Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Dạy học môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng theo tiếp cận mục tiêu" được thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020". Về mặt thực tiễn kinh tế, ngành Dệt May Việt Nam có sự gia tăng kim ngạch xuất khẩu rõ rệt: năm 2009 đạt 9,1 tỉ USD (chiếm 16% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước), năm 2014 đạt 24,5 tỉ USD (chiếm 17% cả nước). Theo Quyết định số 3218/QĐ-BCT ngày 11/4/2014 của Bộ Công thương về quy hoạch phát triển ngành Dệt May Việt Nam, mục tiêu kim ngạch xuất khẩu đặt ra cho năm 2015 là 23–24 tỉ USD, năm 2020 là 36–38 tỉ USD và giai đoạn đến năm 2030 là 64–67 tỉ USD. Để đáp ứng các chỉ tiêu này, việc nâng cao năng lực cho lực lượng lao động kỹ thuật ngành may là một đòi hỏi trực tiếp từ sản xuất.
Tuy nhiên, thực trạng đào tạo tại phần lớn các trường đại học và cao đẳng hiện hành vẫn tổ chức theo hướng tiếp cận nội dung dựa trên khung chương trình sẵn có, chưa xuất phát từ mục tiêu đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Nhà trường chưa khảo sát đầy đủ thực tế sản xuất, thiếu vắng sự tham gia của doanh nghiệp vào các khâu tiếp nhận sinh viên thực tập, hướng dẫn chuyên môn và phản hồi yêu cầu kỹ năng. Thêm vào đó, hệ thống thiết bị thực hành tại các cơ sở đào tạo còn thiếu và lạc hậu so với dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp, khiến sinh viên tốt nghiệp lúng túng khi tham gia thị trường lao động. Môn học Kỹ thuật may 2 giữ vị trí chuyên ngành cốt lõi trong chương trình cao đẳng Công nghệ may nhằm rèn luyện kỹ thuật lắp ráp sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp. Việc giảng dạy môn học này theo tài liệu cũ, phương pháp truyền thống và trang thiết bị chưa đồng bộ tạo ra khoảng cách lớn giữa đào tạo và yêu cầu thực tiễn.
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất phương pháp tổ chức dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu nhằm góp phần đào tạo sinh viên có các năng lực, phẩm chất của người lao động ngành may đáp ứng yêu cầu hành nghề Công nghệ may.
- Giả thuyết khoa học: Nếu thiết kế và triển khai quá trình dạy học môn Kỹ thuật may 2 của ngành Công nghệ may cho sinh viên cao đẳng theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu lao động của các doanh nghiệp thì sẽ góp phần đào tạo được lớp người lao động nhanh chóng đáp ứng được yêu cầu hành nghề sau khi tốt nghiệp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học theo tiếp cận mục tiêu.
- Xây dựng nguyên tắc; xác lập quy trình và các hướng triển khai dạy học môn Kỹ thuật may 2, trình độ cao đẳng theo tiếp cận mục tiêu.
- Kiểm nghiệm, đánh giá các đề xuất của đề tài.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình tổ chức dạy học môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng ngành Công nghệ may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh.
- Đối tượng nghiên cứu: Tiếp cận mục tiêu và quá trình dạy học môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng theo tiếp cận mục tiêu.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh và một số trường đại học, cao đẳng kỹ thuật có đào tạo nhóm ngành May – Thời trang trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thực nghiệm: Triển khai thực nghiệm sư phạm tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu quốc tế ghi nhận xu hướng chuyển đổi sang đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (Competency-Based Education and Training - CBET) và tiếp cận mục tiêu đầu ra:
- Tại Mỹ: Khái niệm đào tạo theo năng lực thực hiện xuất hiện từ thập niên 1960 và phát triển mạnh vào đầu thập niên 1970; Hiệp hội Quốc gia CBEC (National Consortium of Competency Based Education Centres) đã xây dựng bộ tiêu chí mô tả và đánh giá chương trình theo năng lực thực hiện.
