Đồ Án HCMUTE: Dây Chuyền Sấy Nông Sản Theo Phương Pháp Đối Lưu Khí

Đồ án nghiên cứu hcmute dây chuyền sấy nông sản theo phương pháp đối lưu khí, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

125
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang bìa

Lịch trình

Cam đoan

Lời cảm ơn

Liệt kê hình vẽ

Liệt kê bảng

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG SẤY

2.1.1. Buồng gia nhiệt

2.1.2. Quạt

2.1.3. Buồng sấy

2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP SẤY

2.2.1. Sấy đối lưu

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN

3.1. Tính toán và thiết kế hệ thống

3.1.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.1.2. Tính toán và thiết kế

3.1.3. Lựa chọn thiết bị

3.1.3.1. Lựa chọn plc
3.1.3.2. Lựa chọn loadcell
3.1.3.3. Lựa chọn xylanh
3.1.3.4. Lựa chọn cảm biến nhiệt độ
3.1.3.5. Lựa chọn van điện từ
3.1.3.6. Lựa chọn động cơ quạt và động cơ kéo băng tải
3.1.3.7. Lựa chọn biến tần invt gd10
3.1.3.8. Lựa chọn nguồn

3.1.4. Tính toán độ khô của nông sản

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. Thi công hệ thống

4.1.1. Thi công mô hình

4.1.2. Thi công mạch khuếch đại loadcell

4.1.3. Lập trình hệ thống

4.1.3.1. Lưu đồ chương trình
4.1.3.2. Phần mềm lập trình cho plc

4.2. Thiết kế giao diện và giám sát hệ thống

4.2.1. Màn hình hmi dop-b07s411 của hãng delta

4.2.2. Phần mềm lập trình cho hmi

4.2.3. Thiết kế giao diện

4.2.4. Một số phần mềm khác

4.2.4.1. Phần mềm vẽ mạch
4.2.4.2. Phần mềm thiết kế mô hình

4.2.5. Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng, thao tác

4.2.5.1. Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng
4.2.5.2. Quy trình thao tác

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

5.1. Thiết kế mô hình

5.2. Cân và vận chuyển nguyên liệu

5.3. Cài đặt và điều khiển nhiệt độ

5.4. Điều khiển quạt gió

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Kết luận

6.2. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Dây Chuyền Sấy Nông Sản Đối Lưu Khí

Dây chuyền sấy nông sản đối lưu khí tại HCMUTE là một hệ thống hiện đại, được thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả sấy nông sản. Hệ thống này sử dụng công nghệ sấy đối lưu, cho phép không khí nóng được tuần hoàn qua nông sản, giúp giảm độ ẩm một cách hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn bảo đảm chất lượng nông sản sau khi sấy. Theo nghiên cứu, sấy nông sản bằng phương pháp đối lưu khí có thể giảm thiểu tổn thất chất lượng do ẩm ướt, đồng thời tăng cường khả năng bảo quản sản phẩm. Hệ thống này được thiết kế với các thiết bị hiện đại như PLC, cảm biến nhiệt độ và màn hình HMI, giúp người dùng dễ dàng giám sát và điều khiển quá trình sấy.

1.1. Công Nghệ Sấy Đối Lưu

Công nghệ sấy đối lưu khí là phương pháp sử dụng không khí nóng để làm bay hơi nước trong nông sản. Quá trình này diễn ra khi không khí nóng được thổi vào buồng sấy, nơi nông sản được đặt. Không khí nóng sẽ hấp thụ độ ẩm từ nông sản và sau đó được thải ra ngoài. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu thời gian sấy và bảo đảm chất lượng sản phẩm. Theo các nghiên cứu, hiệu suất sấy của hệ thống này có thể đạt trên 90%, cho thấy tính hiệu quả cao trong việc bảo quản nông sản.

