Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong giáo dục đang là xu thế tất yếu nhằm hiện thực hóa Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Đặc biệt, sau giai đoạn đại dịch Covid-19, phương thức giảng dạy tại bậc tiểu học đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh mẽ từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất, năng lực người học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Mặc dù hạ tầng công nghệ thông tin từng bước được đầu tư, nhưng việc kết hợp giữa dạy học trực tiếp tại lớp với dạy học trực tuyến trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 vẫn còn mang tính hình thức, thiếu quy trình khoa học và chưa phát huy tối đa tiềm năng của học sinh đầu cấp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Sương tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên tập trung nghiên cứu giải pháp thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 theo hình thức kết hợp trực tiếp với trực tuyến. Mục tiêu then chốt của nghiên cứu là xây dựng quy trình sư phạm chuẩn hóa nhằm nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực tự học cho học sinh. Nghiên cứu được triển khai khảo sát trên 25 giáo viên trực tiếp giảng dạy lớp 2 và 200 học sinh tại 4 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên gồm Trường Tiểu học Đồng Bẩm, Trường Tiểu học Nha Trang, Trường Tiểu học Trưng Vương và Trường Tiểu học Thống Nhất trong thời gian từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc tối ưu hóa 100% thời lượng các chủ đề học tập, cung cấp khung quy trình giúp các nhà trường chuyển đổi phương thức đào tạo linh hoạt và nâng cao rõ rệt kết quả học tập của học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng vững chắc của thuyết hoạt động trong tâm lý học và giáo dục học do các nhà khoa học mác-xít khởi xướng và được kế thừa bởi các chuyên gia sư phạm trong nước. Thuyết hoạt động khẳng định dạy học là sự thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, trong đó học sinh là chủ thể tích cực tự tổ chức, điều khiển hành vi để chiếm lĩnh tri thức. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết dạy học kết hợp (Blended Learning) theo chuẩn của các tổ chức giáo dục quốc tế, tiêu biểu là tiêu chuẩn của Cục Quản lý Kỹ năng Úc và Hiệp hội Quốc tế về Học trực tuyến K-12. Theo đó, khóa học kết hợp là mô hình có thời lượng trực tuyến chiếm từ 30% đến 79% tổng thể chương trình. Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn áp dụng Mức độ 2 với tỷ lệ phân bổ cân bằng 50% trực tiếp trên lớp và 50% trực tuyến qua mạng Internet.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 5 khái niệm công cụ then chốt gồm: hoạt động dạy học, hình thức tổ chức dạy học, dạy học trực tiếp mặt đối mặt, dạy học trực tuyến (E-learning) và dạy học kết hợp (Blended Learning). Hệ thống này gắn liền với đặc trưng của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 bao gồm 6 chủ đề cốt lõi: Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe, Trái Đất và bầu trời. Việc kết hợp dựa trên sự hỗ trợ của hai hệ thống kỹ thuật là hệ thống xây dựng nội dung bài học (CAS) và hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS), tạo môi trường giáo dục tương tác đa chiều.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu phong phú thông qua phối hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Tác giả tiến hành khảo sát qua phiếu hỏi gồm 10 tiêu chí chuyên sâu, kết hợp phỏng vấn sâu giáo viên, dự giờ thăm lớp và thực nghiệm sư phạm có đối chứng. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 09/2022 đến tháng 06/2023, trong đó đợt khảo sát thực trạng diện rộng diễn ra từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022.

