Đầu Tư Phát Triển Kết Cấu Hạ Tầng Giao Thông Vận Tải Ở Việt Nam Giai Đoạn 2001-2010

Chuyên khảo phân tích Microsoft word 111513, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2010

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở CÁC QUỐC GIA

1.1. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư phát triển

1.1.2. Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển

1.1.3. Đặc điểm của đầu tư phát triển

1.1.4. Phân loại đầu tư phát triển

1.1.5. Vai trò của đầu tư phát triển đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

1.2. GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.2.1. Khái niệm và vai trò của giao thông vận tải

1.2.2. Khái niệm và phân loại kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

1.2.3. Khái niệm kết cấu hạ tầng và kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

1.2.4. Phân loại kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

1.3. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.3.1. Sự cần thiết phải đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

1.3.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

1.3.3. Các hình thức đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

1.3.4. Các nguồn vốn đầu tư và các hình thức huy động vốn để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI, BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1.4.1. Kinh nghiệm về phát triển hệ thống giao thông vận tải bền vững, hài hoà và bảo vệ môi trường

1.4.2. Kinh nghiệm về quản lý hoạt động đầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông

1.4.3. Kinh nghiệm về việc xây dựng cơ chế chính sách đầu tư cho giao thông một cách hợp lý

1.4.4. Kinh nghiệm về phát triển hệ thống giao thông công cộng đô thị nhằm cải thiện bộ mặt giao thông đô thị ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001-2004 VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI SỰ PHÁT TRIỂN KCHTGTVT

2.1. VÀI NÉT VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

2.2. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị

2.3. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn

2.4. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

2.5. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt

2.6. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ (bao gồm thuỷ nội địa và hàng hải)

2.7. Thực trạng kết cấu hạ tầng hàng không

2.8. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2001-2004

2.8.1. Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

2.8.2. Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển KCHT GTVT phân theo các loại hình giao thông

2.8.3. Tình hình thực hiện chung

2.8.4. Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển KCHT GTVT trong từng ngành giao thông

2.8.5. Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải

2.8.6. Nguồn vốn huy động đầu tư phát triển KCHT GTVT

2.8.7. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển KCHT giao thông

2.9. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TỚI SỰ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001-2004

2.9.1. Những tác động tích cực của đầu tư tới sự phát triển KCHTGTVT

2.9.2. Đầu tư làm gia tăng tài sản cố định cho nền kinh tế và cải thiện bộ mặt giao thông đô thị

2.9.3. Đầu tư giúp nâng cao năng lực vận tải của các ngành giao thông

2.9.4. Một số công trình tiêu biểu thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông được hoàn thành và đưa vào sử dụng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội

2.9.5. Góp phần tăng doanh thu cho toàn ngành giao thông vận tải nói chung và làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp GTVT (cơ khí ô tô, đóng tàu)

2.9.6. Góp phần quan trọng trong việc giảm tai nạn giao thông và hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông ở các đô thị lớn

2.9.7. Một số tồn tại trong hoạt động đầu tư KCHTGTVT làm ảnh hưởng tới sự phát triển của chúng và nguyên nhân

2.9.7.1. Mất cân đối lớn giữa nhu cầu đầu tư và khả năng nguồn vốn
2.9.7.2. Cơ cấu đầu tư theo ngành và theo nguồn vốn chưa hợp lý
2.9.7.3. Tình trạng đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí và kém hiệu quả trong đầu tư xây dựng cơ bản của ngành giao thông
2.9.7.4. Các công trình KCHT giao thông thiếu đồng bộ, không theo quy hoạch và chất lượng chưa đảm bảo tiêu chuẩn, tiến độ dự án chậm
2.9.7.5. Một số nguyên nhân chủ yếu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KCHT GTVT TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2010

3.1.1. Phương hướng Phát triển hạ tầng giao thông đường bộ

3.1.2. Phương hướng phát triển hạ tầng đường sắt

3.1.3. Phương hướng phát triển hạ tầng đường biển

3.1.4. Phương hướng phát triển hạ tầng đường thủy nội địa

3.1.5. Phương hướng phát triển hạ tầng hàng không

3.2. KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KCHTGTVT GIAI ĐOẠN 2005-2010

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.3.1. Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư cho phù hợp với chủ trương đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư phát triển KCHTGT

