Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị với đề tài "Đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng đường bộ ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Xuân Cường thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (năm 2017), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. An Như Hải (Mã số chuyên ngành: 62 31 01 02).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giao thông đường bộ (GTĐB) là một bộ phận trong hệ thống kết cấu hạ tầng (KCHT) quốc gia, giữ vai trò tiền đề thúc đẩy các ngành kinh tế - xã hội phát triển. Việc hoàn thiện mạng lưới GTĐB tạo điều kiện khơi dậy tiềm năng, thu hút đầu tư và tối ưu hóa nguồn lực của các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Trong chiến lược phát triển, đầu tư xây dựng mạng lưới GTĐB luôn được xác định là nhiệm vụ ưu tiên.
Tuy nhiên, thực trạng hệ thống GTĐB Việt Nam bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ và kém tính kết nối. Theo số liệu được luận án trích dẫn, trong tổng số mạng lưới quốc lộ cả nước, chỉ có 47% số km đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao và trung bình (cấp I, II và III), còn lại 53% là đường cấp thấp (trong đó đường cấp IV chiếm 32%, cấp V chiếm 21%). Về quy chuẩn kỹ thuật mặt đường, tỷ lệ mặt đường đạt tiêu chuẩn còn thấp: chiều rộng mặt đường trên 7m chiếm khoảng 46%, từ 5m đến dưới 7m chiếm khoảng 33%, và phần còn lại có bề rộng dưới 5m. Chất lượng mặt đường còn xấu, nhiều đèo dốc nguy hiểm với độ dốc phổ biến từ 10% đến 12%, tầm nhìn bị hạn chế. Nhiều công trình GTĐB chậm tiến độ, đội chi phí và chưa bảo đảm chất lượng.
Nguyên nhân căn bản dẫn tới tình trạng trên là sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư. Cơ cấu vốn phát triển GTĐB thời gian dài phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Trong khi đó, nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại để thực hiện dự án giao thông phần lớn là ngắn hạn. Dù Nhà nước đã ban hành cơ chế khuyến khích đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao (BT)..., song việc huy động các nguồn lực xã hội chưa tạo được sự chia sẻ trách nhiệm bền vững. Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị về đa dạng hóa (ĐDH) vốn đầu tư xây dựng đường bộ (XDĐB) là vấn đề cấp thiết nhằm khơi thông nguồn lực tài chính cho hạ tầng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của một số nước về ĐDH vốn đầu tư XDĐB, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng ĐDH vốn đầu tư XDĐB ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2011 đến nay; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển nguồn vốn này nhằm nâng cao năng lực và hiện đại hóa hệ thống GTĐB Việt Nam đến năm 2025.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thu thập tài liệu để hệ thống hóa, bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về ĐDH vốn đầu tư XDĐB đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực, hiện đại hóa hệ thống GTĐB, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong giai đoạn mới.
- Tìm hiểu kinh nghiệm thực tiễn ĐDH vốn đầu tư XDĐB của một số quốc gia trên thế giới, rút ra các bài học tham khảo phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng ĐDH vốn đầu tư XDĐB ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 đến nay; làm rõ kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất các quan điểm và hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy ĐDH vốn đầu tư XDĐB ở Việt Nam giai đoạn đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan điểm, cơ chế, chính sách và hình thức thực hiện ĐDH vốn đầu tư XDĐB ở Việt Nam. Các chủ thể tham gia ĐDH thuộc các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bao gồm khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước (chủ tư nhân, công ty cổ phần trong và ngoài nước) hoạt động tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu tính quy luật, sự cần thiết, hình thức, nguyên tắc và điều kiện thực hiện ĐDH vốn đầu tư XDĐB gắn với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trọng tâm nghiên cứu là vốn đầu tư vào hình thái vật chất của GTĐB (đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến xe, bãi đỗ...), không đi sâu vào hình thái phi vật chất (thể chế quản lý hạ tầng, công nghệ thông tin).
