năm qua, công cuộc déi mới giáo dục luôn được Đảng, nhà nước và xã hội đặc biệt quan tâm. Hiện nay, ngành giáo dục đang tích cực triển khai đổi mới một cách mạnh mẽ, toàn diện cả về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức dạy học, phương pháp đánh giá kết quả của học sinh (HS) theo định hướng phát triển năng lực người học. Định hướng về đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đảo tạo được xác định trong nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo vả vận dụng kiến thức, kĩ năng người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.

Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đôi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyên từ học chủ yếu trên lớp sang tô chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đây mạnh ứng dung công nghệ thông tin va truyền thông trong dạy và học”. Định hướng này chỉ rõ phát triển năng lực là nhiệm vụ cấp thiết của nền giáo dục hiện đại.

Hóa học là môn khoa học lí thuyết và thực nghiệm, chính vì vậy việc hình thành cho HS các năng lực chung, năng lực đặc thù của môn Hóa học và niềm say mê khoa học, sáng tạo là mục tiêu quan trọng của giáo dục. Như vậy, ngoài việc phát triển năng lực chung thì năng lực thực nghiệm (NLTN) là một trong những năng lực đặc thù rất cần thiết và quan trọng mà HS cần được hình thành và phát triển trong quá trình học tập môn Hóa học của mình. Giáo dục STEAM là một trong những phương pháp giáo dục đang được bộ Giáo dục quan tâm, vận dụng trong dạy học ở các môn học. Tuy nhiên, giáo DANH MỤC CÁC HÌNH, DO THỊ, BIEU DO Hình 1.

Các yếu tố hình thành NIL.- --2- 2 25 £+EE+E+E£EerEerxerkered 27 Hình 1. Các thành phan cấu trúc của NIL. Cau trúc nội dung chương 5.---- 2-2 2 22 £+££+£+zx+zxezxezed 43 Hình 2. Quy trình thiết kế chủ đề dạy học STEM môn Hoá học.

Những lọ sáp nến sắc màu. Sap dau nah 0. Tỉnh dau sả _.---¿---¿©22©5¿2cx2zxvrxeerxesrxerred 67 Hình 2.-cQcQ nh nh ng 67 Đồ thị 3. Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15 phút.

Đường lũy tích kết qua bài kiểm tra 45 phút. Phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 15 phút. Phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 45 phút. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm cho học sinh thông qua l§đ0 U48 5/2 0/0011“ Ả.

Xây dựng tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực thực nghiệm của học SUD 0. Thiết kế phiếu đánh giá theo tiêu chí năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh (dành cho Ø1áO VIÊN). Thiết kế phiếu tự đánh giá năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh ¬. Thiết kế bai kiểm tra ooesseesseecssseessseecsssecssseessseecsncesssceesnecesneecsneeesneeenees 100 CHƯƠNG 3.

THỰC NGHIEM SU PHẠM. Mục đích thực nghiệm sư phạm. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm.

THO1 Sia oo. Đối tượng, dia Dai. Tiến hành thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm.

Phương pháp XỬ lý. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm.---2- 2 5 sz+ss+zxsz+‡ 106 3. Phân tích đánh g1á.- --- - -- c2 191199118511 111 118 111 1 vn ng ng 114 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHHỊ,.- - 25 t+E2E£EE2EEEEEEEzEerxererrrres 117 co na. - + 2 Ss2E22EE£EEEE2E1EE17112112117121121111 11.

117 TÀI LIEU THAM KHẢO.- - 2 2 2£ +E£2EE+EE+EE£EEE£EEEEEtEEEzEErrkrrkerei 119 PHU LUC vil 2. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm cho học sinh thông qua l§đ0 U48 5/2 0/0011“ Ả. Xây dựng tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực thực nghiệm của học SUD 0. Thiết kế phiếu đánh giá theo tiêu chí năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh (dành cho Ø1áO VIÊN).

Thiết kế phiếu tự đánh giá năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh ¬. Thiết kế bai kiểm tra ooesseesseecssseessseecsssecssseessseecsncesssceesnecesneecsneeesneeenees 100 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIEM SU PHẠM. Mục đích thực nghiệm sư phạm.

Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm. THO1 Sia oo. Đối tượng, dia Dai.

Tiến hành thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm. Phương pháp XỬ lý. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm.---2- 2 5 sz+ss+zxsz+‡ 106 3.

