Luận án TS Nguyễn Thị Ngọc Yến: FDI Nhật Bản vào Việt Nam sau khủng hoảng 2008

Phân tích chi tiết thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính 2008 đến nay. Bài viết đưa ra các giải pháp

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

2021

212
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài Nhật Bản vào Việt Nam

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Nhật Bản vào Việt Nam bắt đầu tăng trưởng mạnh từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Giai đoạn 2009-2012, Nhật Bản nổi lên là nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam. Dòng vốn FDI từ Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến chế tạo, bất động sản và năng lượng. Các tập đoàn lớn như Toyota, Honda, Canon đã mở rộng hoạt động sản xuất tại Việt Nam. Động lực chính là lực lượng lao động trẻ, chi phí sản xuất thấp và vị trí địa lý chiến lược trong chuỗi cung ứng khu vực. Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi để thu hút nhà đầu tư Nhật. Quan hệ hợp tác kinh tế song phương ngày càng sâu sắc thông qua các hiệp định thương mại tự do. Tuy nhiên, FDI Nhật Bản cũng đối mặt với nhiều thách thức về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và môi trường kinh doanh.

1.1. Bối cảnh khủng hoảng tài chính 2008 và xu hướng FDI Nhật Bản

Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 tác động nghiêm trọng đến nền kinh tế Nhật Bản. Các doanh nghiệp Nhật tìm kiếm cơ hội đầu tư mới ở thị trường Đông Nam Á. Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn nhờ ổn định chính trị và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Giai đoạn 2010-2013, Nhật Bản liên tục dẫn đầu về vốn FDI đăng ký tại Việt Nam. Xu hướng dịch chuyển đầu tư từ Trung Quốc sang Việt Nam ngày càng rõ rệt.

1.2. Các yếu tố thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam

Việt Nam sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh thu hút nhà đầu tư Nhật Bản. Dân số gần 100 triệu người với lực lượng lao động trẻ, dồi dào là yếu tố quan trọng. Chi phí nhân công thấp hơn nhiều so với Thái Lan hay Indonesia. Chính sách mở cửa kinh tế và hội nhập quốc tế tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường.

II. Phân tích thực trạng FDI Nhật Bản vào Việt Nam sau 2008

Thực trạng FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn hậu khủng hoảng 2008 có nhiều điểm đáng chú ý. Tổng vốn đăng ký đạt mức cao kỷ lục vào năm 2012, sau đó giảm nhẹ và phục hồi từ 2017. Cơ cấu ngành đầu tư chuyển dịch từ bất động sản sang công nghiệp chế biến chế tạo. Các dự án quy mô lớn tăng đáng kể, tập trung ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam. Nhật Bản duy trì vị trí là một trong những nhà đầu tư hàng đầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng FDI vẫn còn hạn chế. Tỷ lệ giải ngân thực tế thấp hơn nhiều so với vốn đăng ký. Chuyển giao công nghệ và liên kết với doanh nghiệp nội địa chưa đạt kỳ vọng. Các vấn đề về môi trường và lao động cũng đặt ra nhiều thách thức.

2.1. Quy mô và cơ cấu ngành đầu tư của Nhật Bản

Quy mô FDI Nhật Bản vào Việt Nam có sự biến động qua các năm. Giai đoạn 2008-2012, vốn đầu tư tăng trưởng mạnh mẽ. Từ 2013-2016, dòng vốn giảm do ảnh hưởng cạnh tranh khu vực. Từ 2017, xu hướng phục hồi rõ rệt nhờ chiến lược đa dạng hóa chuỗi cung ứng. Cơ cấu ngành tập trung vào chế biến chế tạo, điện tử, ô tô và công nghiệp hỗ trợ.

2.2. Phân bố địa lý và hiệu quả đầu tư

FDI Nhật Bản phân bố không đều giữa các vùng kinh tế. Miền Bắc thu hút nhiều dự án công nghiệp chế tạo hơn miền Trung và miền Nam. Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc là các tỉnh dẫn đầu về thu hút vốn Nhật. Hiệu quả đầu tư thể hiện qua tỷ lệ giải ngân, đóng góp ngân sách và tạo việc làm. Tuy nhiên, chuyển giao công nghệ và liên kết chuỗi giá trị còn nhiều hạn chế.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI Nhật Bản

Để nâng cao hiệu quả thu hút FDI từ Nhật Bản, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng minh bạch, ổn định. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Thứ hai, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhà đầu tư Nhật. Đào tạo kỹ năng nghề, ngoại ngữ và tác phong công nghiệp cho lao động Việt Nam. Thứ ba, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông, logistics, khu công nghiệp. Đầu tư vào hệ thống cảng biển, đường cao tốc, khu công nghiệp hiện đại. Thứ tư, tăng cường hợp tác xúc tiến đầu tư thông qua JETRO, JICA và các tổ chức Nhật Bản. Xây dựng chiến lược thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường.

