phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc cấu trúc gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn c Chƣơng 2. Những biện pháp dạy học các hình khối ở lớp 9 theo hƣớng giải quyết vấn đề thực tiễn Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝc LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.
Mối quanchệ giữa toán học và thực tiễn 1. Nhu cầucthực tiễn là cơ sở của sự phát triển của toán học c * Thuật ngữc“thực tiễn” trong mộtcsố tài liệu ngôn ngữ khoa học Theo từ điểncTiếng việt: “Thực tiễn” là “nhữngchoạt động của con người, trước hết là laocđộng sản xuất, nhằm tạo racnhững điều kiện cần thiết cho sự tồn tạiccủa xã hội”. Phạm trùc“thực tiễn” trong triết học Theo Các-Mác (2004) [6], thực tiễn đã đƣợc những nhà duy vật lớn nhất trƣớc Các Mác đề cập đến, song họ chƣa nhận thức đƣợc “hoạtcđộng cảm giác của con người là thực tiễn” nênccòn quá coi trọng hoạt động lí luậncvà chƣa thấy hết đƣợc vai trò, ý nghĩaccủa thực tiễn đối với nhận thức của con ngƣời. Các nhà duyctâm cũng chỉ hiểu thực tiễn nhƣclà hoạt động tinh thần chứ không hiểu nócnhƣ hoạt động hiện thực, hoạt động vật cchất cảm tính của con ngƣời.
Ngay cảcHêghen - nhà triết học duy tâm lớn trƣớccCác Mác, mặc dù đã có những tƣctƣởng hợp lí sâu sắc (bằng thực tiễn, chủ thể tực“nhân đôi” mình, đối tƣợng hóa bảncthân mình trong quan hệ với thế giớicbên ngoài nhƣng cũng chỉ giới hạn thựcctiễn ở ý niệm, ông cho rằng thựcctiễn là một “suy lí lôgic”. c Kế thừa những yếuctố hợp lí, chỉ rõ và khắc phụccnhững thiếu sót trong quan điểm củaccác nhà triết học đi trƣớc. Các Mác đã đem lại một quan niệmcđúng đắn, khoa học về thựcctiễn: “Thực tiễn là những hoạt động vật chất cảm tính, có mục đích, có tính lịch sử xã hội của con người, nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội”. [6] Nhƣ vậy, thực tiễn không phảicbao gồm toàn bộ hoạt độngccủa con ngƣời c mà chỉ là những hoạt động vật chấtc- hoạt động đặc trƣng, có mục đích, có ý thức, năng động, sáng tạo.
Hoạt động này có sự thaycđổi qua các giai đoạn 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lịch sử khác nhaucvà đƣợc tiến hành bởi đông đảo quầncchúng nhân dân trong xã hội. Con ngƣờicsử dụng các phƣơng tiện, công cụ vậtcchất, sức mạnh vật chất của mình táccđộng vào tự nhiên, xã hội để làm biếncđổi chúng trong hiện thực cho phùchợp với nhu cầu của mình và làm cơ sởcđể biến đổi hình ảnh sự c vật trongcnhận thức. Thực tiễn trở thành mắtckhâu trung gian nối liền ý thức con ngƣời vớicthế giới bên ngoài. Con ngƣời và xã hộicloài ngƣời sẽ không thể tồn tại vàcphát triển đƣợc nếu không có hoạt độngcthực tiễn (mà dạng cơ bản đầu tiêncvà nguyên thủy nhất là hoạt độngcsản xuất vật chất).
Thực tiễn là phƣơng thức tồnctại cơ bản của con ngƣời và xã hội, làcphƣơng thức đầu tiên và chủ yếu của mốicquan hệ giữa con ngƣời với thế giới. Thực tiễn làccơ sở của sự phát triển của toán học Theo Nguyễn Cang (1999) [5]: “Nền toán học Cổ đại thực sự hình thành từ thế kỷ 5 trước Công nguyên và hầu như từ xa xưa, người ta thừa nhận lịch sử toán học là xương sống của lịch sử Khoa học nhân loại”. Toán học hình thành và phát triển xuyên suốt quá trình phát triển của loài ngƣời; toán học lấy thực tiễn của đời sống, của những hoạt động sản xuất là cơ sở phát triển. Lịch sử phátcsinh và phát triển của toán học cũng đủcxác minh điều đó.
