Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Hữu Thắng với đề tài "Nhu cầu đào tạo liên tục về xử trí một số bệnh không lây nhiễm của cán bộ y tế xã tỉnh Hòa Bình và thử nghiệm giải pháp can thiệp" thuộc chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế (mã số 62720164), được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hoàng Long và PGS. Nguyễn Duy Luật tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2019.

Bệnh không lây nhiễm (BKLN), đặc biệt là tăng huyết áp (THA) và đái tháo đường (ĐTĐ), đang là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và tử vong trên toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo các báo cáo dịch tễ học, tỷ lệ mắc THA ở người trưởng thành tại Việt Nam đã tăng từ 25,4% (năm 2009) lên 48% (năm 2016); tỷ lệ mắc ĐTĐ ở lứa tuổi 30–69 tăng từ 2,7% (năm 2006) lên 5,4% (năm 2012). Mặc dù các chính sách y tế quốc gia như Quyết định số 376/QĐ-TTg và Quyết định số 2559/QĐ-BYT xác định trạm y tế (TYT) xã là tuyến đầu trong quản lý, phát hiện sớm và điều trị ban đầu BKLN, thực tế gần 60% người mắc THA và gần 70% người mắc ĐTĐ tại Việt Nam vẫn chưa được phát hiện. Tại tỉnh Hòa Bình, tỷ lệ THA ở người trên 40 tuổi là 29,6% và ĐTĐ là 9,3% (tiền ĐTĐ là 56,1%). Tuy nhiên, năng lực cung ứng dịch vụ của y tế cơ sở tại địa phương còn nhiều bất cập do hoạt động đào tạo liên tục trước đó chưa khảo sát sát nhu cầu thực tế, thiếu tập trung vào các kỹ năng thiếu hụt và chưa có hệ thống đánh giá hiệu quả sau đào tạo.

Nhằm giải quyết khoảng trống này, luận án tập trung trả lời 03 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kiến thức và thái độ của cán bộ y tế xã về xử trí THA và ĐTĐ hiện nay ở mức độ nào?
  2. Cán bộ y tế xã đã có đủ kỹ năng thực hành để xử trí THA và ĐTĐ theo yêu cầu chuyên môn hiện nay chưa?
  3. Nhu cầu đào tạo liên tục về xử trí THA và ĐTĐ tại trạm y tế xã được xác định cụ thể ra sao?

Luận án xác định 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích nhu cầu đào tạo liên tục về xử trí bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường của cán bộ y tế xã tỉnh Hòa Bình năm 2017.
  2. Phát triển và đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo liên tục về xử trí bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường dành cho cán bộ y tế xã.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm cán bộ y tế (bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng) đang công tác tại các trạm y tế xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cùng các chương trình, tài liệu đào tạo liên tục về xử trí THA và ĐTĐ. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Hòa Bình, tập trung vào các địa bàn đại diện gồm Thành phố Hòa Bình, huyện Mai Châu và huyện Lương Sơn. Phạm vi thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 01/2015 đến tháng 10/2018 (trong đó giai đoạn chuẩn bị từ 01/2015–12/2016, điều tra cơ bản xác định nhu cầu từ 01/2017–07/2017, phát triển tài liệu từ 08/2017–05/2018, thử nghiệm can thiệp và đánh giá từ 06/2018–10/2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về hai chủ đề cốt lõi: gánh nặng bệnh tật của THA, ĐTĐ và thực trạng năng lực, nhu cầu đào tạo liên tục của cán bộ y tế tuyến cơ sở.