- Về không gian: Giới hạn ở các dự án XDĐB do Trung ương (Bộ Giao thông vận tải - GTVT) trực tiếp quản lý trên lãnh thổ Việt Nam, gồm các tuyến quốc lộ và đường cao tốc (các dự án cấp tỉnh, huyện, xã chỉ mang tính bổ trợ). Về kinh nghiệm quốc tế, luận án mở rộng khảo sát ở một số quốc gia có nét tương đồng để rút ra bài học.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2011 đến nay (từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và việc ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ). Phạm vi đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025 (tầm nhìn đến năm 2030).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tổng quan
Tác giả đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nghiên cứu quốc tế Nghiên cứu trong nước
• Lý luận hàng hóa công cộng & đầu tư hạ tầng • Huy động vốn & cơ chế PPP cấp quốc gia
(Glen Weisbrod; Samuelson; Roberto & Richard; (Phạm Văn Liên; Phạm Thị Túy; Trần Xuân Hà;
Yescombe; RTPI London). Huỳnh Thị Thúy Giang; Trần Minh Phương;
• Cơ chế vận hành PPP & đa dạng nguồn tài chính Thân Thanh Sơn; Nguyễn Xuân Thành; CIEM).
(Alfen Consult; Susan Handy; ASFA Úc; • Nghiên cứu huy động vốn cấp địa phương
Lambert & cs; A.S. Ấn Độ; UNCTAD; Athena (Bùi Văn Khánh; Đỗ Đức Tú; Đặng Trung Thành;
Roumboutsos & cs; WB; Nick Allison; OECD). Dương Văn Thái; Hồ Thị Hương Mai;
• Thể chế & quản lý rủi ro dự án giao thông Nguyễn Thị Thúy Nga; Phan Thị Bích Nguyệt;
(Florian Kaulich; Jay-hyung Kim; Saiful Islam; Ngô Anh Tín; Vũ Đức Bảo).
Michael Trebilcock & cs; Smith; Olivier Ratheaux;
Cesar Queiroz & Henry Kerali).
1. Các nghiên cứu nước ngoài về sự cần thiết, hình thức và thể chế ĐDH vốn
- Về tác động kinh tế và lý thuyết hàng hóa công cộng: Glen Weisbrod trong công trình Economic Impact of Public Transportation Investment chứng minh đầu tư giao thông công cộng giúp giảm chi phí sản xuất, tăng tính di động và tạo việc làm. Samuelson phân tích đặc tính của hàng hóa công cộng (vốn lớn, hoàn vốn chậm, lợi nhuận thấp) và vai trò can thiệp của Nhà nước thông qua "sự lựa chọn công cộng". Roberto và Richard (2005) phân loại hàng hóa công cộng thuần túy và không thuần túy, chỉ ra rằng hạ tầng giao thông có thể định giá và loại trừ bằng giá dịch vụ để thu hút tư nhân. Yescombe luận giải việc cân bằng giữa chi phí biên và lợi ích biên, khắc phục thất bại thị trường. Báo cáo của RTPI (Royal Town Planning Institute London) nhấn mạnh đầu tư KCHT GTVT tạo lợi ích xã hội rộng lớn và cần huy động vốn từ công chúng.
- Về các hình thức hợp tác công - tư (PPP) và cấu trúc tài chính: Alfen Consult (The role of on-budget and off-budget finance structures in PPP) phân tích cấu trúc ngân sách trong và ngoài ngân sách. Susan Handy nghiên cứu việc kết hợp giao thông và sử dụng quỹ đất. Hiệp hội Quỹ hưu bổng Úc (ASFA) khảo sát tại Melbourne về việc dùng quỹ hưu bổng đầu tư vào đường thu phí. Lambert và cộng sự (2014) đề xuất đa dạng hóa đầu tư đa phương thức. Tác giả A.S. đánh giá chương trình quốc lộ PPP ở Ấn Độ. Báo cáo của UNCTAD chỉ ra vai trò của các ngân hàng tài trợ hạ tầng tại các nước thu nhập thấp. Athena Roumboutsos, Sheila Farrell và Koen Verhoest (chương trình COST EU với hơn 100 nhà nghiên cứu từ 29 nước) hệ thống hóa xu hướng và khung lý thuyết PPP.
