Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, chất lượng nguồn nhân lực trẻ đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế địa phương. Tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, lực lượng thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30 chiếm 23,8% dân số và chiếm tới 61% tổng lực lượng lao động toàn huyện. Tuy nhiên, thực trạng chất lượng nguồn lao động trẻ tại địa bàn vẫn còn nhiều bất cập lớn. Theo số liệu khảo sát, tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm trong độ tuổi từ 15 đến 29 chiếm khoảng 33%, trong khi có từ 20% đến 30% thanh niên nông thôn buộc phải rời quê hương để tìm kiếm sinh kế tại các đô thị lớn hoặc khu công nghiệp ngoài tỉnh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô lực lượng lao động dồi dào với trình độ tay nghề hạn chế của thanh niên nông thôn huyện Thiệu Hóa. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng đào tạo nghề trong giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ những mặt đạt được cùng các điểm nghẽn về mạng lưới cơ sở đào tạo, cơ cấu ngành nghề và hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm phát triển công tác đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn giai đoạn đến năm 2025. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp thuần túy (hiện chiếm 32%) sang lĩnh vực phi nông nghiệp và dịch vụ, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 65% vào năm 2025, tạo động lực vững chắc cho 28 xã, thị trấn của huyện hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Vốn nhân lực của Theodore Schultz và Gary Becker, khẳng định rằng đầu tư vào giáo dục, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động là phương thức đầu tư mang lại tỷ suất sinh lời cao nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng Lý thuyết Phân công lao động xã hội nhằm giải thích xu hướng tất yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề nông thôn dưới tác động của tiến trình đô thị hóa và đổi mới công nghệ.

Khung phân tích của đề tài tích hợp mô hình 4 điều kiện đào tạo nghề của Max Forter (1979) cùng tiêu chuẩn đào tạo kỹ năng của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), nhấn mạnh sự kết hợp hài hòa giữa tri thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ lao động công nghiệp. Nghiên cứu làm rõ ba khái niệm then chốt:

  • Đào tạo nghề: Quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm trang bị hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo thực hành giúp người học đạt được tiêu chuẩn nghề nghiệp để tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm theo Luật Dạy nghề và Luật Giáo dục nghề nghiệp.
  • Thanh niên nông thôn: Lực lượng công dân trong độ tuổi từ đủ 16 đến 30 tuổi sinh sống, học tập và làm việc chủ yếu tại khu vực nông thôn theo quy định của Luật Thanh niên.
  • Đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn: Hoạt động giáo dục nghề nghiệp đặc thù gắn liền với Đề án 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hướng đến mục tiêu nâng cao năng suất canh tác, chuyển đổi việc làm phi nông nghiệp và thích ứng với yêu cầu phát triển bền vững của địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2018 đến năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thiệu Hóa, Niên giám thống kê huyện, các văn kiện của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đóng và mở. Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu khảo sát gồm 250 thanh niên nông thôn tại 5 cụm xã đại diện cho các vùng kinh tế sinh thái của huyện và 45 cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề tại các cơ sở đào tạo địa phương. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện thống kê với độ tin cậy trên 95% và sai số chọn mẫu dưới 5%. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp quy nạp được lựa chọn áp dụng vì cho phép lượng hóa chính xác các chiều cạnh cung - cầu đào tạo nghề, phản ánh khách quan mối tương quan giữa nội dung giảng dạy với mức độ hài lòng và tỷ lệ có việc làm của thanh niên sau khóa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo nghề ngắn hạn cho thanh niên nông thôn huyện Thiệu Hóa duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định qua từng năm nhưng vẫn ở mức khiêm tốn so với tổng quy mô lao động. Số lượng thanh niên được đào tạo nghề ngắn hạn năm 2018 đạt 521 người, năm 2019 tăng lên 596 người (tăng 14,4%), và năm 2020 đạt 661 người (tăng 10,9% so với năm 2019). Tính chung trong cả giai đoạn 2018 - 2020, huyện đào tạo bình quân khoảng gần 600 học viên/năm.

Thứ hai, cơ cấu trình độ đào tạo tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng khi huyện hoàn toàn chưa tổ chức được các lớp đào tạo nghề dài hạn (hệ trung cấp và cao đẳng nghề tại chỗ ghi nhận 0 học viên trong suốt giai đoạn 2018 - 2020). Những lao động có nhu cầu học nghề dài hạn bắt buộc phải theo học tại các cơ sở ngoài huyện, làm gia tăng chi phí học tập từ 30% đến 40% và dẫn đến tình trạng phần lớn học viên sau tốt nghiệp không quay về địa phương làm việc.

