Luận văn thạc sĩ: Xây dựng hệ thống bài tập hóa học phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 11 THPT - Đào Thị Kim Ngân, ĐH Vinh

2012

286
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về xây dựng hệ thống bài tập hóa học phát triển năng lực tự học

Xây dựng hệ thống bài tập hóa học dùng phát triển năng lực tự học là một hướng nghiên cứu quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Hệ thống bài tập hóa học được hiểu là tập hợp các bài tập được biên soạn có chọn lọc, sắp xếp theo trình tự logic và phân loại theo từng dạng bài cụ thể. Mục tiêu chính nhằm hỗ trợ học sinh lớp 11 rèn luyện kỹ năng tự học, tự tìm tòi kiến thức và vận dụng vào giải quyết vấn đề. Nghiên cứu này xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học. Chương trình giáo dục phổ thông mới nhấn mạnh vai trò trung tâm của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức. Do đó, việc thiết kế một hệ thống bài tập phù hợp trở thành công cụ đắc lực giúp giáo viên hướng dẫn học sinh tự học hiệu quả. Hệ thống này cần đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống và tính vừa sức đối với đối tượng học sinh lớp 11 trường THPT.

1.1. Khái niệm tự học và năng lực tự học trong giáo dục

Tự học là quá trình học sinh chủ động tìm hiểu, tiếp thu và vận dụng kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên hoặc thông qua tài liệu học tập. Năng lực tự học bao gồm nhiều yếu tố: khả năng xác định mục tiêu học tập, lập kế hoạch học tập, lựa chọn phương pháp phù hợp và tự đánh giá kết quả. Trong giáo dục Việt Nam, tư tưởng tự học đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh từ sớm. Người cho rằng học phải đi đôi với hành, tự học là con đường ngắn nhất để tiếp thu tri thức. Ngày nay, tự học trở thành một trong những năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

1.2. Vai trò của bài tập hóa học trong việc hỗ trợ tự học

Bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố kiến thức và phát triển tư duy cho học sinh. Bài tập giúp học sinh vận dụng lý thuyết vào thực hành, từ đó hiểu sâu hơn các khái niệm hóa học. Khi được thiết kế thành hệ thống có hướng dẫn, bài tập trở thành công cụ hỗ trợ tự học hiệu quả. Học sinh có thể tự giải bài tập, kiểm tra kết quả qua đáp án và nhận ra lỗi sai. Quá trình lặp đi lặp lại này hình thành thói quen tự học và kỹ năng tư duy độc lập. Hệ thống bài tập tốt còn giúp học sinh phân loại kiến thức theo từng dạng bài, từ đó xây dựng phương pháp giải bài tập một cách có hệ thống.

II. Phân tích thực trạng sử dụng bài tập hóa học và vấn đề tự học của học sinh

Thực tế giảng dạy hóa học ở trường THPT hiện nay cho thấy nhiều hạn chế trong việc sử dụng bài tập hỗ trợ tự học. Phần lớn giáo viên vẫn sử dụng bài tập một cách rời rạc, chưa có sự hệ thống hóa theo từng chủ đề và mức độ khó dễ. Học sinh thường gặp khó khăn khi tự học tại nhà vì không có hướng dẫn cụ thể cho từng dạng bài tập. Nhiều em lúng túng khi gặp bài tập mới, không biết áp dụng kiến thức nào và phương pháp giải ra sao. Kết quả điều tra thực trạng tại một số trường THPT cho thấy tỷ lệ học sinh tự học hóa học tại nhà còn thấp. Nguyên nhân chính bao gồm: thiếu tài liệu bài tập có hướng dẫn, bài tập chưa phân loại rõ ràng và không có đáp án để tự kiểm tra. Ngoài ra, điều kiện kinh tế ở một số địa phương còn khó khăn, học sinh chưa tiếp cận được các phương tiện học tập hiện đại như máy tính nối mạng. Tình trạng này đòi hỏi cần có giải pháp xây dựng hệ thống bài tập hóa học phù hợp với điều kiện thực tế.