- Tại Anh: Các Sách trắng của Bộ Năng lượng và DES (1984, 1985, 1986) cùng tài liệu của DOE (1981) khẳng định tính linh hoạt và hiệu suất đào tạo của mô hình năng lực; Shirley Fletcher (1995) công bố tác phẩm "Kỹ thuật đánh giá theo mục tiêu năng lực", xác lập các nguyên tắc và kỹ thuật kiểm tra đánh giá dựa trên yêu cầu công việc cụ thể.
- Tại Australia: Cuối thập niên 1980 tiến hành cải cách đào tạo nghề và lập các hội đồng quốc gia đánh giá kết quả theo năng lực thực hiện.
- Các công trình quốc tế tiêu biểu: Nghiên cứu của Burke John W.; Finch Curtis & Bland (1982) về phát triển chương trình đào tạo nghề theo mục tiêu phát triển năng lực kỹ thuật; Finch Curtis R. về giáo dục và đào tạo theo năng lực thực hiện (CBET); Seema Sanghi với "Handbook of Competency Mapping" hệ thống hóa mô hình thiết kế và triển khai đào tạo theo năng lực.
- Tại CHLB Đức: Vận hành mô hình đào tạo kép (Dual system) gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp; Tổ chức InWent (11/2013) giới thiệu tài liệu hội thảo "Competency-Based Training" về các mô hình phát triển chương trình theo năng lực đầu ra.
- Kinh nghiệm từ Canada (với khẳng định của nguyên Bộ trưởng Beverley J. Oda Honourable về vai trò của lao động kỹ thuật gắn kết khu vực tư nhân), Singapore (thành lập Viện Giáo dục Kỹ thuật - ITE năm 1992 trực thuộc Bộ Giáo dục), Hàn Quốc (Ủy ban Cải cách Giáo dục PCER đề xuất cải cách năm 1996 và Luật Đào tạo nghề năm 1999 gắn doanh nghiệp với cơ sở đào tạo), cùng các khuyến nghị của UNESCO và Hiệp hội các trường đại học quốc tế về chuẩn đầu ra toàn diện của người học.
Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý và học thuật ghi nhận:
- Khung văn bản quy phạm: Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi năm 2009, Điều 32) và Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 (Điều 4) xác định mục tiêu đào tạo nhân lực có năng lực hành nghề, thích ứng thị trường lao động.
- Các nghiên cứu lý luận: Đỗ Ngọc Thống chỉ ra sự chuyển dịch cấu trúc nhân cách từ "phẩm chất + kiến thức + kĩ năng" sang "phẩm chất + năng lực (làm, vận dụng)"; Nguyễn Đức Trí (1996) nghiên cứu lý luận đào tạo theo năng lực thực hiện, quy trình xây dựng tiêu chuẩn nghề và phân tích sự trùng khớp giữa chất lượng bên trong (nhà trường) và chất lượng bên ngoài (thị trường lao động); Trịnh Xuân Thu nghiên cứu rèn luyện nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật theo năng lực thực hiện; Hồ Tấn Nhựt và Đoàn Thị Minh Trinh giới thiệu phương pháp luận CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate); Nguyễn Văn Khôi phân tích ba cách tiếp cận xây dựng chương trình (tiếp cận nội dung, tiếp cận mục tiêu, tiếp cận phát triển); Nguyễn Văn Khôi và Nguyễn Văn Bính phân chia ba thành phần mục tiêu dạy học (nhận thức, kĩ năng hành động, thái độ); Lê Vinh Quốc hệ thống hóa ba cấp độ mục tiêu gồm Tôn chỉ (aim), Mục đích (goal) và Mục tiêu (objective); Nguyễn Hữu Lam phân tích ưu thế cá nhân hóa và đo lường thành quả của đào tạo theo năng lực; Nguyễn Văn Tuấn nhấn mạnh việc phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề thực tế; Nguyễn Trần Bạt khẳng định nguyên lý giáo dục gắn với đòi hỏi của thị trường lao động.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu về mục tiêu đào tạo và tiếp cận năng lực thực hiện ở tầm vĩ mô hoặc xây dựng chương trình tổng thể, song chưa có công trình nào nghiên cứu vận dụng tiếp cận mục tiêu vào quá trình dạy học một môn học kỹ thuật chuyên ngành cụ thể, chưa xác lập hệ thống nguyên tắc, quy trình và các hướng triển khai dạy học môn Kỹ thuật may 2 nhằm đáp ứng tiêu chuẩn hành nghề của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích khái niệm
Luận án dựa trên các khái niệm và lý thuyết nền tảng:
- Tiếp cận: Được nhìn nhận là hệ phương pháp, phương pháp luận (Đỗ Ngọc Đạt, Nguyễn Văn Khôi, Từ điển Giáo dục học) mà người nghiên cứu sử dụng để phân tích và giải quyết vấn đề.