Chúng tacbiết rằng những kiến thức toán học đầuctiên của loài ngƣời về số học, hìnhchọc, tam giác lƣợng v. đều xuấtcphát từ nhu cầu của thực tiễn. Các số hình thànhcvà phát triển do nhu cầu củacphép đếm và tính toán. Tài liệu khoachọc đã chỉ ra rằng hình học phátcsinh ở Ai Cập do nhu cầu đo đạc đất đaichàng năm sau mỗi vụ lụt của sông Nil, ngànhchàng hải đòi hỏi những kiếncthức về thiên văn do đóclƣợng giác phát sinh và phát triển.
Ở thời kỳ Phục hƣng, sự phát triển của hội hoạ và kiến trúc đòichỏi nhiều ở phƣơng pháp vẽ phối cảnh docđó nảy sinh ra môn hình học xạ ảnh. Nhữngcbài toán mới của thiên văn, cơ học, trắccđịa và các khoa học khác ở thờickỳ này cũng là những nguồn kích thíchcmới đối với sự phát triển toán học. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khoảng cuốicthế kỷ 19, nhu cầu của nội bộ toán họcclà xây dựng cơ sở cho giải tích, lýcthuyết tập hợp của Cantor ra đờicvà thắng lợi. Lý thuyết tập hợp là một lý thuyết có hiệu lực và dần xâm nhập vào tất cả các lĩnh vực toánchọc.
Qua đó, ngƣời ta có thể xây dựngcphƣơng pháp xử lý mới đối với toán họcclà phƣơng pháp tiên đề trừu tƣợng. Những mâu thuẫn trong lýcthuyết tập hợp đã thúc đẩy sự phát triểnccủa logic toán. Với quan điểm của lý thuyếtctập hợp và phƣơng pháp tiêu đề trừuctƣợng nhiều bộ môn toán học hiện đại nhƣclý thuyết hàm số thực, tô pô trừuctƣợng. Do sự phátctriển của kỹ thuật từ cơ khí hoá lên tự độngchoá và sự ra đời của kỹ thuật tự động choá mà nhiều bộ môn toán học mới ra đờicvà phát triển cực kỳ nhanh chóngcnhƣ thông tin học, lý thuyết các chƣơng trìnhctoán học, lý thuyết máy tựcđộng, lý thuyết độ tin cậy, lý thuyết đạicsố về các sơ đồ liên lạc về điều khiển v.
Do sự phát minhcra máy tính điện tử thúc đẩycmạnh mẽ quá trình tự động hoá nền sản xuất hiện đại, ctoán học ngày càng mở rộng phạm vi ứng dụng của nó. Nhìn vào quá trình phát triểnccủa toán học chứng tỏ rằng nhu cầu thực tiễn là nguyên nhân quyết định sựcphát triển của toán học. Từ thời Ơclid đến nay, trải qua hơn 20 thế kỷ toán họccđã trở thành một khoa 3 học rất trừu tƣợng, nhƣng tác dụng của nó đối với hoạtcđộng thực tiễn của con ngƣời ngày càng to lớn vì toán học luôn dựa vào thựcctiễn, lấy thực tiễn là nguồn động lực mạnh mẽ và mục tiêu phục vụ cuốiccùng. Tăng cườngcliên hệ với thực tiễn trong dạy học môn Toán Theo Nguyễn Bá Kim (2004) [12]: “Trong dạy học, cần thực hiện theo nguyên lí giáo dục “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp vs lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình xã hội.
Thực tiễn là cơ sở của sự phát triển của toán học,Toán học có nguồn gốc thực tiễn nên việc dạy học gắn liền với thực tiễn nói chung và môn Toán nói riêng là một điều cần thiết. Toán học là một môn học tiền đề nên các tri thức, kĩ năng và phƣơngcpháp làm việc của môn Toán đƣợc sử 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dụng nhiều cho việc học tập các môn họcgkhácctrong nhà trƣờng, trong đời sốngcthực tế. Chẳng hạn: Công thứcctính thể tích khối trụ đƣợc dùng đê tính thể tích của một khối nƣớc, pitctông, thùng dầu… trong đời sống. Do vậy, có thể nói rằngcmôn Toán có nhiều liên hệ thực tiễn trong dạy học.