3.1. Cải thiện môi trường đầu tư và thủ tục hành chính

Môi trường đầu tư là yếu tố quyết định lựa chọn điểm đến của nhà đầu tư Nhật Bản. Cần xây dựng khung pháp lý ổn định, minh bạch và dễ dự đoán. Đơn giản hóa quy trình cấp phép, giảm thời gian xử lý hồ sơ đầu tư. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài. Tăng cường đối thoại chính sách giữa chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp Nhật Bản.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt thu hút FDI Nhật Bản. Cần đào tạo kỹ năng nghề phù hợp với yêu cầu sản xuất công nghiệp hiện đại. Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp. Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, năng lượng, viễn thông hiện đại. Xây dựng khu công nghiệp chuyên biệt đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế của nhà đầu tư Nhật.

IV. Kết luận và triển vọng hợp tác đầu tư Nhật Việt

FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng 2008 đã có những đóng góp quan trọng. Dòng vốn này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao năng lực sản xuất. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng FDI vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Chuyển giao công nghệ, liên kết doanh nghiệp nội địa và phát triển bền vững là ưu tiên hàng đầu. Trong bối cảnh dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu, Việt Nam có cơ hội lớn thu hút thêm FDI Nhật Bản. Chiến lược Trung Quốc Plus One của các tập đoàn Nhật mở ra triển vọng hợp tác mới. Cần tận dụng lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng Việt-Nhật là nền tảng vững chắc cho hợp tác đầu tư tương lai.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ giai đoạn 2008 2020

Giai đoạn 2008-2020 cho thấy nhiều bài học quý giá trong thu hút FDI Nhật Bản. Ưu đãi đầu tư cần đi đôi với yêu cầu chuyển giao công nghệ. Phát triển công nghiệp hỗ trợ giúp tăng cường liên kết giữa FDI và nội địa. Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố quyết định chất lượng dòng vốn đầu tư. Cần xây dựng chiến lược thu hút có trọng tâm, trọng điểm.