- Mục tiêu và Mục tiêu dạy học: Mục tiêu (xuất phát từ từ nguyên Ob-Jectus) là đích dự kiến cần đạt được, mang tính dự báo và cam kết (France Fontaine). Mục tiêu dạy học là sự mô tả rõ ràng, cụ thể, có thể đo lường và quan sát được về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học cần đạt được; phản ánh chuẩn mực hành nghề thực tế vào chương trình dạy học.
- Phân loại mục tiêu của B.Bloom: Quá trình học tập được chia thành ba lĩnh vực: nhận thức, tâm vận (kỹ năng thao tác) và cảm xúc (thái độ). Lĩnh vực nhận thức được phân theo bốn bậc trình độ gồm: Biết, Hiểu, Vận dụng, Giải quyết vấn đề.
- Thuyết hành vi trong dạy học: Xem học tập là sự tương tác giữa kích thích và phản ứng nhằm thay đổi hành vi. Người dạy đóng vai trò lãnh đạo, điều khiển thông qua các tác động sư phạm (kích thích chủ động) và thu nhận thông tin qua liên hệ nghịch (trò - thầy) để điều chỉnh hành vi người học đạt tới mục tiêu.
- Cấu trúc cây mục tiêu: Phân định mục tiêu theo các cấp độ: Mục tiêu định hướng (khái quát, trừu tượng), Mục tiêu thô (thu hẹp vào nhóm ngành), Mục tiêu tinh (cụ thể, đo đếm được); tương ứng với chuỗi mục tiêu từ hệ thống giáo dục đến chương trình đào tạo và mục tiêu bài học/chủ đề.
- Phương pháp phân tích nghề DACUM: Sử dụng bảng ma trận nghề – nhiệm vụ – công việc dựa trên triết lý chỉ người làm nghề giỏi mới mô tả chính xác công việc của họ; mỗi công việc là một đơn vị việc làm cụ thể, có thể giám sát và đánh giá độc lập.
| Tiêu chí so sánh |
Dạy học truyền thống (Tiếp cận nội dung) |
Dạy học theo tiếp cận mục tiêu |
| Mục tiêu dạy học |
Không yêu cầu mô tả chi tiết; không đòi hỏi phải quan sát, đo lường hay đánh giá được; không bắt buộc gắn với thực tiễn. |
Mô tả chi tiết các kết quả mong đợi; bắt buộc phải quan sát được, đo lường và đánh giá được; gắn liền với thực tiễn sản xuất. |
| Nội dung dạy học |
Căn cứ trên logic khoa học bộ môn; quy định chi tiết trong chương trình đào tạo; ít gắn với thực tiễn nghề nghiệp. |
Định hướng bởi mục tiêu đào tạo; chương trình chỉ quy định nội dung chính; nội dung chi tiết do người dạy lựa chọn theo tình huống thực tiễn. |
| Phương pháp dạy học |
Người dạy là trung tâm, đóng vai trò truyền đạt tri thức; người học thụ động tiếp thu, ghi nhớ, nghe và chép là chính. |
Người học là trung tâm, chủ động, tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức; người dạy lãnh đạo, điều khiển và định hướng tới mục tiêu. |
| Đánh giá việc học |
Dựa trên khối lượng kiến thức tiếp thu; đo lường mức độ ghi nhớ và tái hiện tri thức lý thuyết. |
Dựa trên tiêu chí cụ thể về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ; đo lường năng lực giải quyết các tình huống thực tiễn. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, các công trình dạy học kỹ thuật để làm rõ mô hình lý luận và cơ chế vận hành của tiếp cận mục tiêu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên; quan sát hoạt động dạy học thực tế tại trường để khảo sát thực trạng.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các hội thảo khoa học lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực Dệt May và giáo dục nghề nghiệp để đánh giá tính khoa học, tính khả thi của mục tiêu, quy trình và chương trình cải tiến.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng trên các lớp sinh viên cao đẳng ngành Công nghệ may nhằm kiểm tra tính hiệu quả của phương pháp dạy học đề xuất.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công cụ thống kê mô tả và thống kê suy luận để xử lý dữ liệu học tập; tính toán trị trung bình, kiểm định sự khác biệt giữa các lớp, vẽ đồ thị tần suất và đồ thị tần suất hội tụ tiến.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Các văn bản quy phạm pháp luật: Nghị quyết 29-NQ/TW, Quyết định 1956/QĐ-TTg, Quyết định 3218/QĐ-BCT, Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi 2009), Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13.