3.3.2. Xúc tiến việc tìm kiếm các nguồn vốn và phương thức huy động vốn để bổ sung và hỗ trợ cho vốn ngân sách

3.3.3. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch

3.3.4. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch

3.3.5. Giải pháp về quản lý hoạt động đầu tư phát triển KCHTGT

3.3.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát ở tất cả các ngành, các cấp

3.3.7. Hoàn thiện cơ chế đấu thầu và tăng cường quản lý công tác đấu thầu

3.3.8. Nâng cao năng lực đội ngũ tư vấn thiết kế và giám sát

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đầu Tư Phát Triển Kết Cấu Hạ Tầng Giao Thông Ở Việt Nam

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010 đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế. Giai đoạn này chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu vận tải, đòi hỏi một hệ thống giao thông hiện đại và đồng bộ. Đầu tư vào hạ tầng giao thông không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Tình Hình Giao Thông Vận Tải Ở Việt Nam Giai Đoạn 2001 2010

Trong giai đoạn này, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện giao thông. Sự gia tăng này đã tạo ra áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng giao thông, yêu cầu phải có những giải pháp đầu tư kịp thời và hiệu quả.

1.2. Vai Trò Của Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Giao Thông

Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông không chỉ là yếu tố then chốt trong việc kết nối các vùng miền mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Nó giúp giảm thiểu ùn tắc giao thông và tai nạn, đồng thời nâng cao năng lực vận tải.

II. Những Thách Thức Trong Đầu Tư Phát Triển Kết Cấu Hạ Tầng Giao Thông

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, nhưng Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu vốn, quy hoạch không đồng bộ và chất lượng công trình chưa đảm bảo là những yếu tố cản trở sự phát triển bền vững.

2.1. Thiếu Vốn Đầu Tư Cho Hạ Tầng Giao Thông

Một trong những thách thức lớn nhất là việc huy động vốn đầu tư. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước không đủ để đáp ứng nhu cầu phát triển, trong khi đó, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn.

2.2. Quy Hoạch Giao Thông Chưa Đồng Bộ

Quy hoạch giao thông hiện tại còn thiếu tính đồng bộ, dẫn đến tình trạng các công trình không phát huy được hiệu quả. Việc thiếu sự phối hợp giữa các ngành và địa phương cũng là một vấn đề lớn.

III. Phương Pháp Đầu Tư Phát Triển Kết Cấu Hạ Tầng Giao Thông Hiệu Quả

Để giải quyết các thách thức trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, cần áp dụng các phương pháp đầu tư hiệu quả. Việc đổi mới cơ chế chính sách và tăng cường quản lý đầu tư là rất cần thiết.

3.1. Đổi Mới Cơ Chế Chính Sách Đầu Tư

Cần có những chính sách khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân và nước ngoài. Việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi sẽ giúp thu hút nguồn vốn cần thiết cho phát triển hạ tầng giao thông.

3.2. Tăng Cường Quản Lý Dự Án Đầu Tư

Quản lý dự án đầu tư cần được nâng cao để đảm bảo chất lượng công trình. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý sẽ giúp giảm thiểu thất thoát và nâng cao hiệu quả đầu tư.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Đầu Tư Hạ Tầng Giao Thông

Các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những công trình hoàn thành không chỉ đáp ứng nhu cầu vận tải mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

4.1. Các Dự Án Tiêu Biểu Trong Giai Đoạn 2001 2010

Nhiều dự án lớn như cầu đường, tuyến metro đã được hoàn thành, tạo ra sự thay đổi lớn trong hệ thống giao thông. Những công trình này đã giúp giảm thiểu ùn tắc và nâng cao năng lực vận tải.

4.2. Tác Động Của Đầu Tư Đến Kinh Tế Xã Hội

Đầu tư vào hạ tầng giao thông đã góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. Sự phát triển này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn cải thiện môi trường sống cho người dân.