- Về khuôn khổ pháp lý, quản trị và bài học thực tiễn: Hiệp hội Vận tải công cộng Mỹ phân tích dự án Eagle P3 (sân bay Denver) và Đạo luật ngày 6/7/2012. Ngân hàng Thế giới (WB) tổng kết mô hình các đơn vị PPP (PPP Units). Nick Allison và David Lupton nghiên cứu mô hình đầu tư giao thông tại New Zealand. Ủy ban Kế hoạch Chính phủ Ấn Độ (báo cáo tại Diễn đàn OECD) tổng kết việc sửa đổi Đạo luật Quốc lộ năm 1995, vận hành mô hình BOT Toll và BOT Annuity dựa trên hồ sơ mời thầu chuẩn (RFQ, RFP). Jay-hyung Kim cùng các cộng sự công bố hai tập chuyên khảo về kinh nghiệm PPP tại Hàn Quốc (mô hình BOT cho cảng, BTL cho giáo dục). Saiful Islam phân tích vai trò cơ quan chuyên trách PPP tại Hàn Quốc. Florian Kaulich phân tích bằng chứng thực nghiệm về chiến lược đa dạng hóa và yêu cầu năng lực quản lý dự án. Ngoài ra, các nghiên cứu của Samuel Colverson (2012), Graham M. Winch (2012), PPIAF (2009), Michael Trebilcock và Michael Rosenstock, José Manuel Vassallo, Smith, Olivier Ratheaux, Cesar Queiroz và Henry Kerali đã cung cấp góc nhìn đa chiều về năng lực thể chế, phân bổ rủi ro tối ưu và quản lý tài sản đường bộ.
2. Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu trên bình diện quốc gia: Vụ Kinh tế tổng hợp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010) nghiên cứu kinh nghiệm huy động vốn của Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Hàn Quốc; GS. Fukunari Kimura (Đại học Keio, Nhật Bản, 2012) trao đổi kinh nghiệm phát triển PPP; các luận án tiến sĩ của Phạm Văn Liên (giải pháp vốn KCHT đường bộ), Phạm Thị Túy (vốn ODA), Trần Xuân Hà (trái phiếu chính phủ), Huỳnh Thị Thúy Giang (mô hình PPP hạ tầng đường bộ), Trần Minh Phương (KCHT giao thông phục vụ CNH, HĐH), Thân Thanh Sơn (phân bổ rủi ro trong PPP đường bộ); các nghiên cứu của CIEM, Nguyễn Xuân Thành, Hồ Công Hòa, Nguyên Linh, Nguyễn Hồng Thái, Phùng Tuấn, Đông Thịnh...
- Nghiên cứu theo phạm vi vùng và địa phương: Các luận án và đề tài của Bùi Văn Khánh (Hòa Bình), Đỗ Đức Tú (Đồng bằng sông Hồng), Đặng Trung Thành (Đồng bằng sông Cửu Long), Dương Văn Thái (Bắc Giang), Hồ Thị Hương Mai (Hà Nội), Nguyễn Thị Thúy Nga (Hải Dương), Phan Thị Bích Nguyệt (TP. Hồ Chí Minh), Ngô Anh Tín (Cần Thơ), Vũ Đức Bảo (Hà Nội), Đức Tùng...