- Hồ sơ chương trình đào tạo, đề cương môn học Kỹ thuật may 2 và số liệu thống kê đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh cùng một số cơ sở đào tạo may tại địa bàn.
- Ý kiến đánh giá của chuyên gia ngành may và sư phạm kỹ thuật; dữ liệu điểm kiểm tra, đánh giá thực hành của sinh viên các lớp thực nghiệm và đối chứng (khóa CD13: CD13M1, CD13M2, CD13M3).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học theo tiếp cận mục tiêu
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về dạy học theo tiếp cận mục tiêu và khảo sát thực trạng giáo dục nghề nghiệp tại cơ sở đào tạo. Tác giả làm rõ bản chất của tiếp cận mục tiêu: mục tiêu dạy học giữ vai trò xuất phát điểm, chi phối mọi khâu của quá trình đào tạo và đóng vai trò tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cuối cùng. Mô hình dạy học này vận hành dựa trên ba mối quan hệ biện chứng nền tảng:
- Quan hệ giữa hoạt động dạy (lãnh đạo, điều khiển) và hoạt động học (tích cực, tự lực, chủ động) thông qua các tác động sư phạm và liên hệ nghịch.
- Quan hệ giữa nội dung dạy học và phương pháp dạy học (nội dung quy định phương pháp, phương pháp là sự tự vận động của nội dung).
- Quan hệ tổng thể giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp – hình thức tổ chức dạy học.
Về kỹ thuật xây dựng mục tiêu dạy học, tác giả phân chia mục tiêu nhận thức theo bốn bậc trình độ của B.Bloom:
- Bậc 1 (Biết): Trình bày, nhớ lại, nhận dạng, lựa chọn, làm lại, vẽ, lập danh mục.
- Bậc 2 (Hiểu): Giải thích, nêu lí do, xác định nguyên nhân, minh họa, phân biệt, so sánh, hệ thống hóa.
- Bậc 3 (Vận dụng): Sử dụng, áp dụng, chế tạo, soạn thảo, giải quyết, lựa chọn.
- Bậc 4 (Giải quyết vấn đề): Đánh giá, phê phán, kết luận, phân tích, lập luận, quyết định, suy luận, bình luận.
Luận án dẫn xuất quy trình 4 bước biên soạn mục tiêu dạy học (tham khảo France Fontaine):
- Bước 1: Nghiên cứu mục đích giáo dục Việt Nam (mục tiêu định hướng).
- Bước 2: Nghiên cứu mục tiêu chung của chương trình (mục tiêu thô của nhóm ngành).
- Bước 3: Nghiên cứu mục tiêu cuối cùng của chương trình (mục tiêu tinh về kiến thức, kỹ năng, thái độ sau khóa học).
- Bước 4: Biên soạn mục tiêu dạy học của môn học/bài học/chủ đề (mục tiêu trung gian có tính chất đặc thù, mô tả chi tiết dưới dạng hành vi quan sát và đánh giá được).
Tác giả đề xuất quy trình dạy học bộ môn theo tiếp cận mục tiêu gồm 5 bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học/chủ đề (cụ thể hóa mục tiêu môn học vào nội dung bài học).
- Bước 2: Phân tích mối liên hệ giữa Mục đích – Nội dung – Phương pháp dạy học (lựa chọn nội dung chi tiết theo tình huống thực tế, xác định phương pháp dạy và học, chuẩn bị đồ dùng dạy học).