Thứ ba, cơ cấu nhân lực kỹ thuật phân bổ bất hợp lý giữa các nhóm ngành. Số liệu thống kê từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cho thấy lực lượng thanh niên có chuyên môn kỹ thuật bậc trung chỉ chiếm vỏn vẹn 2,7% (khoảng 1.460 người), nhân viên kỹ thuật văn phòng chiếm 1% (khoảng 540 người). Trong khi đó, lao động nông nghiệp truyền thống chiếm 32% (hơn 17.000 người) và lao động giản đơn phi nông nghiệp chiếm tới 27% (14.604 người).

Thứ tư, công tác thông tin tuyên truyền đạt độ phủ rộng với trên 90% người dân được tiếp cận chính sách học nghề, tuy nhiên khâu tư vấn định hướng chuyên sâu và kết nối cung - cầu vẫn mang tính hình thức. Khảo sát chỉ ra chỉ có khoảng 68% đến 72% học viên sau khi hoàn thành các lớp nghề ngắn hạn tìm được việc làm đúng với chuyên môn được đào tạo hoặc tự mở rộng quy mô sản xuất hiệu quả.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế nêu trên xuất phát từ tâm lý xã hội chuộng bằng cấp đại học, khiến nhiều gia đình và bản thân thanh niên chưa coi trọng việc học nghề. Cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp địa phương chưa được đầu tư đồng bộ, nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo định mức theo Đề án 1956 còn thấp so với yêu cầu công nghệ mới. Bên cạnh đó, mối liên kết giữa cơ sở đào tạo với 171 doanh nghiệp và hơn 3.053 hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện còn lỏng lẻo, dẫn đến tình trạng đào tạo cái sẵn có thay vì đào tạo theo đơn đặt hàng của thị trường.

Khi đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ huyện Kỳ Sơn (tỉnh Hòa Bình) - nơi đạt tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo lên tới 75% nhờ mô hình dạy nghề gắn với bao tiêu sản phẩm, và huyện Yên Dũng (tỉnh Bắc Giang) - nơi mở 15 lớp/năm gắn chặt với vùng chuyên canh, Thiệu Hóa rõ ràng chưa phát huy tối đa lợi thế của 648 trang trại, gia trại cùng vùng lúa thâm canh 6.500 ha để xây dựng các chương trình đào tạo nông nghiệp công nghệ cao tương xứng.

Để hỗ trợ theo dõi trực quan các kết quả phân tích, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua hai dạng hiển thị chính:

  • Biểu đồ cột chồng thể hiện động thái tăng trưởng số lượng học viên sơ cấp nghề giai đoạn 2018 - 2020 (từ 521 lên 661 người) đối sánh với mục tiêu đào tạo đến năm 2025.
  • Biểu đồ cơ cấu hình tròn minh họa tỷ trọng lao động kỹ thuật bậc trung (2,7%) so với tổng thể 96.869 người trong độ tuổi lao động của huyện, làm nổi bật khoảng trống kỹ năng cần được bù đắp trong thời gian tới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2022 - 2025, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, đổi mới toàn diện công tác tuyên truyền và tư vấn định hướng nghề nghiệp. Huyện đoàn Thiệu Hóa chủ trì phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các chuyên mục số hóa, tổ chức ngày hội việc làm thường niên, phấn đấu đạt mục tiêu 100% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông được tư vấn phân luồng hướng nghiệp trước năm 2024.

Thứ hai, hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt và hiện đại hóa cơ sở vật chất. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện cần tiến hành rà soát, cắt giảm lý thuyết hàn lâm, nâng tỷ trọng thời lượng thực hành lên mức tối thiểu 70% tổng thời gian khóa học. Đồng thời, mời các nghệ nhân làng nghề đúc đồng Chè Đông và kỹ sư nông nghiệp tham gia giảng dạy, hoàn thành chuẩn hóa 100% giáo trình thực hành trước quý II/2024.

Thứ ba, thiết lập mô hình liên kết đào tạo ba bên giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp. Ủy ban nhân dân huyện cùng Hiệp hội Doanh nghiệp huyện Thiệu Hóa ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo theo địa chỉ với ít nhất 50 doanh nghiệp trong tổng số 171 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, cam kết tiếp nhận và bố trí việc làm cho trên 80% học viên tốt nghiệp các lớp kỹ thuật may công nghiệp, cơ khí gò hàn và điện tử dân dụng trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh chính sách tín dụng ưu đãi và hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tại chỗ. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thiệu Hóa phối hợp với chính quyền 28 xã, thị trấn triển khai gói tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm, tạo điều kiện cho 100% thanh niên nông thôn sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề có phương án sản xuất khả thi được tiếp cận nguồn vốn vay tối thiểu từ 50 đến 100 triệu đồng/mô hình đến hết năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Ủy ban nhân dân 28 xã, thị trấn. Luận văn cung cấp khung số liệu thực chứng và quy trình hoạch định kế hoạch phát triển nhân lực, phục vụ trực tiếp cho công tác tổng kết Đề án 1956 và xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, ban giám hiệu và đội ngũ giảng viên tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, các trường trung cấp, cao đẳng nghề trong khu vực. Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích để đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp, thiết kế chương trình đào tạo ngắn hạn bám sát nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp địa phương.