V. Kết Luận Về Đầu Tư Phát Triển Kết Cấu Hạ Tầng Giao Thông Ở Việt Nam

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010 đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, để tiếp tục phát triển bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Cần xác định rõ các mục tiêu phát triển hạ tầng giao thông trong giai đoạn tới. Việc đầu tư cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và có kế hoạch cụ thể.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đầu Tư Bền Vững

Đầu tư bền vững sẽ giúp đảm bảo sự phát triển lâu dài cho hệ thống giao thông. Cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và phát triển xã hội trong quá trình đầu tư.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở CÁC QUỐC GIA I. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư phát triển 1. Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển Đầu tư là hoạt động kinh tế rất phổ biến và có tính chất liên ngành.

Có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư nhưng suy cho cùng có thể hiểu đầu tư trên hai góc độ khác nhau: Theo nghĩa rộng: Đầu tư là sự hi sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực, trí lực.) đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, các của cải vật chất khác) và gia tăng năng suất lao động trong nền sản xuất xã hội. Theo nghĩa hẹp: Đầu tư chỉ bao gồm các hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Vậy, xét theo bản chất có thể phân chia hoạt động đầu tư trong nền kinh tế ra thành 3 loại: đầu tư tài chính (là hình thức đầu tư mang lại lợi nhuận trực tiếp cho người bỏ tiền ra để cho vay hoặc mua bán các chứng chỉ có giá mà không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế), đầu tư thương mại ( đây là hình thức mà nhà đầu tư bỏ tiền ra để mua hàng hoá và sau đó bán với giá cao nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua và khi bán), đầu tư tài sản vật chất và sức lao động (còn gọi là đầu tư phát triển).

Khác với hai hình thức trên, đầu tư phát triển tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, góp phần tích cực tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội. Hoạt động đầu tư phát triển bao gồm 3 yếu cơ bản: - Đầu tư phát triển là một chuỗi các hoạt động chi tiêu, hao phí các nguồn lực: nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất ( đất đai, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu.), nguồn lực lao động và trí tuệ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phương thức tiến hành các hoạt động đầu tư: xây dựng mới, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này. - Kết quả đầu tư, lợi ích đầu tư: Hoạt động đầu tư mang lại lợi ích cho chủ đầu tư nói riêng (doanh thu, lợi nhuận.) và đem lại lợi ích cho nền kinh tế- xã hội nói chung.

Đầu tư được tiến hành trong hiện tại và kết quả của nó được thu về trong tương lai. Như vậy, đầu tư phát triển là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có. Đặc điểm của đầu tư phát triển. Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm khác với các hoạt động đầu tư khác, cần phải nắm bắt để quản lý đầu tư sao cho có hiệu quả, phát huy được tối đa các nguồn lực.

 Đầu tư phát triển luôn đòi hỏi một lượng vốn lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Vòng quay của vốn rất dài, chi phí sử dụng vốn lớn là cái giá phải trả cho hoạt động đầu tư phát triển. Vì vậy, việc ra quyết định đầu tư có ý nghĩa quan trọng. Nếu quyết định sai sẽ làm lãng phí khối lượng vốn lớn và không phát huy hiệu quả đối với nền kinh tế xã hội.

Trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cần phải quản lý vốn sao cho có hiệu quả, tránh thất thoát, dàn trải và ứ đọng vốn. Có thể chia dự án lớn thành các hạng mục công trình, sau khi xây dựng xong sẽ đưa ngay vào khai thác sử dụng để tạo vốn cho các hạng mục công trình khác nhằm tăng tốc độ chu chuyển vốn.  Hoạt động đầu tư phát triển có tính dài hạn thể hiện ở: thời gian thực hiện đầu tư kéo dài nhiều năm tháng và thời gian vận hành kết quả đầu tư để thu hồi vốn rất dài. Để tiến hành một công cuộc đầu tư cần phải hao phí một khoảng thời gian rất lớn để nghiên cứu cơ hội đầu tư, lập dự án đầu tư, tiến hành hoạt động đầu tư trên thực địa cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng.