2.1. Những khó khăn của học sinh khi tự học hóa học tại nhà

Học sinh lớp 11 đối mặt với nhiều khó khăn khi tự học hóa học tại nhà. Thứ nhất, kiến thức hóa học lớp 11 khá phức tạp với nhiều chuyên đề như hóa học hữu cơ, tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học. Thứ hai, nhiều học sinh chưa có phương pháp tự học hiệu quả, không biết bắt đầu từ đâu và học như thế nào. Thứ ba, thiếu tài liệu bài tập có hướng dẫn chi tiết khiến học sinh dễ nản chí khi gặp bài khó. Nhiều em gặp chỗ không hiểu nhưng không biết hỏi ai, phải loay hoay mất nhiều thời gian. Tình trạng này dẫn đến kết quả học tập không cao và hình thành tâm lý sợ môn hóa học.

2.2. Hạn chế trong cách giáo viên tổ chức bài tập hóa học

Giáo viên hóa học hiện nay gặp một số hạn chế trong việc tổ chức bài tập cho học sinh tự học. Nhiều giáo viên giao bài tập nhưng không phân loại theo mức độ khó dễ, không hướng dẫn cách giải từng dạng bài cụ thể. Bài tập thường được lấy từ nhiều nguồn khác nhau mà không qua chọn lọc kỹ lưỡng. Một số giáo viên chưa xây dựng được hệ thống bài tập có tính hệ thống và logic theo từng chương trình học. Việc thiếu bài giải mẫu và đáp án chi tiết cũng khiến học sinh khó tự kiểm tra kết quả. Giáo viên cần nhận thức rõ vai trò của việc xây dựng hệ thống bài tập hỗ trợ tự học để thay đổi cách tiếp cận truyền thống.

III. Giải pháp xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học hỗ trợ tự học hiệu quả

Việc xây dựng hệ thống bài tập hóa học hỗ trợ tự học cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản. Nguyên tắc đầu tiên là đảm bảo tính khoa học: nội dung bài tập phải chính xác, bám sát chương trình giáo khoa và cập nhật kiến thức mới. Nguyên tắc thứ hai là tính hệ thống: bài tập được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao. Nguyên tắc thứ ba là tính vừa sức: bài tập phải phù hợp với trình độ trung bình của học sinh lớp 11. Quy trình xây dựng gồm sáu bước: nghiên cứu nội dung chương trình, xác định kiến thức trọng tâm, lập ma trận hai chiều, sưu tầm biên soạn bài tập, tham khảo ý kiến giáo viên và chỉnh sửa hoàn thiện. Hệ thống bài tập cần có phân dạng rõ ràng, hướng dẫn cách giải từng dạng và bài giải mẫu. Mỗi dạng bài tập đi kèm bài tập tương tự có đáp số để học sinh tự luyện tập. Việc sắp xếp bài tập từ dễ đến khó giúp học sinh không bị nản chí khi bắt đầu tự học.

3.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hóa học

Xây dựng hệ thống bài tập hóa học cần đảm bảo nhiều nguyên tắc quan trọng. Tính logic đòi hỏi các bài tập liên kết chặt chẽ với nhau theo từng chuyên đề. Tính đầy đủ và đa dạng yêu cầu hệ thống phải phủ kín chương trình, gồm nhiều loại bài tập khác nhau. Tính gây hứng thú giúp học sinh không bị nhàm chán khi tự học. Bài tập cần bám sát nội dung dạy học và chú trọng kiến thức trọng tâm. Đặc biệt, tính vừa sức cần được hiểu ở hai khía cạnh: vừa sức về độ khó và vừa sức về số lượng. Bài tập quá dễ khiến học sinh ỷ lại, quá khó khiến học sinh bỏ cuộc. Số lượng bài tập phải hợp lý, không quá nhiều gây áp lực nhưng đủ để hỗ trợ tự học.

3.2. Quy trình sáu bước xây dựng hệ thống bài tập

Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học gồm sáu bước cơ bản. Bước một: nghiên cứu kỹ nội dung chương trình hóa học lớp 11 để xác định phạm vi kiến thức. Bước hai: xác định kiến thức trọng tâm của từng chương, từng bài học. Bước ba: lập ma trận hai chiều kết hợp nội dung kiến thức với các cấp độ tư duy nhận thức. Bước bốn: sưu tầm và biên soạn bài tập từ nhiều nguồn tài liệu uy tín. Bước năm: tham khảo ý kiến của giáo viên đang trực tiếp giảng dạy để đánh giá tính phù hợp. Bước sáu: chỉnh sửa và hoàn thiện hệ thống bài tập dựa trên phản hồi nhận được. Quy trình này đảm bảo hệ thống bài tập có chất lượng cao và phù hợp với thực tế giảng dạy.