Trên thế giới, các số liệu dịch tễ học từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) và Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới (IDF) khẳng định THA và ĐTĐ là các vấn đề y tế công cộng ưu tiên. THA ảnh hưởng đến 26% dân số trưởng thành toàn cầu, gây ra 9,4 triệu ca tử vong mỗi năm do các biến chứng tim mạch và đột quỵ. ĐTĐ đã tăng từ 110 triệu người (năm 1994) lên 415 triệu người (năm 2015) và dự báo đạt 642 triệu người vào năm 2040. Các nghiên cứu quốc tế về năng lực y tế cơ sở cho thấy sự thiếu hụt kiến thức và kỹ năng xử trí lâm sàng diễn ra phổ biến:

  • M. Lulebo (2015) tại Kinshasa, Congo: chỉ có 9,5% điều dưỡng tuyến ban đầu được đào tạo về tim mạch; 14,7% biết mục tiêu điều trị THA không biến chứng; 48,8% hiểu đúng định nghĩa THA.
  • Nghiên cứu tại Bắc Trung Bộ Nigeria: chỉ có 30% cán bộ hiểu biết về yếu tố nguy cơ THA; kiến thức về thuốc điều trị ban đầu rất thấp.
  • Mostafa A. Abolfotouh (2011) tại Ai Cập: chỉ có 19% bác sĩ có hướng dẫn điều trị chuẩn cho bệnh nhân THA.
  • Nghiên cứu tại Saudi Arabia: 28,3% bác sĩ tuyến cơ sở không nắm vững tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ và chỉ 34,7% biết kỹ thuật tiêm insulin đúng cách.
  • Nghiên cứu của Martin Luchtefeld & Therese G. Kerwel, Kirk J. Armstrong & Thomas G. Weidner, Ronald M. Cervero & Julie K. Gaines: khẳng định đào tạo liên tục (CME) có vai trò trực tiếp cải thiện năng lực thực hành của nhân viên y tế và kết quả chăm sóc bệnh nhân, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết phải phân tích nhu cầu người học trước khi thiết kế chương trình.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây đã phản ánh những hạn chế về năng lực của cán bộ y tế xã:

  • Điều tra Y tế Quốc gia (2001–2002): điểm trung bình khám chữa bệnh THA của cán bộ y tế xã chỉ đạt 5,9/10 về hỏi bệnh và 6,3/10 về khám bệnh; chỉ 28,1% có tổng điểm đạt trên 75%.
  • Hồ Văn Hải (2012–2014) tại Xuyên Mộc, Bà Rịa – Vũng Tàu: 40% cán bộ y tế xã phân độ THA sai, 70% không hiểu mục tiêu điều trị, 80% không hiểu rõ việc sử dụng thuốc, 50% đo huyết áp sai kỹ thuật, 90% kê đơn chưa hợp lý.
  • Hoàng Văn Minh và cộng sự (2011) tại Đồng Hỷ, Thái Nguyên: thiếu hụt nghiêm trọng trang thiết bị chẩn đoán, thuốc thiết yếu (chỉ có 3/18 trạm có thuốc chẹn beta; không có trạm nào có que thử xeton nước tiểu) và chỉ có một số ít nhân viên y tế được tập huấn về BKLN.
  • Trần Văn Tuấn (2011), Đinh Văn Thành (2011), Vũ Mạnh Dương và Trương Việt Dũng: chỉ ra có tới 68,2% đến 90% cán bộ y tế cơ sở tự nhận thấy bản thân thiếu hụt kiến thức và kỹ năng về khám, quản lý bệnh mạn tính.
  • Nguyễn Hoàng Long (2014) và Nguyễn Thị Thi Thơ (2014): ghi nhận 1/3 số trạm y tế thiếu cán bộ được đào tạo về ĐTĐ; trung bình chỉ có 1,52 ± 1,03 cán bộ/trạm được tập huấn ĐTĐ.
  • Viện Chiến lược và Chính sách Y tế: tỷ lệ bác sĩ đưa ra chẩn đoán và điều trị đúng về THA là 57,3%, ĐTĐ tuýp 2 là 79%; tỷ lệ chỉ định thuốc có thể gây bất lợi là 32,2% đối với THA và 43,0% đối với ĐTĐ.
  • Hoàng Đức Hạnh và cộng sự (2016) tại Hà Nội: ghi nhận nhu cầu đào tạo về xử trí THA và ĐTĐ của cán bộ y tế cơ sở rất cao (lần lượt là 97,09% và 96,75%).
Tác giả / Tài liệu Địa bàn / Đối tượng Phát hiện chính về năng lực và nhu cầu
M. Lulebo (2015) Kinshasa, Congo (102 điều dưỡng) 9,5% được đào tạo tim mạch; 14,7% biết mục tiêu điều trị THA; 48,8% hiểu đúng định nghĩa THA.
Hồ Văn Hải (2012–2014) Xuyên Mộc, Bà Rịa – Vũng Tàu 40% phân độ THA sai; 50% đo HA sai kỹ thuật; 90% kê đơn thuốc THA chưa hợp lý.
Hoàng Văn Minh và CS (2011) Đồng Hỷ, Thái Nguyên (18 trạm y tế) Thiếu quy trình chẩn đoán, trang thiết bị tối thiểu và thuốc thiết yếu cho BKLN tại tuyến xã.
Viện Chiến lược & CSYT Tuyến y tế cơ sở Chẩn đoán/điều trị đúng THA đạt 57,3%, ĐTĐ đạt 79%; tỷ lệ chỉ định thuốc bất lợi còn cao.
Hoàng Đức Hạnh và CS (2016) Hà Nội (584 trạm y tế) 97,09% trạm có nhu cầu tập huấn THA; 96,75% có nhu cầu tập huấn ĐTĐ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các công trình trước đây chỉ dừng lại ở mức khảo sát dịch tễ học hoặc mô tả sự thiếu hụt kiến thức đơn thuần, chưa áp dụng bộ công cụ chuẩn hóa quốc tế để lượng hóa mức độ ưu tiên đào tạo theo từng kỹ năng lâm sàng cụ thể. Đồng thời, chưa có công trình nào phát triển một chương trình đào tạo liên tục chuẩn hóa chuyên biệt về xử trí THA và ĐTĐ cho cán bộ y tế xã và tiến hành can thiệp thử nghiệm có đánh giá hiệu quả bài bản tại khu vực miền núi Tây Bắc như tỉnh Hòa Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tích hợp các khung lý thuyết quản lý y tế và phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội - y học dự phòng để giải quyết hai mục tiêu đề ra:

Khung lý thuyết phân tích và đánh giá

  1. Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo dựa trên mô hình bệnh tật: Phân tích số liệu thống kê bệnh tật tại địa phương, xác định các khoảng cách năng lực chuyên môn của cán bộ y tế có thể can thiệp cải thiện được thông qua đào tạo ngắn hạn, từ đó đề xuất nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp.
  2. Phương pháp đánh giá nhu cầu đào tạo Hennessy – Hicks của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Xác định nhu cầu đào tạo dựa trên công thức: $$\text{Nhu cầu đào tạo} = \text{Năng lực cần có (Đánh giá A)} - \text{Năng lực hiện tại của cán bộ (Đánh giá B)}$$ Cán bộ tự đánh giá theo thang đo Likert 7 mức độ về tầm quan trọng của nhiệm vụ (A) và khả năng thực hiện nhiệm vụ đó (B). Ma trận phân bố giúp xác định thứ tự ưu tiên đào tạo (những nhiệm vụ có mức độ quan trọng cao nhưng khả năng thực hiện còn thấp).
  3. Mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo Kirkpatrick: Luận án áp dụng đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo ở 02 cấp độ:
    • Cấp độ 1 (Phản ứng của học viên): Đánh giá sự hài lòng về mục tiêu, nội dung, tài liệu, giảng viên, phương pháp giảng dạy và công tác tổ chức khóa học.
    • Cấp độ 2 (Kết quả học tập): Đánh giá sự thay đổi về điểm số kiến thức và thái độ của cán bộ y tế trước và sau khi tham gia khóa đào tạo liên tục.

Thiết kế nghiên cứu và quy trình thực hiện

Luận án sử dụng hai thiết kế nghiên cứu chính:

  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính (giai đoạn điều tra cơ bản năm 2017): Khảo sát toàn bộ cán bộ y tế xã tại các địa bàn nghiên cứu bằng bộ câu hỏi cấu trúc phát vấn và phỏng vấn sâu/thảo luận nhóm để phân tích thực trạng kiến thức, thái độ, kỹ năng và nhu cầu đào tạo.
  • Nghiên cứu can thiệp cộng đồng không có nhóm chứng (so sánh trước - sau can thiệp): Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu dạy - học chuẩn theo Thông tư 22/2013/TT-BYT, tổ chức các lớp đào tạo can thiệp thử nghiệm và đánh giá kết quả ngay sau can thiệp.