Thứ ba, cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp. Các tổ chức đoàn thể có thể ứng dụng các mô hình tuyên truyền, tư vấn nghề và quy trình theo dõi cung - cầu lao động để nâng cao hiệu quả hỗ trợ hội viên thanh niên lập thân, lập nghiệp tại quê hương.

Thứ tư, các học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển. Luận văn cung cấp một case study điển hình với phương pháp tiếp cận định lượng và hệ thống tài liệu tham khảo phong phú về thị trường lao động nông thôn vùng đồng bằng Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Đào tạo nghề ngắn hạn tại huyện Thiệu Hóa hiện nay có đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp không?

Các khóa đào tạo nghề ngắn hạn trong giai đoạn 2018 - 2020 đã giải quyết được nhu cầu lao động phổ thông cho khoảng 500 đến 600 thanh niên mỗi năm. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo mới dừng lại ở mức cơ bản, chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn tay nghề chuyên sâu của các doanh nghiệp may công nghiệp hay chế biến nông sản công nghệ cao, đòi hỏi phải tiếp tục nâng thời lượng thực hành lên 70%.

Vì sao huyện Thiệu Hóa chưa triển khai được các lớp đào tạo nghề dài hạn tại địa bàn?

Nguyên nhân chủ yếu do cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của trung tâm nghề cấp huyện chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn kiểm định của hệ trung cấp và cao đẳng theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Hơn nữa, nguồn kinh phí đầu tư công còn hạn hẹp và đội ngũ giáo viên cơ hữu đạt chuẩn sư phạm dạy nghề bậc cao còn thiếu.

Tỷ lệ thanh niên nông thôn Thiệu Hóa sau học nghề có việc làm ổn định đạt bao nhiêu phần trăm?

Theo số liệu điều tra thực tế tại các xã, tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm đạt mức thu nhập ổn định sau khóa học đạt khoảng 68% đến 72%. Một bộ phận học viên ngành nghề nông nghiệp đã áp dụng thành công kỹ thuật mới vào 648 trang trại, gia trại trên địa bàn, giúp tăng năng suất cây trồng và vật nuôi từ 10% đến 15%.

Mô hình đào tạo nghề theo địa chỉ doanh nghiệp mang lại lợi ích gì cho địa phương?

Mô hình này giúp giải quyết triệt để bài toán lãng phí ngân sách đào tạo khi gắn chặt chỉ tiêu tuyển sinh với nhu cầu tuyển dụng của 171 doanh nghiệp trên địa bàn. Doanh nghiệp cắt giảm được chi phí đào tạo lại, trong khi thanh niên sau khi hoàn thành khóa học được ký hợp đồng lao động ngay với mức thu nhập khởi điểm từ 5 đến 7 triệu đồng/tháng.

Giải pháp nào giúp giữ chân thanh niên nông thôn ở lại lập nghiệp thay vì đi làm ăn xa?

Giải pháp then chốt là thực hiện đồng bộ quy trình: Đào tạo nghề gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp sạch - Hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ 50 đến 100 triệu đồng qua Ngân hàng Chính sách Xã hội - Kết nối bao tiêu sản phẩm thông qua các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới tại 28 xã, thị trấn, tạo nguồn thu nhập tại chỗ tương đương mức lương công nhân đô thị.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển vốn nhân lực và quản trị đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa nông nghiệp.
  • Phân tích bức tranh thực trạng giai đoạn 2018 - 2020 tại huyện Thiệu Hóa với quy mô đào tạo ngắn hạn tăng từ 521 lên 661 học viên, chỉ ra điểm nghẽn lớn khi tỷ lệ lao động kỹ thuật bậc trung chỉ đạt 2,7% và thiếu vắng hoàn toàn đào tạo dài hạn.
  • Xác lập khung 4 nhóm giải pháp đột phá gắn kết chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, cơ sở đào tạo và 171 doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa 70% thời lượng thực hành.
  • Đề xuất cơ chế hỗ trợ tài chính và giải quyết việc làm tại chỗ, góp phần kéo giảm tỷ lệ 33% thanh niên thiếu việc làm và hạn chế dòng di cư lao động tự phát.
  • Định hình lộ trình hành động chi tiết đến năm 2025, tạo động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương đạt tốc độ tăng trưởng trên 13%/năm.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý cần nhanh chóng rà soát nhu cầu đào tạo thực tế, phê duyệt kế hoạch liên kết doanh nghiệp ngay trong năm 2023. Hãy tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để nắm bắt chi tiết các mô hình đào tạo nghề tiên tiến và áp dụng hiệu quả vào công tác phát triển nguồn nhân lực tại địa phương.