Về quy mô mẫu, đề tài xác định cỡ mẫu gồm 25 giáo viên dạy lớp 2 và 200 học sinh tiểu học. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 4 trường tiểu học đại diện cho các điều kiện cơ sở vật chất khác nhau trên địa bàn thành phố Thái Nguyên gồm Đồng Bẩm, Nha Trang, Trưng Vương và Thống Nhất. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp định tính và định lượng là nhằm xử lý dữ liệu khách quan, lượng hóa mức độ hứng thú và năng lực học tập của học sinh. Việc kiểm định thống kê toán học cho phép đối chiếu chuẩn xác giữa nhóm thực nghiệm học theo mô hình kết hợp và nhóm đối chứng học theo phương pháp truyền thống mặt đối mặt, từ đó khẳng định tính khả thi và độ tin cậy khoa học của giả thuyết đã đề ra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về điều kiện triển khai và mức độ hỗ trợ kỹ thuật, khảo sát cho thấy có 92% giáo viên khẳng định nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi từ phía ban giám hiệu nhà trường. Đồng thời, 84% giáo viên đánh giá giao diện nền tảng phần mềm trực tuyến hiện nay rất rõ ràng, dễ hiểu. Khoảng 80% giáo viên ghi nhận các phần mềm công nghệ mang lại tính hữu ích cao cho hoạt động giảng dạy, tạo tiền đề thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường.

Thứ hai, về thói quen và quy trình thiết kế bài dạy, kết quả điều tra phản ánh sự chênh lệch rõ rệt giữa các khâu thực hiện. Có 76% giáo viên luôn luôn lựa chọn nền tảng dạy học trước khi thiết kế bài giảng, 40% giáo viên luôn luôn thiết kế nội dung bài học kết hợp và 48% giáo viên thường xuyên lập kế hoạch chi tiết cho cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến. Tuy nhiên, khâu hướng dẫn học sinh hoàn thành bài tập trên không gian số lại chưa được quan tâm tương xứng khi có tới 52% giáo viên thừa nhận chỉ thỉnh thoảng mới thực hiện việc này.

Thứ ba, về các yếu tố cản trở và mức độ sẵn sàng chuyên môn, có 60% giáo viên đánh giá kỹ năng nghiên cứu, thiết kế bài dạy số và mức độ thành thạo công nghệ tác động rất lớn đến hiệu quả giờ dạy. Bên cạnh đó, 76% giáo viên cho rằng việc thấu hiểu đặc điểm học sinh là nhân tố then chốt, nhưng thực tế vẫn còn khoảng 8% giáo viên chưa từng xác định cụ thể phương pháp dạy học kết hợp trong kế hoạch bài giảng của mình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên bắt nguồn từ rào cản năng lực số và tâm lý e ngại đổi mới của một bộ phận giáo viên. Việc biên tập bài giảng điện tử đòi hỏi nhiều thời gian cắt ghép video, xử lý hình ảnh trên phần mềm trình chiếu, trong khi hầu hết các phần mềm công nghệ chuyên sâu sử dụng giao diện tiếng Anh gây khó khăn cho đội ngũ sư phạm. Về phía học sinh lớp 2, đặc điểm tâm sinh lý ở độ tuổi lên 7 cho thấy tư duy trực quan hình ảnh chiếm ưu thế tuyệt đối, khả năng chú ý có chủ định chỉ kéo dài từ 10 đến 15 phút. Do đó, nếu bài giảng trực tuyến thiếu tính tương tác sinh động hoặc quá tải kiến thức sẽ nhanh chóng gây mệt mỏi, làm giảm sút hứng thú học tập của trẻ.

So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước, phát hiện này hoàn toàn tương thích với nhận định của một số nghiên cứu gần đây về đào tạo trực tuyến tại bậc phổ thông. Dạy học kết hợp không đơn thuần là sự cộng gộp cơ học giữa hai không gian học tập mà đòi hỏi sự tái cấu trúc căn bản kịch bản sư phạm. Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được trình bày một cách trực quan thông qua bảng phân phối tần số về kỹ năng sư phạm của giáo viên và biểu đồ cột so sánh mức độ tác động của 10 nhân tố công nghệ đối với việc đạt mục tiêu giáo dục. Cách mô tả bằng bảng biểu và đồ thị giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn để xây dựng lộ trình bồi dưỡng chuyên môn phù hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình thiết kế bài học kết hợp theo tỷ lệ cân bằng 50% trực tiếp và 50% trực tuyến cho toàn bộ 6 chủ đề của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2. Giáo viên tiểu học là chủ thể thực hiện chính, áp dụng quy trình 4 bước gồm: xác định yêu cầu cần đạt, xây dựng nội dung bài học số, tổ chức hoạt động tương tác và đánh giá điều chỉnh kế hoạch bài dạy. Mục tiêu phấn đấu đạt 100% tiết dạy kết hợp được phân bổ thời lượng khoa học, triển khai đồng bộ ngay trong học kỳ 1 của năm học.