II. Quy Trình Sấy Nông Sản

Quy trình sấy nông sản trong dây chuyền này được thực hiện qua nhiều bước, từ chuẩn bị nguyên liệu đến quá trình sấy và bảo quản sản phẩm. Đầu tiên, nông sản được lựa chọn và kiểm tra chất lượng. Sau đó, nông sản sẽ được đưa vào buồng sấy, nơi nhiệt độ và độ ẩm được điều chỉnh phù hợp. Hệ thống PLC sẽ tự động điều khiển các thông số này, đảm bảo quá trình sấy diễn ra liên tục và hiệu quả. Cuối cùng, sản phẩm sau khi sấy sẽ được kiểm tra lại để đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng trước khi đưa vào bảo quản. Quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu tổn thất trong quá trình bảo quản.

2.1. Các Thiết Bị Trong Dây Chuyền

Dây chuyền sấy nông sản đối lưu khí tại HCMUTE được trang bị nhiều thiết bị hiện đại, bao gồm quạt gió, buồng gia nhiệt, và cảm biến nhiệt độ. Quạt gió có nhiệm vụ thổi không khí nóng vào buồng sấy, trong khi buồng gia nhiệt tạo ra nhiệt độ cần thiết cho quá trình sấy. Cảm biến nhiệt độ giúp theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ trong buồng sấy, đảm bảo quá trình sấy diễn ra ổn định. Hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất sấy mà còn giảm thiểu chi phí vận hành, tạo ra sản phẩm chất lượng cao cho thị trường.

III. Đánh Giá Hiệu Quả Sấy

Đánh giá hiệu quả sấy của dây chuyền này được thực hiện thông qua việc kiểm tra độ ẩm của nông sản trước và sau khi sấy. Kết quả cho thấy, nông sản sau khi sấy đạt độ ẩm tối ưu, giúp kéo dài thời gian bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hệ thống cũng cho phép người dùng theo dõi các thông số kỹ thuật qua màn hình HMI, từ đó có thể điều chỉnh kịp thời để đạt được hiệu quả sấy tốt nhất. Việc áp dụng công nghệ sấy hiện đại không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn góp phần bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu lượng năng lượng tiêu thụ.

3.1. Lợi Ích Kinh Tế

Việc sử dụng dây chuyền sấy nông sản đối lưu khí mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người nông dân. Giảm thiểu thời gian sấy đồng nghĩa với việc tăng cường sản xuất và giảm chi phí vận hành. Hơn nữa, sản phẩm sau khi sấy có chất lượng cao hơn, giúp tăng giá trị thương mại. Theo thống kê, các nông sản được sấy bằng công nghệ này có thể bán với giá cao hơn từ 10-20% so với sản phẩm sấy thủ công. Điều này không chỉ giúp nâng cao thu nhập cho nông dân mà còn góp phần phát triển nền nông nghiệp bền vững.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN  Chương 4: Thi công hệ thống Chương này tập trung vào việc thi công mô hình sấy , thi công các mạch khuếch đại, thi công tủ điều khiển , giới thiệu một số phần mềm lien quan đến việc thiết kế , cuối chương là viết cách sử dụng mô hình  Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Chương này đưa ra kết quả trong quá trình thi công mô hình, kết quả chạy mô hình, nhận xét đánh giá các kết quả đó có đúng chính xác hay không.  Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Chương này kết luận những gì đã đạt được so với mục tiêu ban đầu, những gì chưa làm được. Đưa ra hướng phát triển cho đề tài của mình BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 3 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG SẤY 2.

Buồng gia nhiệt - Nhiệm vụ: là nơi sinh ra nhiệt, sau đó lượng nhiệt này phải được hòa trộn với khí trời để hạ nhiệt độ xuống thấp thích hợp với nhiệt độ khí sấy cho phép. - Các loại chất đốt: Bất kỳ loại chất đốt nào cũng có thể dùng cho máy sấy. Nhiên liệu đốt có thể ở các dạng rắn, lỏng, khí, điện, năng lượng mặt trời. Một vài dạng nhiên liệu hay năng lượng nhiệt thường được sử dụng cho máy sấy như:  Điện: sạch, dễ vận hành, dễ điều chỉnh, nhưng mắc tiền và khó đủ công suất nhiệt cho máy sấy lớn ở nông thôn.

