phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng : Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và cơ sở toán học. Dạy học chuyên đề ba đƣờng conic theo hƣớng phát triển năng lực. Thực nghiệm sƣ phạm.
5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ TOÁN HỌC 1. Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực: Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng la tinh “competentia“, có nghĩa là gặp gỡ. Ngày nay khái niệm năng lực đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau do sự lựa chọn dấu hiệu khác nhau. Năng lực đƣợc hình thành trên cơ sở kiến thức thu đƣợc, thiết lập qua giá trị, cấu trúc nhƣ là khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa bằng ý chí.
Năng lực là phẩm chất tâm sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó một cách bền vững với năng suất và hiệu quả cao. Năng lực là khả năng thực hiện với hiệu quả cao nhất một hoạt động nào đó trong một trạng thái tâm lí cá nhân phù hợp với đặc trƣng của hoạt động đó. Chƣơng trình giáo dục Trung học bang Québec, Canada năm 2004 xem năng lực là khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực, [dẫn theo 13, tr. Weinert, năng lực là “tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học đƣợc cũng nhƣ sự sẵn sàng của học sinh (HS) nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp.
Nhƣ vậy có thể hiểu Năng lực là sự tổng hợp của kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trên một trạng thái tâm lí nhất định nhằm thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hoạt động của cá nhân trong những tình huống cụ thể. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các thành phần của năng lực KHẢ NĂNG LỰC Kiến thức (Knowledge) là sự hiểu biết có đƣợc thông qua giáo dục hoặc trải nghiệm cuộc sống , liên quan trực tiếp đến đọc hiểu, ứng dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá các dữ kiện, thông tin có sẵn. Đây là những năng lực cơ bản mà mọi học sinh đều cần có khi bắt đầu học tập.
Hoạt động học tập càng phức tạp thì cấp độ yêu cầu về năng lực này càng cao. Năng lực này sẽ đƣợc cụ thể hóa theo đặc thù của ngƣời học. Kỹ năng (Skill) là năng lực thực hiện các hoạt động học tập, biến kiến thức thành hành động trong các trƣờng hợp cụ thể. Sự phân chia mức độ trong năng lực này không chỉ là hiểu biết mà còn gắn bó mật thiết với biểu hiện hành vi thực tế trong quá trình làm việc của cá nhân.
Hành vi/ Thái độ (Attitude) thƣờng bao gồm các nhân tố thuộc về thế giới quan tiếp nhận và phản ứng lại với thực tế, cách xác định giá trị và giá trị ƣu tiên, cách thể hiện thái độ và động cơ của cá nhân với công việc. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh Dạy học phát triển năng lực, phẩm chất: Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực ngƣời học đƣợc xem nhƣ một phƣơng pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh. Dạy học phát triển năng lực, phẩm chất đòi hỏi ngƣời học chú trọng đến hoạt động học tập cao hơn, yêu cầu mức độ khó hơn, học sinh cần chủ động tìm tòi các kiến thức và tìm cách vận dụng nó vào giải các bài toán cũng nhƣ giải quyết đƣợc các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống.
Phƣơng pháp dạy học phát triển năng lực HS yêu cầu giáo viên phải có năng lực, trình độ giảng dạy cao hơn nhiều so với trƣớc đó. Ngƣời giáo viên cần phải tổng hợp và đào sâu kiến thức về các nội dung sẽ truyền thụ cho HS. Giáo viên phải là ngƣời từng trải và có hoạt động trải nghiệm tực tiễn phong phú. So sánh với các quan niệm dạy học trƣớc đây, việc dạy học phát triển năng lực, phẩm chất sẽ ở mức cao hơn, làm cho việc dạy và việc học đƣợc tiếp cận gần hơn, sát hơn với mục tiêu hình thành và phát triển kỹ năng sống cần thiết cho HS.
Phƣơng pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực đòi hỏi sự thay đổi về các hình thức tổ chức dạy học, tăng cƣờng việc học tập trong nhóm, hoạt động trải nghiệm gắn với các công việc, các nguyên lí vận hành máy móc kỹ thuật, các hiện tƣợng hàng ngày mà HS có thể giặp. Đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hƣớng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Bên cạnh các hoạt động học tập riêng lẻ của các môn học cần bổ sung các chủ đề học tập phức tạp cần phải có năng lực vận dụng tổng hợp từ nhiều môn học hoặc các vấn đề thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Một số định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát triển năng lực HS là: Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, hình thành và phát triển năng lực tự học, tự tìm hiểu các kiến thức trong sách vở, báo chí, trên 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mạng, hỏi ý kiến mọi ngƣời ở địa phƣơng, lập phƣơng án điều tra, khảo sát thực trạng phục vụ nội dung học tập, trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tƣ duy.