IV. Kết luận và ứng dụng của hệ thống bài tập hóa học trong thực tế giảng dạy

Nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học dùng phát triển năng lực tự học cho học sinh lớp 11 trường THPT đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Hệ thống bài tập được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc khoa học, logic và phù hợp với điều kiện thực tế. Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh sử dụng hệ thống bài tập này có tiến bộ rõ rệt trong khả năng tự học. Điểm trung bình kiểm tra của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng một cách có ý nghĩa thống kê. Năng lực tự học của học sinh được cải thiện qua các tiêu chí: khả năng xác định mục tiêu, lập kế hoạch học tập và tự đánh giá kết quả. Hệ thống bài tập này có thể ứng dụng rộng rãi tại các trường THPT trên cả nước. Giáo viên có thể photo hệ thống bài tập và phát cho học sinh sử dụng tại nhà. Đây là giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế ở các địa phương còn nhiều khó khăn.

4.1. Kết quả thực nghiệm và đánh giá hiệu quả

Kết quả thực nghiệm tại các trường THPT cho thấy hệ thống bài tập hóa học hỗ trợ tự học mang lại hiệu quả tích cực. Nhóm học sinh sử dụng hệ thống bài tập có hướng dẫn đạt kết quả kiểm tra cao hơn nhóm học sinh học theo phương pháp truyền thống. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%. Ngoài ra, học sinh trong nhóm thực nghiệm thể hiện sự chủ động và hứng thú hơn trong quá trình học tập. Các em biết cách phân loại bài tập, áp dụng phương pháp giải phù hợp và tự kiểm tra kết quả. Năng lực tự học được đánh giá qua phiếu khảo sát với các tiêu chí cụ thể cho thấy sự tiến bộ rõ rệt.

