đặt vấn đề, các câu hỏi, cách trả lời, bình luận, cách dùng ngôn ngữ để diễn đạt chính xác, phù hợp với nội dung cần trình bày. Sau đó nêu khái quát và rút ra kết luận. Học sinh làm theo mẫu hướng dẫn của giáo viên để áp dụng vào trong nhóm học tập của mình, có thể thay đổi vai trò của từng người trong nhóm, nghĩa là mỗi thành viên trong nhóm được trình bày quan điểm của mình về nội dung kiến thức mà nhóm thảo luận. Thuyết làm việc đồng đội Thuyết này cho rằng khi các cá nhân làm việc cùng nhau hướng tới một mục tiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúc đẩy họ hoạt động tích cực hơn.
Khi đó sẽ giúp mỗi cá nhân và nhóm đạt đến thành công. Dạy học hợp tác dựa trên thuyết làm việc đồng đội đem lại hiệu quả trong giảng dạy hơn so với dạy học truyền thống. Thuyết giải quyết mâu thuẫn Piaget cho rằng để thúc đẩy sự phát triển trí tuệ, gợi động cơ hứng thú cho học sinh thì giáo viên nên đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề, có những quan điểm mâu thuẫn với nhau. Những mâu thuẫn đó phải phù hợp với học sinh, phù hợp với nội dung học tập.
Sau đó giáo viên tổ chức cho học sinh học tập bằng hoạt động nhóm để các em thảo luận, lập luận, phân tích, đánh giá, kết luận và cuối cùng đưa ra ý kiến thống nhất chung của nhóm. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Học tập bằng hoạt động nhóm giúp học sinh tự tin hơn, hiểu bài sâu hơn từ việc chứng kiến những lập luận của các bạn trong nhóm, học sinh tìm ra được nguyên nhân của sự mâu thuẫn.3 Mối quan hệ của học sinh trong học tập hợp tác Hoạt động học tập của học sinh có thể chia làm ba loại dựa vào cách thức tác động qua lại giữa các học sinh với nhau. Học cạnh tranh Học cá nhân Học hợp tác (Competitive learning) (Individual learning) (Cooperative learning) Nếu một học sinh đã đạt Kết quả học tập của học Mỗi học sinh chỉ đạt được được mục tiêu học tập thì sinh này không liên quan mục tiêu khi tất cả các học sinh khác không còn đến kết quả học tập của thành viên trong nhóm cơ hội đạt mục tiêu đó học sinh khác. đạt được mục tiêu.
Kết quả của một học sinh Kêt quả của mỗi học Kết quả học tập của nhóm phụ thuộc vào việc học sinh không phụ thuộc vào phụ thuộc vào kết quả sinh đó có làm tốt hơn học thành công hay thất bại của tất cả các thành viên sinh khác hay không. của học sinh khác. Không muốn học sinh Phải tự chịu trách nhiệm Các thành viên trong khác làm tốt hơn mình. về bản thân.
nhóm quan tâm đến kết quả và sự cố gắng nỗ lực của các thành viên trong nhóm. Luôn quan tâm đến bản Chỉ quan tâm đến bản Mỗi thành viên trong thân hơn là quan tâm đến thân. nhóm quan tâm hơn đến người khác. các thành viên khác trong nhóm.
13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Học sinh được đánh giá Học sinh được đánh giá Học sinh được đánh giá bằng cách so sánh giữa các độc lập theo tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn chung và cá nhân chung. kết quả làm việc nhóm.1: Mối quan hệ tương giác của học sinh trong hoạt động học tập. Khi học giải bài toán: “ Giải phương trình x2 + 15 = 3x − 2 + x2 + 8”, lời giải có thể đi theo các hướng sau: Hướng 1. Nâng lũy thừa khử căn.
• Nêu điều kiện của phương trình. √ √ • Chuyển vế, đưa phương trình về dạng x2 + 15 − x2 + 8 = 3x − 2. • Nhận xét, nêu điều kiện bình phương hai vế và bình phương hai vế, đưa về phương trình: p −2 (x2 + 15)(x2 + 8) = 7x2 − 12x − 19. • Nêu điều kiện, bình phương, đưa về phương trình: −45x4 + 168x3 + 214x2 − 456x + 119 = 0.
• Phân tích thành nhân tử, đưa về phương trình: (x − 1)(45x3 − 123x2 − 337x + 119) = 0. • Chỉ ra nghiệm x = 1 và chứng minh phương trình 45x3 − 123x2 − 337x + 119 = 0 không có nghiệm trong miền đang xét. Sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số. 2 • Nêu điều kiện của phương trình, nhận xét miền chứa nghiệm là ; +∞.
3 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com • Chuyển vế, đưa phương trình về dạng f (x) = 0 (1) với f (x) = 3x − 2 + √ √ x2 + 8 − x2 + 15. 2 • Chứng minh hàm số f (x) đồng biến trên khoảng ; +∞ , từ đó khẳng 3 định phương trình (1) có không quá một nghiệm. • Chỉ ra x = 1 là một nghiệm của (1). Từ đó kết luận về tập nghiệm của phương trình (1).
Nhân liên hợp - phân tích thành nhân tử. 2 • Nêu điều kiện, nhận xét miền chứa nghiệm là ; +∞. 3 √ √ • Biến đổi phương trình về dạng: 3x − 3 + x2 + 8 − 3 + x2 + 15 − 4 = 0. • Nhân liên hợp, sau đó phân tích thành nhân tử, đưa phương trình về dạng: x+1 x+1 (x − 1) 3 + √ +√ = 0.
x2 + 8 + 3 x2 + 15 + 4 2 x+1 x+1 • Nhận xét: trên ; +∞ , phương trình 3+ √ +√ =0 3 2 x +8+3 2 x + 15 + 4 vô nghiệm. Từ đó phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 1. Với các hướng giải như trên, các hoạt động tương ứng với các kiểu học tập bên trên có thể là: Học cạnh tranh Học sinh ganh đua tìm ra một lời giải với nỗ lực cao nhất để có thể thực hiện nhanh nhất, không quan tâm, hỗ trợ lẫn nhau. Chỉ có những học sinh có lực học khá hoặc giỏi mới giải được trọn vẹn bài tập này.