 Ga đốt: vẫn còn mắc khi sử dụng cho sấy nông sản.  Dầu lửa: sử dụng phổ biến ở các máy sấy dạng công nghiệp, các máy sấy ở nước ngoài, thích nghi cho cơ sở chế biến giống.  Than đá: được dùng khá phổ biến vì rẻ hơn các loại chất đốt nói trên  Trấu: rẻ tiền nhưng tốn công vận chuyển vì thô, nhẹ. Một máy sấy nếu sử dụng trấu làm chất đốt thì nên đặt ngay tại hoặc gần nhà máy xay để đỡ bớt chi phí vận chuyển.

So với than đá, đốt trấu rẻ tiền hơn nhưng lò đốt kồng kềnh, chiếm chỗ và người đốt lò phải trực thường xuyên mới bảo đảm ổn định nhiệt độ sấy.  Các loại khác: Ngoài các loại chất đốt nói trên, các loại khác như cùi bắp, vỏ dừa, củi, xác mía v. có sẵn tại chỗ đều sử dụng được, nhưng phải tính đến tính kinh tế và cần phải có lò đốt thích hợp để tránh đốt sinh nhiều khói và tro bụi ảnh hưởng đến chất lượng hạt sau khi sấy. Tham khảo tài liệu [3][4] 2.

Quạt - Nhiệm vụ: Quạt dùng để thổi khí nóng vào buồng sấy xuyên qua khối hạt trong đó sự trao đổi ẩm sẽ xảy ra, tức là ẩm từ hạt nhả ra môi trường khí sấy và được khí sấy chuyển ra ngoài. Trong một hệ thống sấy, phải nói quạt là trái tim, vì chất lượng và thời gian sấy phụ thuộc rất nhiều vào quạt. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 4 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT - Yêu cầu: Quạt có hai thông số cơ bản cần phải đáp ứng đủ cho sấy là: lưu lượng và áp suất. + Lưu lượng quạt là lượng khí do quạt chuyển đi trong một đơn vị thời gian tức trong một giờ, một phút hay một giây, tính bằng m3/giờ, m3/phút hay m3/giây.

+ Áp suất do quạt tạo nên theo đơn vị chuẩn được đo bằng N/m2 hay Pa (Pascal). Trong vận hành máy sấy, áp suất quạt thường đo bằng áp kế chữ U biểu thị bằng mm cột nước và đây chính là áp suất tĩnh. - Các loại quạt: + Quạt hướng trục có lưu lượng lớn nhưng áp suất nhỏ hơn quạt ly tâm. Đa số máy sấy nông sản vĩ ngang hiện nay sử dụng quạt hướng trục.

Để tăng áp suất cho quạt hướng trục, người ta có thể chế tạo quạt với hai tầng cánh + Quạt ly tâm có áp suất cao nên đáp ứng được việc sấy với lớp hạt dày, nhưng khi làm việc cần tốc độ cao nên rô-to cần phải được cân bằng tốt mới bảo đảm làm việc ổn định và lâu dài. Tham khảo tài liệu [3],[4] 2. Buồng sấy Buồng sấy là nơi chứa hạt và trong đó hạt được phân bố như thế nào để cho bề lớp hat Buồng sấy là nơi chứa hạt và trong đó hạt được phân bố thế nào để cho bề dày lớp hạt được sấy phù hợp với áp suất quạt và khí nóng được quạt thổi qua đều khắp các vị trí trong khối hạt. Buồng sấy có nhiều kiểu và tên gọi của một loại máy sấy thường lấy theo kiểu của buồng sấy ở máy sấy đó.