Thời gian kéo dài đồng nghĩa với rủi ro càng cao do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bất định và biến động về tự nhiên- kinh tế- chính trị- xã hội. Vì vậy, để đảm bảo cho công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Khi lập dự án đầu tư cần phải tính toán kỹ lưỡng các rủi ro có thể xảy ra và dự trù các phương án khắc phục.  Thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là rất to lớn, có giá trị lớn lao về kinh tế- văn hoá- xã hội cả về không gian và thời gian.

Một công trình đầu tư phát triển có thể tồn tại hàng trăm năm, hàng ngàn năm thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình kiến trúc, các kỳ quan nổi tiếng thế giới như: Kim Tự Tháp Ai Cập, Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc, Ăngco Vát của Campuchia.  Tất cả các công trình đầu tư phát triển sẽ hoạt động ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa lý- xã hội có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư. Ví dụ như khi xây dựng các dự án khai thác nguồn nguyên nhiên liệu (than, dầu mỏ, khí đốt.) cần phải quan tâm đến vị trí địa lý (xem có gần nguồn nguyên nhiên liệu và thuận tiện trong việc vận chuyển không) và quy mô, trữ lượng để xác định công suất dự án.

Đối với các nhà máy thuỷ điện, công suất phát điện tuỳ thuộc vào nguồn nước nơi xây dựng công trình. Không thể di chuyển nhà máy thuỷ điện như di chuyển những chiếc máy tháo dời do các nhà máy sản xuất ra từ điạ điểm này đến địa điểm khác. Để đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng và hoạt động của kết quả đầu tư đòi hỏi các nhà đầu tư phải quan tâm đến địa điểm đầu tư, các ngoại ứng tích cực và tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc triển khai dự án. Phân loại đầu tư phát triển Trong quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư các nhà kinh tế thường phân loại hoạt động đầu tư theo các tiêu thức khác nhau.

Mỗi tiêu thức phân loại phục vụ cho một mục đích quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau. Một số tiêu thức phân loại đầu tư thường sử dụng là:  Phân theo nguồn vốn 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vốn trong nước: bao gồm vốn từ khu vực nhà nước (vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và vốn của doanh nghiệp nhà nước), vốn từ khu vực tư nhân ( tiền tiết kiệm của dân cư, vốn tích luỹ của các doanh nghiệp tư nhân và các hợp tác xã) Vốn nước ngoài: bao gồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Vốn đầu tư gián tiếp ( vốn tài trợ phát triển chính thức- ODF trong đó viện trợ phát triển chính thức – ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu, nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại và nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế). Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế xã hội và tình hình huy động vốn từ các nguồn cho đầu tư phát triển, từ đó đưa ra giải pháp nhằm tăng cường huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển.  Phân theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc thiết bị.Đây là loại đầu tư dài hạn, đòi hỏi vốn lớn, thu hồi lâu, có tính chất kỹ thuật phức tạp.

Đầu tư vận hành nhằm tạo ra các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lưu động cho các cơ sở hiện có, duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất không thuộc các doanh nghiệp như: đầu tư vào nguyên nhiên vật liệu, lao động.Đầu tư vận hành chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư, có thể thu hồi vốn nhanh sau khi các kết quả đầu tư được đưa vào hoạt động. Đầu tư cơ bản là cơ sở nền tảng quyết định đầu tư vận hành, đầu tư vận hành tạo điều kiện cho các kết quả đầu tư cơ bản phát huy tác động. Hai hình thức đầu tư này tương hỗ nhau cùng giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển.  Phân theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh: bao gồm đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư vào tài sản lưu động, ngoài ra còn đầu tư vào tài sản vô hình (quảng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cáo, thương hiệu.) nhằm mục đích thức đẩy hoạt động tiêu thụ, nâng cao thị phần, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.

Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật: là hình thức đầu tư nghiên cứu các công nghệ tiên tiến và triển khai các ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: bao gồm cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, năng lượng.) và hạ tầng xã hội (giáo dục, ytế, cấp thoát nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