- Bước 3: Thiết kế tiến trình dạy học đáp ứng mục tiêu bài học/chủ đề (thiết kế giáo án đảm bảo các hoạt động đạt được từng mục tiêu thành phần).
- Bước 4: Thực hiện tiến trình dạy học (triển khai linh hoạt trên lớp, theo dõi, sửa sai kịp thời; khi sinh viên chưa đạt thì đánh giá lại và điều chỉnh bước 3).
- Bước 5: Tổng kết và đánh giá kết quả học tập (tổng kết kiến thức, kỹ năng trọng tâm, nhận xét thái độ, củng cố và giao nhiệm vụ chuẩn bị).
Đồng thời, luận án xác lập 3 nguyên tắc dạy học theo tiếp cận mục tiêu:
- Nguyên tắc 1: Thường xuyên quán triệt mối quan hệ có tính quy luật giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp (nghĩa rộng) trong mọi khâu của quá trình dạy học, lấy mục tiêu làm trung tâm và tiêu chuẩn đánh giá.
- Nguyên tắc 2: Coi thực tiễn hành nghề vừa là điểm xuất phát vừa là đích cần hướng tới đối với mọi khâu của dạy học theo tiếp cận mục tiêu, chuyển đổi tư duy hàn lâm sang tư duy gắn kết thị trường lao động.
- Nguyên tắc 3: Quán triệt quan điểm coi mối quan hệ giữa người dạy/hoạt động dạy và người học/hoạt động học là mối quan hệ biện chứng, bảo đảm sự thống nhất giữa vai trò lãnh đạo, điều khiển của người dạy và vai trò tích cực, tự lực, chủ động của người học thông qua liên hệ nghịch.
Đánh giá thực trạng tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh cho thấy: Mặc dù quy mô đào tạo được duy trì, việc dạy học ngành Công nghệ may nhìn chung vẫn mang tính truyền thống, mục tiêu môn học chưa lượng hóa rõ ràng thành các chuẩn kỹ năng thực tế của dây chuyền may công nghiệp, việc kiểm tra đánh giá thiên về ghi nhớ quy trình lý thuyết hơn là năng lực xử lý kỹ thuật sản phẩm hoàn chỉnh.
Chương 2: Dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu
Chương 2 vận dụng toàn bộ cơ sở lý luận đã thiết lập vào việc tổ chức giảng dạy môn học Kỹ thuật may 2 tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh. Tác giả mở đầu bằng việc phân tích 6 đặc điểm đào tạo lao động ngành may công nghiệp:
- Tuân thủ tuyệt đối theo mẫu chuẩn và tiêu chuẩn kĩ thuật sản phẩm: Sản xuất công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao về đường may, thông số kích thước và tiêu chuẩn kỹ thuật ngoại quan.
- Mang tính sáng tạo không cao: Trong dây chuyền may công nghiệp, công nhân thao tác lặp lại theo quy trình định sẵn, hạn chế thay đổi tùy tiện kết cấu sản phẩm.
- Mang tính chuyên môn hóa và khả năng hợp tác, làm việc nhóm: Mỗi vị trí đảm nhiệm một cụm chi tiết hoặc công đoạn lắp ráp, đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng theo nhịp chuyền.
- Chịu được áp lực về thời gian lao động: Năng suất tính theo từng giây/phút (thời gian định mức cho mỗi sản phẩm).
- Quan tâm tránh các "bệnh nghề nghiệp": Đặc thù tư thế ngồi lâu, rung động máy may, bụi sợi vải đòi hỏi người học phải rèn luyện tác phong công nghiệp và vệ sinh an toàn lao động.
- Gắn kết giữa lý thuyết và thực hành: Mọi nguyên lý lắp ráp phải được trực quan hóa và thuần thục qua thao tác tay nghề trên thiết bị công nghiệp.