Ví dụ, máy sấy vĩ ngang buồng sấy có sàn đục lỗ đặt nằm ngang và hạt được đổ trên đó để sấy. Ví dụ, Máy sấy trống quay, buồng sấy là ống nằm ngang được truyền chuyển động quay để đảo trộn hạt trong đó. Tham khảo tài liệu [3],[4] 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP SẤY 2.

Sấy đối lưu Không khí được đốt nóng bởi lò đốt ở nhiệt độ cao, sau đó được hòa trộn với khí trời để hạ nhiệt độ xuống đúng yêu cầu sấy theo mong muốn, gọi là khí sấy (drying air) BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 5 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT hay tác nhân sấy rồi thổi trực tiếp vào buồng sấy có sẵn hạt trong đó. Nếu yêu cầu khí sấy sạch, không lẫn tro bụi và khói lò thì khí sấy được dẫn qua hệ thống ống trao đổi nhiệt (calorifier) để truyền nhiệt qua thành ống rồi đi vào vật liệu sấy. Tác nhân sấy cũng có thể là hơi nước nóng được cung cấp bởi lò hơi và dẫn đến hệ thống trao đổi nhiệt. Tùy theo trang thái vật liệu sấy trong buống sấy mà ta có các loại sấy đối lưu như sau: 1) Sấy với lớp vật liệu đứng yên (sấy tĩnh) Vật liệu sấy nằm yên trong buồng sấy, khí sấy được thổi vào liên tục hoặc gián đoạn.

Đa số máy sấy lúa hiện nay ở ĐBSCL là loại máy sấy tĩnh vĩ ngang. 2) Sấy với dòng vật liệu di động (sấy động) Hạt trong buồng sấy được cho di chuyển liên tục từ đầu vào đến đầu ra. Khí sấy có thể được thổi theo chiều hoặc ngược chiều dòng hạt hoặc thẳng góc với chiều dòng hạt. Trong sấy động, hạt sau khi ra khỏi buồng sấy thường được cho vào phòng ủ và làm mát để tiếp tục nhả ẩm, sau đó lại cho vào buồng sấy để sấy tiếp đến độ ẩm mong muốn.

Sấy theo qui trình này được gọi là sấy đối lưu tuần hoàn. Tham khảo tài liệu [3],[4] 2. Sấy chân không và sấy thăng hoa Một số nông sản dễ bị phân hủy hoặc mất hương liệu, màu sắc khi gặp nhiệt độ cao do đó không thể làm khô bằng cách sấy với dòng khí nóng mà phải áp dụng phương pháp sấy chân không hoặc sấy thăng hoa. Cấu trúc của hệ thống sấy chân không và sấy thăng hoa gồm có buồng sấy, thiết bị ngưng tụ và bơm chân không, trong đó buồng sấy được rút không khí nhờ bơm chân không để có áp suất rất thấp.

Nếu áp suất trong buồng sấy lớn hơn 4,56 mm Hg thì quá trình sấy được gọi là sấy chân không. Nếu áp suất trong buồng sấy nhỏ hơn 4,56 mm Hg thì quá trìng sấy được gọi là sấy thăng hoa. Sấy thăng hoa là quá trình làm chuyển ẩm khỏi vật liệu từ trạng thái rắn sạng trạng thái hơi không thông qua trạng thái lỏng. Nhờ ẩm được thăng hoa ở nhiệt độ âm nên sản phẩm sau khi sấy gần như giữ nguyên được những tính chất ban đầu như hương vị, màu sắc, hình dạng, độ dinh dưỡng,.

Sản phẩm khô sau sấy được đóng gói kín để cách ly ẩm với môi trường bên ngoài, khi cần sử dụng chỉ cần thêm vào một lượng nước nhất định là ta có được sản phẩm có tính chất như ban đầu. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 6 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Tham khảo tài liệu [3][4] 2. Sấy bằng dòng điện cao tần Vật liệu sấy được cho vào vùng có trường điện do dòng điện cao tần tạo nên. Các phân tử nước trong vật liệu phân cực, dao động cọ xát sinh nhiệt làm ẩm bốc ra khỏi vật liệu.