4.2. Khả năng ứng dụng và nhân rộng mô hình

Hệ thống bài tập hóa học hỗ trợ tự học có khả năng ứng dụng rộng rãi trong thực tế giảng dạy. Giáo viên có thể sử dụng hệ thống này như tài liệu bổ trợ cho giờ học trên lớp và giao bài tập về nhà. Học sinh có thể tự học theo hướng dẫn có sẵn trong hệ thống mà không cần sự hỗ trợ thường xuyên của giáo viên. Mô hình này đặc biệt phù hợp với điều kiện các trường THPT ở vùng nông thôn và các tỉnh còn khó khăn về kinh tế. Hệ thống bài tập có thể được photo với chi phí thấp và phát cho tất cả học sinh sử dụng. Giáo viên các bộ môn khác cũng có thể tham khảo phương pháp này để xây dựng hệ thống bài tập tương tự cho môn học của mình.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH Đào Thị Kim Ngân LUẬN VĂN THẠC SĨ XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC DÙNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HOC SINH LỚP 11 TRƢỜNG THPT Chuyên ngành : Lý luận và PPDH bộ môn Hoá học Mã số : 60. 10 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN XUÂN TRƢỜNG Vinh - 2012 1 LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết tôi xin gởi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Ban Giám hiệu trƣờng ĐH Vinh và ĐH Sài Gòn, Phòng Khoa học công nghệ và Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học đƣợc hoàn thành tốt đẹp. Xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm quí báu cho chúng tôi trong suốt khóa học. Đƣợc là học trò của quí thầy cô là niềm vinh dự của riêng tôi và chung cho tất cả các học viên cao học khóa 18. Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị lớp Cao học Lý luận và phƣơng pháp dạy học Hóa học cùng các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Xuân Trƣờng thầy đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn giúp chúng tôi định hƣớng trong suốt quá trình hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn các sự nhiệt tình của quý thầy cô và các em học sinh trƣờng THPT Giồng Ông Tố, THPT Trần Quang Khải, THPT Nguyễn Hữu Thọ, THPT Quang Trung. Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè thân thuộc đã luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc, giúp tôi thực hiện tốt luận văn này. Tác giả Đào Thị Kim Ngân 2 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình Mở Đầu . Lí do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Giả thuyết khoa học . Đóng góp mới của đề tài . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ HỌC VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . Quan điểm về tự học trên thế giới . Quan điểm về tƣ tƣởng tự học trong giáo dục Việt Nam . Quan điểm về tƣ tƣởng tự học đối với môn hóa học . BÀI TẬP HÓA HỌC .1: Khái niệm BTHH . Tác dụng của BTHH . Phân loại BTHH . Hoạt động của HS trong việc kiếm lời giải cho BTHH . Xu hƣớng phát triển của BTHH . Khái niệm tự học . Các hình thức tự học . Chu trình tự học của HS . Vai trò của tự học . THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG BT VÀ VIỆC TỰ HỌC CỦA HS . Mục đích điều tra . Đối tƣợng điều tra . Mô tả phiếu điều tra . Kết quả điều tra . Những kết luận rút ra từ kết quả điều tra . 39 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HỖ TRỢ VIỆC TỰ HỌC PHẦN HÓA HỌC 11 TRƢỜNG THPT 2. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG . Đảm bảo tính khoa học . Đảm bảo tính logic. Đảm bảo tính đầy đủ đa dạng . Đảm bảo tính hệ thống. Đảm bảo tính vừa sức . Phù hợp với điều kiện thực tế . Tạo điều kiện thuận lợi cho HS tự học . Bám sát nội dung day học. Chú trọng kiến thức trọng tâm . Gây hứng thú cho HS .QUI TRÌNH XÂY DỰNG . Bƣớc 1: Nghiên cứu nội dung. Bƣớc 2: Xác định kiến thức trọng tâm . Bƣớc 3: Lập ma trận 2 chiều . Bƣớc 4: Sƣu tầm, biên soạn . Bƣớc 5:Tham khảo ý kiến giáo viên . Bƣớc 6: Chỉnh sửa và hoàn thiện.GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BÀI TẬP.CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ HƢỚNG DẪN GIẢI . 45 4 Chƣơng I: Sự điện li . 46 Chƣơng II: Nitơ - Photpho . 52 Chƣơng III: Cacbon - Silic . 72 Chƣơng IV: Đại Cƣơng Về Hóa Học Hữu Cơ . 81 Chƣơng V: Hidrocacbon No . 88 Chƣơng VI: Hidrocacbon Không No . 92 Chƣơng VII: Hidrocacbon thơm . 107 Chƣơng VIII: Dẫn xuât Halogen - Ancol - Phenol . 112 Chƣơng IX: Andehit – Xeton – Axit Cacboxylic . 122 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 3.1 Mục đích thực nghiệm.2 Đối tƣợng thực nghiệm .3 Tiến trình thực nghiệm . Trao đổi với GV về việc hƣớng dẫn HS sử dụng HTBT . Khảo sát kết quả thực nghiệm sƣ phạm về mặt định tính và định lƣợng . PP xử lý kết quả TNSP . Kết quả TNSP. Các số liệu thực nghiệm . Nhận xét của GV về HTBT . Nhận xét của HS về HTBT . 159 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 164 TÁI LIỆU THAM KHẢO . 