Phân tích môn học Kỹ thuật may 2 hiện hành cho thấy: Vị trí môn học thuộc khối kỹ thuật chuyên ngành cốt lõi, song chương trình cũ nặng về lý thuyết mô tả, thời lượng thực hành thao tác trên thiết bị hiện đại chưa tương xứng, phương pháp dạy học thiếu tính kích thích sinh viên tự xử lý sự cố kỹ thuật. Tác giả tiến hành các bước điều chỉnh và triển khai dạy học theo tiếp cận mục tiêu:
- Tái cấu trúc mục tiêu dạy học môn Kỹ thuật may 2: Xác định rõ chuẩn đầu ra theo ba lĩnh vực kiến thức, kỹ năng và thái độ gắn với tiêu chuẩn chất lượng tại các doanh nghiệp dệt may.
- Cải tiến nội dung chương trình: Điều chỉnh chương trình chi tiết, lược bỏ các nội dung trùng lặp, bổ sung quy trình may các cụm chi tiết và sản phẩm phức tạp sát thực tế sản xuất công nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch dạy học và lịch trình giảng dạy: Thiết kế tiến trình chi tiết đảm bảo tính nhất quán giữa mục tiêu từng bài và mục tiêu chung môn học.
- Vận dụng 3 nguyên tắc và quy trình 5 bước vào các chủ đề giảng dạy cụ thể: Xây dựng bộ giáo án mẫu (bài minh họa) thể hiện rõ hoạt động điều khiển của giáo viên và hoạt động thao tác thực hành, tự kiểm tra, đánh giá chéo giữa các sinh viên.
- Phối hợp với doanh nghiệp: Tổ chức cho sinh viên tham quan thực tế tại các cơ sở may công nghiệp để đối chiếu kiến thức trên lớp với dây chuyền sản xuất thực tế.
Chương 3: Thực nghiệm đánh giá
Chương 3 trình bày việc kiểm nghiệm tính đúng đắn và hiệu quả của các đề xuất thông qua hai phương pháp:
- Phương pháp chuyên gia:
- Thu nhận ý kiến đóng góp thông qua hội thảo khoa học từ các cán bộ quản lý, giảng viên chuyên ngành Dệt May và chuyên gia phương pháp dạy học.
- Phân tích định tính: Đánh giá cao tính khoa học của hệ thống nguyên tắc, quy trình 5 bước và tính khả thi của việc điều chỉnh chương trình Kỹ thuật may 2.
- Phân tích định lượng: Tổng hợp điểm số đánh giá của chuyên gia trên các tiêu chí cấu trúc mục tiêu, nội dung bài giảng và phương pháp tổ chức lớp học đạt mức độ đồng thuận cao.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
- Triển khai dạy học thực nghiệm và đối chứng tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh trên các lớp sinh viên khóa CD13 gồm: CD13M1, CD13M2, CD13M3.
- Phương pháp thực hiện: Các lớp thực nghiệm được giảng dạy theo giáo án và quy trình tiếp cận mục tiêu đã thiết kế; các lớp đối chứng giảng dạy theo phương pháp truyền thống hiện hành.
- Công cụ đánh giá: Sử dụng các bài kiểm tra kỹ năng thao tác thực hành, kiểm tra sản phẩm may theo tiêu chuẩn kỹ thuật công nghiệp và bài kiểm tra kiến thức chuyên môn.
- Xử lý thống kê kết quả học tập:
- Thống kê kết quả học tập của sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng.
- Kiểm định trị trung bình kết quả học tập của lớp CD13M1.
- Kiểm định trị trung bình kết quả học tập của lớp CD13M2.
- Kiểm định trị trung bình kết quả học tập của lớp CD13M3.
- Phân tích đồ thị tần suất và đồ thị tần suất hội tụ tiến: Đồ thị kết quả học tập của các lớp thực nghiệm cho thấy đường cong phân bố điểm số lệch phải (tập trung ở mức điểm khá, giỏi cao hơn so với lớp đối chứng), đường tần suất hội tụ tiến của nhóm thực nghiệm nằm phía trên nhóm đối chứng, chứng minh năng lực thực hành và mức độ đạt mục tiêu của sinh viên được nâng lên khi áp dụng quy trình mới.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lí luận
- Phân tích, tổng hợp và góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận của tư tưởng dạy học theo tiếp cận mục tiêu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật.
- Làm rõ mô hình cấu trúc dạy học theo tiếp cận mục tiêu với tâm điểm là mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học dựa trên thuyết hành vi.