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận vấn đề vốn hạ tầng từ nhiều góc độ (tài chính, quản lý dự án, quy hoạch vùng), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt dưới giác độ Kinh tế chính trị học về ĐDH vốn đầu tư XDĐB ở Việt Nam trong giai đoạn thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW (từ năm 2011 đến nay). Luận án tập trung giải quyết khoảng trống: làm rõ bản chất kinh tế chính trị, tính quy luật, các hình thức và điều kiện thực hiện ĐDH vốn; đánh giá toàn diện thực trạng huy động các nguồn lực cho hệ thống quốc lộ, cao tốc do Trung ương quản lý; từ đó xác định rõ quan điểm và hệ thống giải pháp phát triển nguồn vốn này đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Hệ tư tưởng và lý luận nền tảng: Luận án dựa trên phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để xem xét xu hướng vận động, biến đổi của các quan hệ kinh tế trong quá trình đầu tư hạ tầng; tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
- Khung tiếp cận nghiên cứu:
- Tiếp cận Kinh tế chính trị học: Xem xét ĐDH vốn đầu tư XDĐB không đơn thuần là kỹ thuật tài chính mà là quá trình điều chỉnh quan hệ sở hữu, quan hệ phân phối và quan hệ quản lý giữa Nhà nước và các thành phần kinh tế.
- Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát dữ liệu thực tế từ hệ thống đường bộ để nhận diện năng lực hạ tầng, các rào cản về vốn và hiệu quả tác động đến quá trình CNH, HĐH và hội nhập kinh tế.
- Tiếp cận chiến lược: Gắn việc ĐDH nguồn vốn với mục tiêu, định hướng phát triển mạng lưới KCHT đồng bộ của Việt Nam đến năm 2025.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời để nhận thức rõ bản chất kinh tế, tính quy luật và yêu cầu tất yếu khách quan của việc ĐDH nguồn vốn đầu tư.
- Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Nghiên cứu quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý và huy động vốn đầu tư đường bộ qua các thời kỳ, từ giai đoạn bao cấp sang kinh tế thị trường, đặc biệt là giai đoạn 2011-2015.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các nguồn vốn cấu thành (ngân sách, ODA, trái phiếu, vốn tư nhân BOT/BT...) và tổng hợp bức tranh toàn cảnh về cơ cấu vốn đầu tư.
- Phương pháp thu thập tài liệu và tổng kết thực tiễn: Thu thập báo cáo chính thức từ Bộ GTVT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các cơ quan thống kê nhà nước để đánh giá kết quả và tác động kinh tế - xã hội.
- Phương pháp so sánh: So sánh dữ liệu qua các mốc thời gian (năm 2011 so với năm 2015) và so sánh với mô hình quốc tế để rút ra đặc trưng của Việt Nam.
- Phương pháp dự báo: Phân tích xu hướng phát triển để đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách cho giai đoạn đến năm 2020 và năm 2025, định hướng năm 2030.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng đường bộ
Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm vấn đề: lý luận về hàng hóa công cộng và vai trò đầu tư công; các hình thức hợp tác công - tư (PPP); các mô hình tài trợ và phân bổ rủi ro; kinh nghiệm quốc tế tại các nước phát triển và đang phát triển (Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, New Zealand, Trung Quốc, Nhật Bản...). Tác giả khẳng định xu thế ĐDH nguồn vốn là giải pháp khách quan để giảm áp lực ngân sách nhà nước, đồng thời chỉ ra khoảng trống khoa học về một nghiên cứu toàn diện dưới góc độ Kinh tế chính trị tại Việt Nam từ năm 2011 đến nay.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng đường bộ ở Việt Nam
Chương 2 luận giải các vấn đề lý luận cốt lõi về vốn và ĐDH vốn đầu tư XDĐB:
- Bản chất và tính tất yếu khách quan: GTĐB mang tính chất là hàng hóa công cộng không thuần túy, đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi dài nhưng tạo hiệu ứng lan tỏa kinh tế cao. ĐDH vốn đầu tư XDĐB là quá trình chuyển dịch cơ chế đầu tư từ chỗ Nhà nước đảm nhận toàn bộ sang việc huy động sự tham gia của nhiều chủ thể kinh tế (nhà nước, tư nhân trong nước, nhà đầu tư nước ngoài) thông qua thị trường vốn và các cơ chế hợp tác.