167 PHỤ LỤC 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HTBT: Hệ thống bài tập BTHH: Bài tập hóa học HS: Học sinh SV: Sinh Viên GV: Giáo viên TN: Trắc nghiệm PTN: Phòng thí nghiệm CN: Công nghiệp THPT: Trung học phổ thông THCS: Trung học cơ sở CTPT: Công thức phân tử CTCT: Công thức cấu tạo SGK: Sách giáo khoa ĐHSP: Đại học sƣ phạm Dd: dung dịch Đktc: điều kiện tiêu chẩn hh: hỗn hợp Xt: xúc tác 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập Hình 1. Sơ đồ phân loại chi tiết BTHH ở trƣờng phổ thông Hình 3. Đồ thị đƣờng lũy tích điểm thực nghiệm lần 1 Hình 3. Đồ thị đƣờng lũy tích điểm thực nghiệm lần 2 Hình 3. Đồ thị đƣờng lũy tích điểm thực nghiệm lần 3 Hình 3. Đồ thị đƣờng lũy tích điểm thực nghiệm lần 4 Hình 3. Đồ thị đƣờng lũy tích điểm thực nghiệm lần 5 Hình 3. Đồ thị đƣờng lũy tích kết quả 5 lần thực nghiệm Hình 3. Biểu đồ phân loại kết quả thực nghiệm lần 1 Hình 3. Biểu đồ phân loại kết quả thực nghiệm lần 2 Hình 3. Biểu đồ phân loại kết quả thực nghiệm lần 3 Hình 3. Biểu đồ phân loại kết quả thực nghiệm lần 4 Hình 3. Biểu đồ phân loại kết quả thực nghiệm lần 5 Hình 3. Biểu đồ phân loại kết quả 5 lần thực nghiệm 7 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Các lớp thực nghiệm và đối chứng Bảng 3. Phân phối kết quả kiểm tra Bảng 3. Phân phối kết quả và % HS đạt điểm Xi trở xuống Bảng 3. Phân loại kết quả học tập của học sinh Bảng 3. Tổng hợp các tham số đặc trƣng Bảng 3. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 Bảng 3. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 Bảng 3. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 Bảng 3. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 4 Bảng 3. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 5 Bảng 3. Tổng hợp kết quả học tập của 5 bài kiểm tra Bảng 3. Nhận xét của GV về HTBT Bảng 3. Thống kê số lƣợng phiếu nhận xét của HS Bảng 3. Nhận xét của HS về HTBT 8 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Một trong những đặc điểm của thế kỷ XXI là cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đang phát triển nhƣ vũ bão dẫn đến sự bùng nổ thông tin. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và hội nhập quốc tế là tạo ra những con ngƣời có năng lực, đầy tự tin, có tính độc lập, sáng tạo, có khả năng tự học, tự đánh giá, có khả năng hòa nhập và thích nghi với cuộc sống luôn biến đổi. Nghị quyết trung ƣơng Đảng lần thứ 4 (khóa VII) đã xác định: “Phải khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”. Hiện nay, ở nƣớc ta đang tiến hành việc đổi mới phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng phát huy tính tích cực nhận thức của HS và bồi dƣỡng phƣơng pháp học tập mà cốt lõi là tự học để họ tự học suốt đời. Thời gian dạy học môn hoá học trên lớp còn hạn hẹp, thời gian ôn tập, hệ thống hoá lý thuyết về Hóa học 11 và giải bài tập chƣa đƣợc nhiều. Tự học là một cách rèn luyện tính tự giác của bản thân tốt nhất, tăng khả năng tƣ duy cho HS và có thể đi sâu vào các vấn đề mà có thể thầy cô chỉ nói qua trên lớp. Khi đó, HS sẽ nắm vững kiến thức và sẽ đạt kết quả cao trong học tập và cuộc sống. Một trong những phƣơng pháp hỗ trợ HS tự học môn hóa học ở trƣờng THPT là sử dụng HTBT. BTHH đóng vai trò vừa là nội dung vừa là phƣơng tiện để chuyển tải kiến thức, phát triển tƣ duy và kỹ năng thực hành. Với những lí do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài : “XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC DÙNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH LỚP 11 TRƢỜNG THPT”. Mục đích nghiên cứu Xây dựng HTBT dùng phát triển khả năng tự học cho HS lớp 11 trƣờng THPT. Nhiệm vụ nghiên cứu 3. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Xây dựng HTBT dùng phát triển khả năng tự học cho HS lớp 11 ở trƣờng THPT 9 3. Hƣớng dẫn HS sử dụng HTBT đã xây dựng một cách hợp lí, hiệu quả. TN sƣ phạm để đánh giá hiệu quả của HTBT đã xây dựng và các biện pháp đã đề xuất từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng đối với HTBT đã đề xuất. Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng hệ thống BTHH hỗ trợ việc tự học cho HS trong quá trình dạy học. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu  Đối tƣợng nghiên cứu: Việc xây dựng HTBT dùng phát triển khả năng tự học của HS phần hóa học 11 trƣờng THPT.  Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học 11 ở trƣờng THPT. Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Các phƣơng pháp nghiên cứu lí luận - Nghiên cứu lí luận về việc hỗ trợ HS tự học. - Nghiên cứu về tác dụng và cách sử dụng bài tập trong dạy học hoá học. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn - Điều tra bằng các phiếu câu hỏi. - TN sƣ phạm đánh giá hiệu quả, tính khả thi của HTBT và các biện pháp hỗ trợ HS tự học đã đề xuất. Xử lí kết quả TN sƣ phạm bằng các phƣơng pháp thống kê toán học. Phạm vi nghiên cứu Toàn bộ chƣơng trình chuẩn hóa 11 trƣờng THPT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