- Đề xuất hệ thống 3 nguyên tắc dạy học theo tiếp cận mục tiêu mang tính định hướng phương pháp luận cho việc thiết kế và triển khai bài giảng kỹ thuật.
- Xây dựng quy trình 5 bước dạy học bộ môn theo tiếp cận mục tiêu, tạo công cụ cụ thể cho giảng viên từ khâu xác định mục tiêu đến tổng kết và đánh giá kết quả.
- Đề xuất các hướng nghiên cứu triển khai tiếp cận mục tiêu trong hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường kỹ thuật.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Vận dụng thành công hệ thống nguyên tắc và quy trình 5 bước vào việc đổi mới dạy học môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên trình độ cao đẳng, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo nhà trường và đòi hỏi thực tế của doanh nghiệp dệt may.
- Xây dựng chương trình môn học Kỹ thuật may 2 đã điều chỉnh, lịch trình giảng dạy, các thiết kế bài minh họa cụ thể và quy trình tổ chức tham quan doanh nghiệp may công nghiệp. Sản phẩm này có giá trị sử dụng trực tiếp làm tài liệu tham khảo cho giảng viên ngành Công nghệ may.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Về hướng phát triển của đề tài: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu vận dụng tiếp cận mục tiêu cho toàn bộ các môn học kỹ thuật chuyên ngành khác trong chương trình đào tạo cao đẳng Công nghệ may.
- Về nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học:
- Nhà trường cần chủ động đổi mới mục tiêu và điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt, bám sát sự thay đổi công nghệ của thị trường dệt may.
- Tăng cường liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp may: phối hợp xây dựng chuẩn đầu ra, mời chuyên gia doanh nghiệp tham gia đánh giá sinh viên, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập sản xuất thực tế.
- Bồi dưỡng năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên về kỹ thuật xác định mục tiêu học tập có thể đo lường và kỹ năng thiết kế tiến trình dạy học lấy người học làm trung tâm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định, đề tài chỉ tập trung khảo sát thực tiễn tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh cùng một số trường cao đẳng, đại học có đào tạo nhóm ngành May – Thời trang trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; nội dung triển khai và thực nghiệm sư phạm giới hạn trong phạm vi môn học Kỹ thuật may 2 trình độ cao đẳng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu vận dụng quy trình và nguyên tắc dạy học theo tiếp cận mục tiêu sang các môn học kỹ thuật khác thuộc ngành Công nghệ may; mở rộng địa bàn khảo sát và thực nghiệm tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở các khu vực kinh tế trọng điểm khác trên cả nước; nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp tích hợp giữa nhà trường và hiệp hội doanh nghiệp dệt may.
Giá trị tham khảo
Nội dung luận án có giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên và cán bộ giảng dạy ngành Công nghệ may: Tham khảo trực tiếp chương trình chi tiết môn Kỹ thuật may 2 đã điều chỉnh, các bài soạn giáo án minh họa, lịch trình giảng dạy và quy trình tổ chức cho sinh viên tham quan doanh nghiệp may công nghiệp.
- Nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học kỹ thuật: Sử dụng khung lý luận về tiếp cận mục tiêu, hệ thống 3 nguyên tắc và quy trình dạy học 5 bước làm tài liệu tham khảo cho việc thiết kế các mô hình dạy học kỹ thuật chuyên ngành tương tự.
- Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề: Vận dụng phương pháp phân tích nghề DACUM, quy trình xây dựng chuẩn đầu ra có thể đo lường và các biện pháp phối hợp với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực theo đơn đặt hàng xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu dạy học theo tiếp cận mục tiêu trong luận án được phân loại theo các bậc trình độ nào?
Theo khung lý thuyết của B.Bloom được tác giả vận dụng, mục tiêu học tập gồm ba lĩnh vực: nhận thức, tâm vận (kỹ năng thao tác) và cảm xúc - thái độ. Trong đó, lĩnh vực nhận thức được phân chia thành 4 bậc trình độ từ thấp đến cao:
- Bậc 1: Biết (trình bày, nhớ lại, nhận dạng, vẽ, lập danh mục...).