Tham khảo tài liệu [3][4] 2. Sấy tầng sôi Vật liệu trong buồng sấy nằm trên lưới sàng. Khí sấy có áp suất và vận tốc cao, ở nhiệt độ qui định được thổi từ dưới lên làm cho vật liệu bị nâng lên và nhào lộn giống như trạng thái sôi của nước. Vật liệu hấp thu nhiệt và nhả ẩm trở nên nhẹ hơn và được thổi bay ra ngoài.

Tham khảo tài liệu [3][4] 2. CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA NÔNG SẢN Những vật đem đi sấy thường chứa một lượng ẩm nhất định. Trong quá trình sấy, chất lỏng bay hơi, độ ẩm của nó giảm đi. Trạng thái của nông sản ẩm được xác định bởi độ ẩm và nhiệt độ của nó.

Độ ẩm tuyệt đối Bỏ qua khối lượng khí và hơi không đáng kể, người ta có thể coi nông sản ẩm là hỗn hợp cơ học giữa nông sản khô tuyệt đối và ẩm.1) Ở đây: m: khối lượng nguyên nông sản ẩm m0: khối lượng nông sản khô tuyệt đối W (hoặc mn): khối lượng ẩm Độ ẩm tuyệt đối: là tỷ số giữa khối lượng ẩm W và khối lượng nông sản khô tuyệt đối m0 của nông sản: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP 7 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT W X= * 100 (%) (2.2) m0 X thay đổi từ 0 đến 1. Giữa khối lượng nông sản khô m0, khối lượng chung m và độ ẩm tuyệt đối X có mối m quan hệ: m 0  (2.3) 1 X Tham khảo tài liệu [5] 2. Độ ẩm tương đối Là tỷ số giữa khối lượng ẩm W trên khối lượng chung của nông sản: w w w    100 (2.4) m m0  w w: độ ẩm tương đối của nôn sản ẩm thay đổi từ 0 đến 1. Với w = 0 nghĩa là nông sản khô tuyệt đối.

Với m0= 0, nghĩa là chỉ có ẩm thì w=1. - Giữa nông sản khô tuyệt đối và độ ẩm tương đối của nông sản có mối quan hệ: m0= m(1 - w) (2.5) Giữa độ ẩm tương đối và độ ẩm tuyệt đối của nông sản có mối quan hệ: w x X  (2.7) 1 w 1 x Trước khi sấy khối lượng của nông sản ẩm là m1và độ ẩm tương đối là w1, sau khi sấy là m2 và w2. Biết rằng trong khi sấy khối lượng nông sản khô m0 không thay đổi nên ta có: m0 = m1(1-w1) = m2(1-w2) m2 1  w1 Từ đó ta có:  (2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Dây Chuyền Sấy Nông Sản Đối Lưu Khí Tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ sấy nông sản hiện đại, đặc biệt là hệ thống sấy đối lưu khí. Bài viết nêu bật những lợi ích của dây chuyền này, bao gồm khả năng tiết kiệm năng lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu thời gian sấy. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của hệ thống, cũng như ứng dụng thực tiễn trong ngành nông nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các công nghệ sấy khác, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ hcmute thiết kế và chế tạo lò sấy nông sản", nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về thiết kế lò sấy. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu chế tạo và thực nghiệm hệ thống sấy ớt bằng bơm nhiệt kết hợp năng lượng mặt trời năng suất 5kg mẻ dùng để xuất khẩu" sẽ cung cấp thông tin về một phương pháp sấy khác, kết hợp năng lượng mặt trời. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về "Tiểu luận đồ án thiết kế kỹ thuật hóa học thiết kế thiết bị sấy thùng quay để sấy bắp hạt năng suất 1000kgh", một nghiên cứu thú vị về thiết bị sấy bắp hạt. Những liên kết này sẽ giúp bạn khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau của công nghệ sấy nông sản.