Phân tích đánh g1á.- --- - -- c2 191199118511 111 118 111 1 vn ng ng 114 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHHỊ,.- - 25 t+E2E£EE2EEEEEEEzEerxererrrres 117 co na. - + 2 Ss2E22EE£EEEE2E1EE17112112117121121111 11. 117 TÀI LIEU THAM KHẢO.- - 2 2 2£ +E£2EE+EE+EE£EEE£EEEEEtEEEzEErrkrrkerei 119 PHU LUC vil DANH MỤC CÁC HÌNH, DO THỊ, BIEU DO Hình 1. Các yếu tố hình thành NIL.- --2- 2 25 £+EE+E+E£EerEerxerkered 27 Hình 1.

Các thành phan cấu trúc của NIL. Cau trúc nội dung chương 5.---- 2-2 2 22 £+££+£+zx+zxezxezed 43 Hình 2. Quy trình thiết kế chủ đề dạy học STEM môn Hoá học. Những lọ sáp nến sắc màu.

Sap dau nah 0. Tỉnh dau sả _.---¿---¿©22©5¿2cx2zxvrxeerxesrxerred 67 Hình 2.-cQcQ nh nh ng 67 Đồ thị 3. Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15 phút. Đường lũy tích kết qua bài kiểm tra 45 phút.

Phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 15 phút. Phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 45 phút. 113 1V DANH MỤC CÁC HÌNH, DO THỊ, BIEU DO Hình 1. Các yếu tố hình thành NIL.- --2- 2 25 £+EE+E+E£EerEerxerkered 27 Hình 1.

Các thành phan cấu trúc của NIL. Cau trúc nội dung chương 5.---- 2-2 2 22 £+££+£+zx+zxezxezed 43 Hình 2. Quy trình thiết kế chủ đề dạy học STEM môn Hoá học. Những lọ sáp nến sắc màu.

Sap dau nah 0. Tỉnh dau sả _.---¿---¿©22©5¿2cx2zxvrxeerxesrxerred 67 Hình 2.-cQcQ nh nh ng 67 Đồ thị 3. Đường lũy tích kết quả bài kiểm tra 15 phút. Đường lũy tích kết qua bài kiểm tra 45 phút.

Phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 15 phút. Phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 45 phút. 113 1V MỤC LỤC LOI CAM 090. i DANH MỤC CAC CHU VIET TẮTT.---:-+222++22vxvtrvrvrsrrrrrsrre ii DANH MUC BANG c1.

iii DANH MỤC CAC HÌNH, ĐỎ THI, BIEU DO .-- - 2 + s+z++xezx+seẻ iv 9271000. Mục đích nghién CỨU. Khách thé, đối tượng, phạm Vi nghiÊn CỨU. Giả thuyết khoa hỌC.

Phương pháp nghiÊn CỨU.- - 5 + E3 E11 E91 E93 E91 911v vn ng rệt 3 8. Những đóng góp mới của đề tải. Cau trúc của luận văn. - -- - + SE kEE#EE+EEEESEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEkErkrkrrkerres 4 CHUONG 1.

CƠ SỞ LÍ LUẬN, THỰC TIEN VE DAY HOC STEAM VÀ PHAT TRIEN NANG LUC THUC NGHIEM CHO HOC SINH. Lịch sử nghiên cứu vẫn 6 occ ceccescecsecseessessessessessesssssessessesssessessesseesseess 5 1. Giáo dục STEAM trên thế giới. Giáo dục STEAM ở Việt Nam.

Nghiên cứu phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh. Tổng quan về day học STEM. Thuật ngữ STEM và giáo dục STEM. Phân loại STEM.--- -- Ă E22 1119231112231 ng ng ng net 14 1.

Mục đích và vai trò, ý nghĩa của dạy học STEM. Chủ đề day học STEM.--- ¿2° + E+SE+EE+EE+EEEEE2EEEEE2EEEEEErkerkrred 17 1. Thiết kế bài học STEM ooecsseesssesssssecsssesssseecssecesseeesnecessecessecesseeesseeesnesen 19 1. Các hình thức tô chức dạy học theo định hướng giáo dục STEAM.

Một sô phương pháp dạy học tích cực dùng trong day học STEAM. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực thực nghiệm cho học sinh thông qua l§đ0 U48 5/2 0/0011“ Ả. Xây dựng tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực thực nghiệm của học SUD 0 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