- Bậc 2: Hiểu (giải thích, nêu lí do, phân biệt, so sánh, hệ thống hóa...).
- Bậc 3: Vận dụng (sử dụng, áp dụng, chế tạo, soạn thảo, giải quyết...).
- Bậc 4: Giải quyết vấn đề (đánh giá, phê phán, phân tích, lập luận, quyết định...).
2. Quy trình dạy học bộ môn theo tiếp cận mục tiêu gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình do luận án đề xuất bao gồm 5 bước liên hoàn:
- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học/chủ đề.
- Bước 2: Phân tích mối liên hệ giữa Mục đích – Nội dung – Phương pháp dạy học.
- Bước 3: Thiết kế tiến trình dạy học đáp ứng mục tiêu bài học/chủ đề (soạn thảo giáo án).
- Bước 4: Thực hiện tiến trình dạy học (triển khai trên lớp, quan sát, uốn nắn sai sót và phản hồi điều chỉnh).
- Bước 5: Tổng kết và đánh giá kết quả học tập.
3. Ba nguyên tắc dạy học theo tiếp cận mục tiêu được tác giả xác lập là gì?
Luận án xác lập 3 nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1: Thường xuyên quán triệt mối quan hệ có tính quy luật giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp (nghĩa rộng) trong mọi khâu của quá trình dạy học, lấy mục tiêu làm trung tâm và tiêu chuẩn đánh giá.
- Nguyên tắc 2: Coi thực tiễn hành nghề vừa là điểm xuất phát vừa là đích cần hướng tới đối với mọi khâu của dạy học theo tiếp cận mục tiêu.
- Nguyên tắc 3: Quán triệt quan điểm coi mối quan hệ giữa người dạy/hoạt động dạy và người học/hoạt động học là mối quan hệ biện chứng, bảo đảm vai trò lãnh đạo, điều khiển của người dạy và vai trò tích cực, tự lực, chủ động của người học thông qua liên hệ nghịch.
4. Lao động ngành may công nghiệp có những đặc điểm đào tạo đặc thù nào được tác giả phân tích?
Tác giả phân tích 6 đặc điểm đào tạo lao động may công nghiệp ở Chương 2:
- Tuân thủ tuyệt đối theo mẫu chuẩn và tiêu chuẩn kĩ thuật sản phẩm.
- Mang tính sáng tạo không cao trong quá trình thao tác chuyền.
- Mang tính chuyên môn hóa và đòi hỏi khả năng hợp tác, làm việc nhóm.
- Chịu được áp lực về thời gian lao động (định mức thời gian sản phẩm).
- Quan tâm phòng tránh các "bệnh nghề nghiệp" (tư thế ngồi, bụi vải, rung chấn máy móc).
- Gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết kỹ thuật và thực hành thao tác.
5. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên những đối tượng nào và sử dụng phương pháp thống kê nào để xử lý?
Thực nghiệm sư phạm được thực hiện tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh trên các lớp sinh viên cao đẳng ngành Công nghệ may khóa CD13 gồm: CD13M1, CD13M2 và CD13M3 (chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng). Dữ liệu điểm số được phân tích qua các kỹ thuật thống kê toán học: kiểm định trị trung bình kết quả học tập của từng lớp, xây dựng đồ thị tần suất và đồ thị tần suất hội tụ tiến để so sánh chất lượng học tập giữa hai nhóm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Dạy học môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng theo tiếp cận mục tiêu" đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của giáo dục nghề nghiệp trong việc thu hẹp khoảng cách giữa nhà trường và doanh nghiệp dệt may. Đề tài đã hoàn thiện mô hình lý luận, xác lập hệ thống 3 nguyên tắc và quy trình dạy học 5 bước theo tiếp cận mục tiêu lấy người học làm trung tâm. Việc vận dụng vào môn học Kỹ thuật may 2 và kiểm nghiệm qua phương pháp chuyên gia cùng thực nghiệm sư phạm trên các lớp cao đẳng khóa CD13 tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. Hồ Chí Minh đã khẳng định tính hiệu quả, cung cấp cơ sở khoa học và tài liệu tham khảo cụ thể cho đổi mới phương pháp dạy học kỹ thuật.