Thứ hai, tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và tiếng Anh chuyên ngành cho giáo viên. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng ban giám hiệu các nhà trường đóng vai trò chủ trì thực hiện. Chỉ tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giáo viên thành thạo sử dụng các phần mềm tạo bài giảng tương tác từ mức 60% hiện nay lên tối thiểu 90%, định kỳ tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên đề trong mỗi năm học.

Thứ ba, xây dựng hệ thống học liệu số đa phương tiện và ngân hàng trò chơi học tập tương tác. Tổ chuyên môn khối lớp 2 tại các trường tiểu học chịu trách nhiệm biên tập nội dung, ưu tiên thiết kế các video bài giảng ngắn dưới 5 phút giàu hình ảnh sinh động và các phiếu bài tập trắc nghiệm số hóa. Mục tiêu hoàn thiện ít nhất 30 video mô phỏng thực tế và 60 bộ trò chơi học tập tương tác trong vòng 6 tháng đầu năm học.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp ba bên chặt chẽ giữa nhà trường, giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh. Giáo viên cần chủ động hướng dẫn phụ huynh cài đặt ứng dụng, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho trẻ trong khoảng thời gian tự học trực tuyến từ 15 đến 20 phút mỗi ngày tại nhà. Mục tiêu đảm bảo 100% học sinh hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập trên nền tảng trực tuyến trước khi tham gia buổi học trực tiếp trên lớp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý giáo dục tiểu học tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng ban giám hiệu các trường tiểu học. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn gồm 10 chỉ số đánh giá điều kiện triển khai công nghệ thông tin theo Quyết định 749/QĐ-TTg, giúp nhà quản lý lập kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, phòng máy tính đạt chuẩn 100% để phục vụ đổi mới giáo dục.

Thứ hai, giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy khối lớp 2. Công trình mang lại cẩm nang hướng dẫn chi tiết quy trình 4 bước thiết kế giáo án kết hợp và bộ kịch bản sư phạm mẫu cho 6 chủ đề môn học, giúp thầy cô rút ngắn khoảng 30% thời gian soạn giáo án điện tử mà vẫn bảo đảm tối ưu hóa hiệu quả giờ dạy.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học tại các trường đại học sư phạm. Tài liệu này là nguồn tham khảo khoa học có giá trị cao về mặt lý luận lẫn thực nghiệm sư phạm, hỗ trợ người học vận dụng mô hình Blended Learning 50:50 vào 100% các bài tập nghiên cứu chuyên đề, thực tập sư phạm và đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Thứ tư, các chuyên gia thiết kế chương trình giáo dục và doanh nghiệp phát triển công nghệ EdTech. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng từ 25 giáo viên và 200 học sinh lớp 2, giúp các nhà làm sản phẩm thấu hiểu hành vi, rào cản thao tác để thiết kế giao diện phần mềm học tập thân thiện, trực quan, phù hợp hoàn hảo với tâm lý nhận thức của trẻ 7 tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình dạy học kết hợp Mức độ 2 trong luận văn được phân bổ theo tỷ lệ cụ thể như thế nào?
Mô hình Mức độ 2 áp dụng tỷ lệ cân bằng 50% thời lượng trực tiếp trên lớp và 50% thời lượng trực tuyến qua mạng Internet. Giáo viên cung cấp học liệu video, bài tập tự học trên hệ thống trực tuyến trước giờ học để học sinh chuẩn bị bài, sau đó dành trọn thời gian tại lớp để giải đáp thắc mắc, tổ chức thảo luận nhóm và rèn luyện kỹ năng thực hành.