- Các hình thức ĐDH vốn: Phân tích cơ chế vận hành của các hình thức PPP như Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao (BT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Xây dựng - Thuê - Chuyển giao (BLT), Xây dựng - Chuyển giao - Thuê (BTL), Thiết kế - Xây dựng - Tài chính - Kinh doanh (DBFO)... cùng với nguồn vốn ODA, trái phiếu công trình, trái phiếu chính phủ và nguồn lực đóng góp từ quỹ đất.
- Nguyên tắc và điều kiện thực hiện: Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng; phân bổ rủi ro hợp lý (theo nguyên tắc bên nào quản lý rủi ro tốt hơn thì nhận trách nhiệm); minh bạch trong đấu thầu; duy trì khung thể chế, pháp lý ổn định.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết các mô hình huy động vốn (Hình 2.1 phản ánh số liệu đầu tư PPI hạ tầng toàn cầu năm 2015 và PPI đường bộ giai đoạn 1998-2015). Phân tích bài học từ Ấn Độ (cải cách Luật Quốc lộ 1995, chuẩn hóa hợp đồng nhượng quyền), Hàn Quốc (thành lập PIMAC/PICKO, cơ chế bảo lãnh doanh thu tối thiểu MRG), và các chính sách tài chính hỗn hợp.
Chương 3: Thực trạng đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng đường bộ ở Việt Nam từ năm 2011 đến nay
Chương 3 tập trung phân tích thực chứng bức tranh huy động vốn đầu tư GTĐB giai đoạn 2011-2015 dựa trên hệ thống số liệu, bảng biểu và đồ thị thực tế:
| Danh mục bảng biểu trong luận án | Nội dung dữ liệu phản ánh trong văn bản |
|---|---|
| Bảng 3.1 (tr. 73) | Năng lực hạ tầng giao thông đường bộ của Việt Nam năm 2010 |
| Bảng 3.2 (tr. 87) | Tổng vốn đầu tư xây dựng quốc lộ ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 |
| Bảng 3.3 (tr. 91) | Nguồn vốn của các chủ đầu tư xây dựng đường quốc lộ ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 |
| Bảng 3.4 (tr. 91) | Kết quả thực hiện các hình thức đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng đường bộ ở Việt Nam đến tháng 3/2016 |
Bên cạnh đó, các đồ thị thống kê minh chứng rõ nét sự biến động nguồn vốn:
- Hình 3.1 & 3.2 (tr. 89): Tình hình gia tăng của vốn đầu tư tư nhân trong các dự án quốc lộ và cơ cấu nguồn vốn đầu tư GTĐB giai đoạn 2011-2015.
- Hình 3.3 (tr. 90): Cơ cấu nguồn vốn đa dạng hóa trong tổng vốn xây dựng đường quốc lộ ở Việt Nam năm 2011 so sánh với năm 2015.
- Hình 3.4 & 3.5 (tr. 92, 99): Cơ cấu nguồn vốn đa dạng hóa trong các dự án BOT quốc lộ từ năm 1997 đến tháng 3/2016 và quy mô vốn PPP tại các dự án BOT, BT giao thông đường bộ.
CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ ĐƯỜNG BỘ GIAI ĐOẠN 2011-2015
Vốn Nhà nước & ODA Vốn tư nhân (PPP) Vốn vay NHTM
• Ngân sách nhà nước • Dự án BOT đường quốc lộ • Tín dụng thương mại trong
• Vốn Trái phiếu Chính phủ • Dự án BT đổi đất lấy hạ tầng nước (chủ yếu là ngắn hạn)
• ODA (ADB, WB, JICA...) • Doanh nghiệp trong nước • Áp lực nợ vay và chi phí
lãi suất cao
Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Đã huy động được lượng vốn ngoài ngân sách đáng kể, đẩy nhanh tốc độ nâng cấp nhiều tuyến quốc lộ huyết mạch (như Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên) và một số tuyến đường cao tốc; giảm bớt gánh nặng tức thời cho ngân sách.