Học cá nhân Học sinh tự mình tìm tòi lời giải với nỗ lực vừa phải, cố gắng tìm được một lời giải. Đa số học sinh trung bình và yếu sẽ không thể thực hiện hoàn thiện một lời giải. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Học hợp tác Dưới sự điều hành của nhóm trưởng, các thành viên trong nhóm nhận nhiệm vụ học tập, tiến hành suy nghĩ theo các hướng giải khác nhau, cố gắng xác định rõ từng bước giải mình đã đạt được hoặc còn vướng mắc. Sau cùng, nhóm thảo luận, nghe các ý tưởng và cùng tháo gỡ các vướng mắc để phát triển các ý tưởng lời giải.
So sánh với kiểu học cạnh tranh và học cá nhân, có thể thấy trong học tập hợp tác, học sinh có các đặc điểm sau đây: - Nỗ lực nhiều hơn để nhận thức: Một bài toán bao giờ cũng có nhiều hướng suy nghĩ khác nhau. Vận dụng các kĩ thuật khác nhau, từ những kĩ thuật cơ bản, quen thuộc đến những kĩ thuật mới, phức tạp đòi hỏi học sinh có trình độ nhận thức khác nhau. Việc chia các hướng suy nghĩ cụ thể khác nhau sẽ khiến mọi thành viên đều có việc để làm, tránh sa vào việc phân tâm hoặc tâm lí e ngại. - Phát triển mối quan hệ với bạn bè: Các thành viên trong nhóm thường xuyên hoạt động với nhau, qua đó sẽ nắm vững hơn các đặc điểm tâm, sinh lí của nhau, cùng giúp nhau phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, vươn lên trong học tập.
- Rèn luyện tâm lí vững vàng hơn: Học sinh biết điều chỉnh tâm lí cá nhân, phát triển các kĩ năng giao tiếp, ứng xử, rèn luyện, củng cố tính tự tôn, phát triển khả năng đối phó với bất lợi và căng thẳng. Không chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập được phân công, học sinh còn phát triển khả năng trình bày ý tưởng, phát triển khả năng đánh giá, phản biện các ý kiến. Điều này sẽ dẫn đến sự tự tin hơn khi giao tiếp. Trong học tập cạnh tranh hoặc học tập cá nhân, việc đánh giá kết quả của học sinh dựa theo một chuẩn mực chung cơ bản.
Trong học tập hợp tác, việc đánh giá 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kết quả, sự tiến bộ học sinh có sự phối hợp giữa đánh giá cá nhân và đánh giá dựa trên kết quả của nhóm. Giáo viên cần dựa vào những đặc điểm này để lựa chọn các hình thức học tập phù hợp với từng tình huống học tập.4 Những dấu hiệu của học tập hợp tác Trong học tập hợp tác, lớp học được chia thành các nhóm nhỏ. Trong mỗi nhóm, nhiệm vụ học tập được phân chia hợp lí để các thành viên cùng hợp tác thực hiện, đích cuối cùng là thực hiện được mục tiêu học tập chung. Để nhận biết sự hợp tác thực sự, có thể dựa vào các dấu hiệu cơ bản sau: Sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực Mọi thành viên của nhóm đều thấy sự gắn bó với những thành viên khác của nhóm trong việc đạt được mục tiêu chung.
Mỗi cá nhân phải đạt kết quả để nhóm đạt kết quả chung. Chịu trách nhiệm cá nhân Mọi thành viên của nhóm có trách nhiệm thể hiện sự cố gắng trong học tập thông qua kết quả hoàn thành phần việc được giao. Nhóm hỗn hợp nhiều trình độ Trong nhóm các thành viên phải bao gồm đủ đối tượng dựa vào sự phân loại như học lực, khả năng tư duy, giới tính,. Cơ hội thành công tương đương Đảm bảo sự công bằng và bình đẳng của các thành viên về những đóng góp cũng như kết quả công việc.
Thành tích theo nhóm Kết quả hoàn thành nhiệm vụ được đánh giá theo cả nhóm chứ không chia theo từng thành viên. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Quy trình tạo nhóm Tuỳ theo nhiệm vụ mà tổ chức các nhóm (số lượng, thời gian, cách thức hoạt động) nhằm đảm bảo hiệu quả học tập. Kỹ năng xã hội được thực hiện và phát triển tường minh Kỹ năng quan hệ giữa con người làm cho nhóm hoạt động có hiệu quả (lần lượt khuyến khích động viên, lắng nghe, giúp đỡ, tìm kiếm, xem xét, phân tích, kiểm tra.), đặc biệt các kỹ năng giao tiếp, lòng tin, khả năng lãnh đạo, ra quyết định, khả năng kiềm chế bạo lực, xung đột. Tác động mặt đối mặt Các thành viên trong nhóm ngồi gần sát với nhau và đối thoại với những người khác một cách thẳng thắn giúp cho mỗi thành viên trong nhóm đều tiến bộ.
Sự tham gia như nhau Các thành viên được giao những nhiệm vụ cụ thể phù hợp với khả năng bản thân sao cho tất cả đều cố gắng, không có thành viên không nỗ lực. Không khí học hợp tác Không khí làm việc tích cực, khẩn trương, thảo luận sôi nổi của từng thành viên và của nhóm.