Lựa chọn linh hoạt các phƣơng pháp, kỹ thuật dạy học riêng biệt của môn học hoặc liên môn để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phƣơng pháp nào cũng phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc là học sinh phải tự mình hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình với sự tổ chức, hƣớng dẫn và giúp đỡ của giáo viên. Việc sử dụng phƣơng pháp dạy học có quan hệ chặt chẽ với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tƣợng và điều kiện, phƣơng tiện dạy học cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp nhƣ học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp, ngoại khóa, trải nghiệm thực tiễn,.
Có phƣơng pháp dạy học cũng nhƣ chuẩn bị tốt về phƣơng tiện đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện và phát huy năng lực vận dụng toán học, năng lực giải quyết vấn đề cho HS. Có các biện pháp tâm lí phù hợp với lứa tuổi, đặc điểm của từng HS nhằm kích thích HS phát huy tối đa năng lực của bản thân, chiếm lĩnh đƣợc các tri thức một cách say mê, hứng thú. Có kế hoạch sử dụng hiệu quả các phƣơng tiện và thiết bị dạy học môn học , có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm và các đồ dùng thiết bị học tập HS phát triển, làm ra nếu xét thấy cần thiết với nội dung học bài học và phù hợp với học sinh, điều kiện xã hội tại nơi dạy học. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin, sử dụng các mô hình thực tế hay các mô hình ứng dụng công nghệ 3D trong dạy học để nâng cao hiệu quả học tập và tạo hứng thú, sự say mê của học sinh đối với nội dung học tập.
9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình dạy và học theo định hướng phát triển năng lực Mục tiêu dạy học Tạo ra các nội dung học tập phù hợp với học sinh, nhằm hình thành và phát triển các năng lực chuyên môn, năng lực vận dụng kiến thức, năng lực phƣơng pháp, năng lực xã hội và cá nhân, chú trọng phát triển năng lực tự chủ, khả năng giao tiếp, hợp tác. Nội dung dạy học Kiến thức học tập luôn theo hƣớng mở, phụ thuộc vào năng lực cá nhân và điều kiện xã hội trong học tập. Tri thức đƣợc cấu tạo từ những tình huống học tập, gắn lí thuyết với thực tiễn và kinh nghiệm.
Phƣơng pháp dạy học Giờ học là sự phối hợp hành động của giáo viên và học sinh trong việc lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá. Dạy học theo hƣớng giải quyết vấn đề, định hƣớng hành động, Vận dụng và trải nghiệm cho học sinh chiếm ƣu thế. Học sinh Học sinh có vai trò tích cực, chủ động và tự điều khiển quá trình học tập tiếp thu kiến thức, chủ động trong việc kiến tạo tri thức từ những tình huống học tập cụ thể, chủ động trong việc vận dụng các kiên thức liên môn và kinh nghiệm của bản thân để đạt đƣợc mục đích học tập. Giáo viên Giáo viên có nhiệm vụ đƣa ra các tình huống có vấn đề, các tình huống có thể xảy ra trong thực tiễn và định hƣớng, chỉ dẫn các công cụ hỗ trợ để giải quyết vấn đề, tƣ vấn và hỗ trợ học sinh thực hiện nghiệm vụ học tập khi học sinh gặp khó khăn.
Giúp học sinh chốt lại đƣợc các kiến thức mà học sinh có đƣợc sau quá trình giải quyết vấn đề học tập. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Quá trình học Quá trình học là một quá trình kiến tạo tích cực, đƣợc tiến hành trong các chủ đề và theo các tình huống học tập. Kết quả của quá trình học phụ thuộc vào năng lực cá nhân ngƣời học và tình huống cụ thể, không thể nhìn thấy trƣớc. Quá trình dạy Việc dạy của giáo viên đƣợc tiến hành với ý nghĩa gợi ý, hỗ trợ, định hƣớng và tƣ vấn cho ngƣời học.
Hạn chế việc sử dụng lặp lại các phƣơng pháp dạy học trong các nội dụng dạy hoc. Đánh giá Đánh giá quá trình học của HS đƣợc coi trọng hơn so với kết quả học tập. Học sinh có thể đƣợc tham gia vào quá trình đánh giá. Tuy vậy kết quả học tập cũng có vai trò lớn trong việc đánh giá HS.
Phát triển các kỹ năng để HS có thể tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong suốt quá trình học với nhiều hình thức kết hợp. Do những đặc tính và ƣu điểm của dạy học dựa trên việc phát triển năng lực học sinh mà những tiêu chuẩn năng lực đƣợc xác định và sử dụng nhƣ công cụ cho việc phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông ở nhiều nƣớc trên thế giới. Dạy học môn toán nhằm phát triển năng lực ngƣời học 1. Năng lực toán học.
Mỗi HS có những năng lực toán học khác nhau do có những tố chất, điều kiện khác nhau.