Học sinh lớp 2 còn nhỏ tuổi thì việc học trực tuyến có gặp khó khăn về khả năng duy trì tập trung không?
Học sinh 7 tuổi có đặc điểm tâm lý hiếu động, thời gian duy trì chú ý có chủ định chỉ kéo dài từ 10 đến 15 phút. Luận văn đề xuất giải pháp chia nhỏ nội dung bài học thành các video dưới 5 phút kết hợp trò chơi hóa kiến thức, giúp các em hào hứng tiếp thu mà không bị mệt mỏi hay phân tán tư tưởng.

Khảo sát thực tế chỉ ra rào cản lớn nhất của giáo viên khi triển khai dạy học kết hợp là gì?
Khảo sát trên 25 giáo viên tại thành phố Thái Nguyên ghi nhận 60% thầy cô gặp trở ngại về kỹ năng biên tập nội dung số và mức độ thành thạo công nghệ. Việc tốn nhiều thời gian cắt ghép giáo án điện tử trên PowerPoint cùng rào cản ngôn ngữ tiếng Anh ở các phần mềm chuyên dụng là nguyên nhân chính gây tâm lý e ngại.

Quy mô mẫu và địa bàn khảo nghiệm của đề tài được lựa chọn dựa trên những tiêu chí nào?
Đề tài tiến hành khảo nghiệm trên cỡ mẫu gồm 25 giáo viên và 200 học sinh thuộc 4 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Thái Nguyên gồm Đồng Bẩm, Nha Trang, Trưng Vương và Thống Nhất. Việc lựa chọn các trường đại diện cho cả khu vực trung tâm lẫn vùng ven giúp đánh giá toàn diện, bảo đảm tính khách quan cho kết quả nghiên cứu.

Phụ huynh học sinh đóng vai trò gì để đảm bảo sự thành công của mô hình dạy học kết hợp?
Do học sinh lớp 2 chưa làm chủ hoàn toàn các thao tác máy tính, phụ huynh giữ vai trò đồng hành kỹ thuật, hỗ trợ trẻ đăng nhập hệ thống và nhắc nhở thời gian tự học từ 15 đến 20 phút mỗi ngày. Sự liên kết chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường giúp đảm bảo 100% học sinh hoàn thành bài học đúng hạn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về hình thức dạy học kết hợp (Blended Learning) Mức độ 2 với tỷ lệ phân bổ cân bằng 50% trực tiếp và 50% trực tuyến phù hợp tâm sinh lý học sinh lớp 2.
  • Khảo sát thực trạng toàn diện trên 25 giáo viên và 200 học sinh tại 4 trường tiểu học ở thành phố Thái Nguyên, chỉ rõ những thuận lợi từ hạ tầng và rào cản kỹ thuật của đội ngũ sư phạm.
  • Xây dựng quy trình 4 bước chuẩn hóa trong thiết kế và tổ chức dạy học cho 6 chủ đề của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018.
  • Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả vượt trội của giải pháp thông qua thực nghiệm sư phạm đối chứng song song trước và sau can thiệp, khẳng định độ tin cậy khoa học của giả thuyết.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết nối nhà trường, giáo viên và phụ huynh, tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi số giáo dục tiểu học đi vào chiều sâu.

Đóng góp nổi bật của luận văn là đã chuyển hóa lý thuyết Blended Learning thành quy trình sư phạm cụ thể, dễ áp dụng, giúp giáo viên xóa bỏ rào cản công nghệ và nâng cao chất lượng bài giảng. Kế hoạch tiếp theo là mở rộng phạm vi ứng dụng quy trình tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm học 2023 - 2024 và từng bước số hóa toàn diện học liệu trong giai đoạn 2024 - 2025.

Quý thầy cô giáo, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu hãy tải ngay toàn văn luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Sương để khám phá chi tiết kịch bản dạy học mẫu và ứng dụng hiệu quả vào công tác giảng dạy thực tế.