- Hạn chế và nguyên nhân: Phần lớn vốn của nhà đầu tư BOT/BT là vốn vay từ các ngân hàng thương mại trong nước với lãi suất thả nổi, kỳ hạn ngắn; tỷ lệ vốn chủ sở hữu còn thấp. Cơ chế thu hồi vốn qua trạm thu phí còn nhiều bất cập, khoảng cách trạm thu phí và mức phí gây phản ứng xã hội. Công tác giải phóng mặt bằng chậm; cơ chế chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư chưa hoàn chỉnh.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm thúc đẩy đa dạng hóa vốn đầu tư xây dựng đường bộ ở Việt Nam
Chương 4 xác định mục tiêu phát triển hệ thống GTĐB theo các quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia và Nghị quyết số 13-NQ/TW:
- Quan điểm chỉ đạo: ĐDH vốn đầu tư XDĐB phải gắn với định hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN; coi nguồn lực xã hội hóa là khâu đột phá chiến lược; bảo đảm quản lý chặt chẽ của Nhà nước, minh bạch tài chính và hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện khung khổ thể chế và pháp lý: Nâng cấp các quy định về đầu tư PPP thành văn bản luật thống nhất; cụ thể hóa quy định về hợp đồng BOT, BT, cơ chế chuyển nhượng quyền thu phí.
- Đổi mới cơ chế tài chính và phát triển thị trường vốn: Mở rộng phát hành trái phiếu công trình, tạo điều kiện cho các định chế tài chính, quỹ hưu bổng, quỹ đầu tư tham gia tài trợ dài hạn; hoàn thiện cơ chế bảo lãnh doanh thu tối thiểu và phân bổ rủi ro tỷ giá.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý dự án; áp dụng đấu thầu cạnh tranh quốc tế và trong nước thay cho chỉ định thầu; kiểm soát chặt chẽ tổng mức đầu tư và chất lượng công trình.
- Cải thiện công tác giải phóng mặt bằng và quy hoạch: Phân định rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc tạo quỹ đất sạch phục vụ thi công dự án đường bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của Kinh tế chính trị học về ĐDH vốn đầu tư XDĐB trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Xác định rõ tính quy luật, các nguyên tắc vận hành (phân bổ rủi ro tối ưu, hài hòa lợi ích kinh tế) và các điều kiện kinh tế - xã hội cần thiết để thực thi ĐDH vốn đầu tư hạ tầng giao thông.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện, có hệ thống về thực trạng huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng đường quốc lộ và đường cao tốc do Trung ương quản lý giai đoạn 2011-2015 (thời điểm sau Nghị quyết số 13-NQ/TW) đến tháng 3/2016.
- Chỉ rõ những thành công và những điểm nghẽn thực tế: sự mất cân đối trong cấu trúc tài chính của dự án BOT (quá phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng thương mại), những bất cập trong quy hoạch trạm thu phí và cơ chế chia sẻ rủi ro thể chế.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp và kiến nghị cụ thể có giá trị ứng dụng cho các cơ quan hoạch định chính sách đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố, luận án chỉ tập trung vào hình thái vật chất của KCHT đường bộ (đường, cầu, hầm, bến bãi) mà chưa bao quát các hình thái phi vật chất như công nghệ quản lý hạ tầng hay giao thông thông minh (ITS). Đồng thời, phạm vi không gian chỉ tập trung vào các tuyến quốc lộ và đường cao tốc do Bộ GTVT trực tiếp quản lý, chưa phân tích chuyên sâu mạng lưới giao thông đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế ĐDH vốn cho mạng lưới giao thông nông thôn và hạ tầng đô thị; nghiên cứu cấu trúc tài chính cho các dự án giao thông thông minh và hạ tầng số; đánh giá tác động lâu dài của việc tái cấu trúc các hợp đồng PPP đường bộ khi khung pháp lý về PPP được luật hóa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và người hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ GTVT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong việc hoàn thiện thể chế PPP, chính sách quản lý trạm thu phí BOT, phương thức huy động trái phiếu và cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư và Kinh tế giao thông vận tải, đặc biệt ở phần tổng quan tài liệu quốc tế và phương pháp tiếp cận kinh tế chính trị về hàng hóa công cộng.