4.2. Triển vọng hợp tác đầu tư trong giai đoạn mới

Triển vọng FDI Nhật Bản vào Việt Nam rất tích cực trong thập kỷ tới. Chiến lược đa dạng hóa chuỗi cung ứng toàn cầu tạo cơ hội lớn cho Việt Nam. Các hiệp định CPTPP, RCEP mở rộng không gian hợp tác kinh tế. Nhật Bản cam kết hỗ trợ Việt Nam phát triển cơ sở hạ tầng và công nghệ cao. Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện là nền tảng vững chắc cho hợp tác đầu tư tương lai.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TỪ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU NĂM 2008 ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TỪ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU NĂM 2008 ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ngành: Kinh tế quốc tế Mã số : 9 31 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thanh Đức 2. Trần Thị Hồng Minh HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay: Thực trạng và giải pháp" là công trình nghiên cứu độc lập, do chính tôi hoàn thành. Các số liệu được sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Yến i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp, quý thầy cô. Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn khoa học sâu sắc của hai giáo viên hướng dẫn là PGS. Nguyễn Thanh Đức và TS. Trần Thị Hồng Minh, xin cảm ơn các nhà khoa học tại Học viện khoa học xã hội, khoa Quốc tế học đã tạo một môi trường nghiên cứu đầy tính khoa học và thuận lợi để NCS thực hiện luận án. Xin cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của Ban lãnh đạo trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, các thầy cô khoa Kinh tế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi thực hiện luận án. Trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu, tác giả nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ Cục đầu tư nước ngoài - Bộ kế hoạch đầu tư, các DN FDI Nhật Bản tại Việt Nam. Để bày tỏ lòng biết ơn, tác giả xin cảm ơn các DN đã tham gia trả lời phiếu khảo sát và cung cấp các thông tin quí báu giúp tác giả thực hiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ, chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2021 Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Yến ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG . viii DANH MỤC CÁC HÌNH . ix MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU . Các nghiên cứu về bối cảnh sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 đối với FDI . Các nghiên cứu về FDI Nhật Bản ra nước ngoài sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 . Các nghiên cứu FDI của Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 . Các nghiên cứu nước ngoài . Các nghiên cứu trong nước . Định hướng nghiên cứu của luận án . Đánh giá các nghiên cứu trước chỉ ra khoảng trống nghiên cứu . Định hướng tiếp tục nghiên cứu của luận án .25 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI . Một số vấn đề lý luận cơ bản về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài . Khái niệm về FDI và thu hút FDI . Các hình thức cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài . Một số lý thuyết về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài . Lý thuyết về thương mại quốc tế . Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển . Lý thuyết tăng trưởng nội sinh . Lý thuyết về năng lực cạnh tranh . Lý thuyết về năng lực hấp thụ . Nội dung các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài . Quy mô đầu tư . Hình thức đầu tư . Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài . Nhân tố thuộc bối cảnh quốc tế . Nhân tố thuộc về nước tiếp nhận đầu tư . Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận đầu tư . Tác động tích cực . Tác động tiêu cực .57 Chương 3: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TỪ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU NĂM 2008 ĐẾN NAY . Tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay . Quy mô vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2008 đến nay . Hình thức đầu tư FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2008 đến nay. Cơ cấu đầu tư FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2008 đến nay . Các nhân tố tác động đến thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay . Nhân tố thuộc về bối cảnh quốc tế . Nhân tố thuộc về nước tiếp nhận đầu tư . Đánh giá tác động của FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay . Các kết quả đạt được . Những hạn chế . Nguyên nhân gây ra những hạn chế . 126 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM . Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam iv đến năm 2030 . Bối cảnh trong nước và quốc tế . Định hướng thu hút FDI nói chung cũng như FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn tới (2022 - 2030). Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam . Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật, chính sách liên quan đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam . Xây dựng chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản sang Việt Nam đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất. Phát triển nguồn nhân lực . Hiện đại hóa và phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng . Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ . Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Nhật Bản . 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ . 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 152 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT APEC : Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (Asia Pacific Economic Cooperation) BCC : Hợp đồng, hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract) BHXH : Bảo hiểm xã hội BOT : Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (Build – Operate – Transfer) BT : Xây dựng - Chuyển giao (Build –Transfer) BTO : Xây dựng - Chuyển giao - Vận hành (Build - Transfer – Operate) CCN : Cụm công nghiệp CNHT : Công nghiệp hỗ trợ DN : DN DNLD : DN liên doanh DNNN : DN nhà nước DNVVN DN vừa và nhỏ ĐTNN : Đầu tư nước ngoài EU : Liên minh Châu Âu (European Union) FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) JICA : Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (Japan International Cooperation Agency) JETRO : Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (Japan External Trade Organization) KCN : Khu công nghiệp vi KT : Kinh tế KHĐT : Kế hoạch đầu tư M&A : Mua lại và sáp nhập (Merger and Acquisition) MNC : Tập đoàn đa quốc gia (Multinational Corporation) NICs : Nước mới công nghiệp hóa (Newly Industrialized Countries) NSNN : Ngân sách nhà nước ODA : Viện trở phát triển chính thức (Official Development Assistance) OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organisation for Economic Cooperation and Development) PPP : Hình thức đối tác công tư (Public private partnership) RCEP : Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (Regional Comprehensive Economic Partnership) R&D : Nghiên cứu và phát triển (Research and Development) TMDV : Thương mại dịch vụ TNCs : Công ty xuyên quốc gia (Transational Corporations) TNHH : Trách nhiệm hựu hạn TPP : Hiệp đinh đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership) UNCTAD : Tổ chức Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (United Nations Conference on Trade and Development) XTĐT : Xúc tiến đầu tư VCCI : Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of Commerce and Industry) WB : Ngân hàng thế giới (World bank) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 : Cơ cấu đầu tư trực tiếp theo hình thức đầu tư của Nhật Bản tại Việt Nam. Cơ cấu đầu tư trực tiếp theo ngành của Nhật Bản tại Việt Nam (Lũy kế đến hết tháng 12/2020) .3: Tỷ trọng vốn đăng ký của 10 địa phương đứng đầu về thu hút FDI Nhật Bản trong năm 2010, 2015 và 2020 . Mười địa phương thu hút nhiều dự án FDI từ Nhật Bản (Lũy kế đến hết tháng 12/2020) . Mười địa phương có số vốn FDI Nhật Bản bình quân một dự án cao nhất cả nước (Lũy kế đến hết tháng 12/2020). Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo đối tác (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến hết ngày 20/12/2020) .7: So sánh đặc điểm FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn trước và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu .87 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Quy trình nghiên cứu, giải quyết các vấn đề của luận án .1: Diễn biến nguồn vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 2008 -2020.2: Quy mô vốn dự án FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 2008 – 2020.3: Hình thức FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020 .4: Tỷ trọng vốn FDI Nhật Bản theo lĩnh vực đầu tư .5: FDI Nhật Bản vào một số nước ASEAN theo lĩnh vực đầu tư .6: Đánh giá của DN Nhật Bản về môi trường đầu tư tại Việt Nam . Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 . Tỷ lệ năng suất lao động quốc gia khác so với Việt Nam năm 2011 và 2019 .9: Tỷ lệ thu mua nội địa tại Việt Nam của các DN FDI Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2019 .10: Tỷ lệ thu mua từ DN trong nước của các DN Nhật Bản tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2019 .11: Tỷ trọng FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2008 -2020 .12: Tỷ trọng của FDI Nhật Bản trong tổng FDI vào Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