Trong sách Phƣơng phápcdạy học bộ môn toán thì liên hệ với thực tiễn trong quá trình dạy học toán làcmột trong ba hƣớng thực hiện nguyên lý giáo c dục nói trên. Cụ thể là cần liênchệ với thực tiễn qua các mặt sau: - Nguồn gốc thực tiễn của Toán học:chình học ra đời do nhu cầu đo đạc lại ruộng đất sau nhữngctrận lũ lụt trên bờ sống Nil (Ai Cập) … c - Sự phản ánh thực tiễnccủa Toán học. - Các ứng dụng thực tiễn của Toán học: Xuấtcphát từ việc tính thể tích của khối nƣớc, thể tích củacquả cầu, quả bóng…. cần tìm công thức để tính toán.
Từ đó, cần quan tâm tăngccƣờng cho học sinh tiếp cận với những bài toán có nội dung thực tiễn trong khichọc lí thuyết cũng nhƣ làm bài tập. - Trong nội bộ môn Toán, học sinh cần làm toán có nội dung thực tiễn nhƣ tính diện tích, thể tích của một vậtcnào đó mà công thức có trong hình học 9. - Học sinh có thể vận dụng nhữngctri thức và phƣơng pháp Toán học vào những môn học trong nhà trƣờng. Chẳngchạn: Tính thể tích của vật nào đó từ đó suy ra thể tích cần dùng một vậtcnào đó trong hóa học, kỹ thuật…; Tính diện tích của một hình cầu, hìnhctrụ.
nguyên vật liệu cần làm có hình dạng tƣơng tự trongckĩ thuật. - Tổ chức những hoạt độngcthực hành toán học trong và ngoài nhà trƣờng kể cả những hoạt động có tính chấtctập dƣợt nghiên cứu bao gồm khâu đặt bài toán, xây dựng mô hình, thu thậpcdữ liệu, xử lí mô hình để tìm lời giải, đối chiếu lời giải với thực tế đểckiểm tra và điều chỉnh. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chẳng hạn: Hoạt động ngoại khóa (tham quan nơi làm gốm sứ,.) liên hệ với các c c hình khốicđã học. Tất cả những hoạt độngctrên giúp học sinh hình thành phẩm chất luôn muốn ứng dụng tri thức vàcphƣơng pháp Toán để giải thích, phê phán và giải c quyết những sự việc xảy ractrong đời sống.
Chẳng hạn: Từ học tính thểctích của hình cầu, vận dụng tính thể tích của c trái đất, sao thủy, sao hỏa, mặt trời… từcđó so sánh về tỉ số thể tích của các c khối cầucvới nhau. Toán học bắt nguồnctừ thực tiễn và trở về phục vụ thực tiễn Lịch sử cho thấy rằng, Toán họcccó nguồn gốc từ thực tiễn. Sự phát triển c của thực tiễn có tác dụng to lớncđối với toán học, thực tiễn là một cơ sở để nảy sinh, phát triển và hoàn thiệnccác lí thuyết toán học. Chẳng hạn: Do nhu cầuctính thể tích của một bình xăng hình trụ nên từ đó c học sinh mới thấy đƣợc ý nghĩaccần đƣa ra một công thức tính thể tích hình trụ và ý nghĩa của chúng trong đờicsống hàng ngày.
Nhƣ vậy, học sinh sẽ hình thànhcđƣợc quan điểm duy vật về nguồn gốc Toán học, thấy rõ Toán học không phảiclà một sản phẩm thuần túy về trí tuệ c mà đƣợc phát sinh và phát triển do nhuccầu thực tế của đời sống. Đồng thời c cũng giúp học sinh nghiệm ra rằng mâu thuẫncbiện chứng là động lực của sự phát triển. Vai trò của toán học trong các vấn đề cuộc sống Toán học gắn liền với sự phát triển của loài ngƣời.