- Doanh nghiệp và nhà đầu tư hạ tầng: Giúp các nhà đầu tư nhận diện cấu trúc rủi ro, bài học kinh nghiệm quốc tế và các điều kiện pháp lý cần thiết khi tham gia các dự án hạ tầng giao thông theo hình thức PPP.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng nghiên cứu và các chủ thể tham gia ĐDH vốn gồm những ai?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quan điểm, cơ chế, chính sách và hình thức thực hiện ĐDH vốn đầu tư XDĐB ở Việt Nam. Các chủ thể tham gia gồm các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: các chủ thể thuộc khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước (chủ tư nhân, công ty cổ phần trong và ngoài nước) hoạt động tại Việt Nam.
2. Hiện trạng kỹ thuật mạng lưới quốc lộ Việt Nam được luận án nêu ra như thế nào?
Theo số liệu trong luận án, trong tổng mạng lưới quốc lộ cả nước, chỉ có 47% số km đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao và trung bình (cấp I, II và III), còn lại 53% là đường cấp thấp (cấp IV chiếm 32%, cấp V chiếm 21%). Chiều rộng mặt đường trên 7m chiếm khoảng 46%, từ 5m đến dưới 7m chiếm 33%, dưới 5m chiếm phần còn lại; độ dốc lớn phổ biến từ 10% đến 12%.
3. Những hình thức ĐDH vốn và mô hình PPP nào được luận án nghiên cứu trọng tâm?
Luận án tập trung nghiên cứu các hình thức: Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao (BT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Xây dựng - Thuê - Chuyển giao (BLT), Xây dựng - Chuyển giao - Thuê (BTL), Thiết kế - Xây dựng - Tài chính - Kinh doanh (DBFO), cùng với vốn ODA, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công trình và vốn đóng góp quỹ đất.
4. Luận án tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ các nước?
Luận án khảo sát kinh nghiệm của Ấn Độ (sửa đổi Đạo luật Quốc lộ năm 1995, chuẩn hóa hợp đồng RFQ/RFP), Hàn Quốc (thành lập PIMAC, cơ chế MRG), Hoa Kỳ (dự án Eagle P3, Đạo luật ngày 6/7/2012), Úc (khai thác quỹ hưu bổng), New Zealand và Trung Quốc (phân cấp địa phương và phát hành trái phiếu).
5. Hạn chế lớn nhất trong cấu trúc vốn các dự án BOT đường bộ giai đoạn 2011-2015 ở Việt Nam là gì?
Hạn chế lớn nhất được luận án chỉ ra là nguồn vốn của các nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án BOT chủ yếu phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn từ các ngân hàng thương mại trong nước với lãi suất thả nổi, tỷ lệ vốn chủ sở hữu còn thấp, tạo áp lực lớn lên hệ thống tín dụng và tiềm ẩn rủi ro thanh khoản kéo dài.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Cường là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu dưới góc độ Kinh tế chính trị về vấn đề đa dạng hóa nguồn vốn xây dựng đường bộ tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận về hàng hóa công cộng với thực tiễn phân tích số liệu mạng lưới quốc lộ giai đoạn 2011-2015, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn thể chế và tài chính trong mô hình BOT/BT. Hệ thống quan điểm và giải pháp được luận án đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện chính sách đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) và chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia đến năm 2025.