Nguồn dữ liệu và phân tích thống kê

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát CBYT xã tỉnh Hòa Bình; dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê y tế của Sở Y tế tỉnh Hòa Bình, Niên giám thống kê tỉnh và các tài liệu chính sách của Bộ Y tế (Quyết định 3912/QĐ-BYT, Quyết định 3319/QĐ-BYT, Quyết định 2919/QĐ-BYT).
  • Phân tích số liệu: Nhập liệu và làm sạch bằng phần mềm chuyên dụng; phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình, độ lệch chuẩn) và phân tích so sánh trước - sau can thiệp; kiểm định các mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học, trình độ chuyên môn với mức độ đạt kiến thức và nhu cầu đào tạo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về THA, ĐTĐ và công tác đào tạo liên tục cho cán bộ y tế:

  • Đặc điểm dịch tễ và gánh nặng: Tổng hợp định nghĩa chuẩn của WHO, ISH và ADA (THA khi HA tâm thu $\ge 140\text{ mmHg}$ và/hoặc HA tâm trương $\ge 90\text{ mmHg}$; ĐTĐ là rối loạn chuyển hóa mạn tính do khiếm khuyết tiết hoặc tác động của insulin). Bệnh tim mạch gây ra 17 triệu ca tử vong/năm trên thế giới (trong đó THA chiếm 9,4 triệu ca). Tại Việt Nam, THA gây 91.560 ca tử vong năm 2010 (chiếm 20,8% tổng tử vong). Tỷ lệ ĐTĐ ở người lớn tăng nhanh và chi phí điều trị chiếm 3–6% ngân sách y tế hàng năm.
  • Vai trò và khả năng cung ứng của trạm y tế xã: TYT xã là cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu, có nhiệm vụ phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị không biến chứng, quản lý bệnh nhân theo nguyên lý y học gia đình và chuyển tuyến kịp thời (theo Nghị định 117/2014/NĐ-CP và Quyết định 2559/QĐ-BYT). Tuy nhiên, năng lực cung ứng gặp nhiều khó khăn: nhân lực thiếu hụt kỹ năng lâm sàng; danh mục thuốc thiết yếu cho ĐTĐ và THA chưa đầy đủ; kinh phí cho phòng chống BKLN chỉ chiếm khoảng 3,5% tổng chi y tế quốc gia và trạm y tế chỉ được phân bổ khoảng 30% quỹ BHYT KCB ban đầu.
  • Cơ sở đào tạo liên tục và địa bàn nghiên cứu: Làm rõ khái niệm đào tạo liên tục theo Thông tư 22/2013/TT-BYT, quy trình đào tạo 5 bước (xác định nhu cầu, lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá, giám sát) và mô hình Hennessy – Hicks, Kirkpatrick. Giới thiệu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình (diện tích 4.608,7 km², dân số 831.357 người, 210 trạm y tế với 1.200 nhân viên y tế gồm 124 bác sĩ và 461 y sĩ, 76,67% trạm có bác sĩ nhưng địa hình chia cắt phức tạp, 73 xã đặc biệt khó khăn).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và tiến trình triển khai nghiên cứu qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn chuẩn bị (01/2015 – 12/2016): Rà soát tài liệu, xây dựng đề cương, phát triển bộ công cụ khảo sát nhu cầu dựa trên khung Hennessy – Hicks và các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế, thông qua hội đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học.
  2. Giai đoạn điều tra cơ bản (01/2017 – 07/2017): Triển khai thiết kế mô tả cắt ngang thu thập số liệu trên cán bộ y tế xã tỉnh Hòa Bình nhằm đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hành và mức độ ưu tiên đào tạo về THA và ĐTĐ.
  3. Giai đoạn can thiệp và đánh giá (08/2017 – 10/2018):
    • Phát triển khung chương trình và tài liệu đào tạo liên tục chuyên biệt cho cán bộ y tế xã theo quy định của Bộ Y tế (08/2017 – 05/2018).
    • Tổ chức các lớp tập huấn thử nghiệm cho cán bộ y tế xã (06/2018 – 10/2018) với phương pháp dạy học tích cực, thực hành ca bệnh lâm sàng.
    • Thu thập phản hồi sau khóa học (cấp độ 1) và đánh giá sự thay đổi điểm kiến thức, thái độ trước và sau can thiệp (cấp độ 2 theo mô hình Kirkpatrick).
    • Thiết lập các biện pháp khống chế sai số và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và định tính được chia thành 2 phần chính:

  • Thực trạng kiến thức, thái độ, kỹ năng và nhu cầu đào tạo (Điều tra năm 2017):
    • Kiến thức: Tỷ lệ cán bộ y tế xã có kiến thức đạt về THA và ĐTĐ còn nhiều hạn chế. Kiến thức về phân độ THA, kỹ thuật đo huyết áp chuẩn, nhận biết các yếu tố nguy cơ, phòng ngừa biến chứng và xử trí trong các trường hợp đặc biệt (như cơn tăng huyết áp cấp cứu, THA kèm bệnh thận hoặc phụ nữ có thai) có tỷ lệ đạt chưa đồng đều giữa các nhóm chức danh chuyên môn (bác sĩ cao hơn y sĩ và điều dưỡng). Về ĐTĐ, tỷ lệ đạt về tiêu chuẩn chẩn đoán đường huyết, chẩn đoán tiền ĐTĐ, hướng dẫn chế độ ăn/luyện tập, sử dụng thuốc hạ đường huyết đường uống và nhận biết, xử trí cấp cứu cơn hạ đường huyết còn ở mức thấp.
    • Thái độ: Đa số cán bộ y tế có thái độ tích cực đối với tầm quan trọng của công tác quản lý BKLN tại trạm y tế, tuy nhiên còn thiếu tự tin trong việc trực tiếp kê đơn điều trị và xử trí các biến chứng ban đầu.
    • Nhu cầu và mức độ ưu tiên đào tạo (theo Hennessy – Hicks): Nhu cầu đào tạo về kỹ năng xử trí THA và ĐTĐ là rất lớn. Các kỹ năng được xếp loại ưu tiên đào tạo hàng đầu gồm: kỹ năng tư vấn thay đổi lối sống, kỹ năng chẩn đoán xác định và phân độ bệnh, kỹ năng lập kế hoạch quản lý bệnh nhân mạn tính tại cộng đồng, kỹ năng phát hiện sớm biến chứng và kỹ thuật xử trí cấp cứu hạ đường huyết hoặc cơn tăng huyết áp trước khi chuyển tuyến.
    • Nhu cầu về hình thức và phương pháp tổ chức: Cán bộ y tế mong muốn các khóa đào tạo ngắn hạn, tổ chức tại tuyến huyện hoặc tỉnh, giảng viên có kinh nghiệm thực hành lâm sàng, sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực (thảo luận ca bệnh, thực hành tình huống lâm sàng) thay vì lý thuyết hàn lâm đơn thuần.
  • Hiệu quả của chương trình đào tạo liên tục thử nghiệm (Đánh giá năm 2018):
    • Phản hồi của học viên (Cấp độ 1 Kirkpatrick): Tỷ lệ cán bộ y tế đánh giá cao về tính thiết thực của mục tiêu khóa học, nội dung tài liệu rõ ràng, phương pháp truyền đạt tích cực của giảng viên và khâu tổ chức lớp học đạt tỷ lệ rất cao.
    • Kết quả học tập (Cấp độ 2 Kirkpatrick): Điểm trung bình kiến thức về xử trí THA và ĐTĐ sau đào tạo tăng lên rõ rệt và có ý nghĩa thống kê so với trước đào tạo ($p < 0,05$). Tỷ lệ cán bộ y tế có kiến thức đạt chuẩn về định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán, phác đồ điều trị ban đầu và xử trí cấp cứu BKLN tăng cao đáng kể sau khóa can thiệp. Mức độ tự tin và thái độ thực hành xử trí bệnh nhân tại trạm y tế cũng được cải thiện tích cực.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 phân tích, đối chiếu các kết quả thu được với các công trình trong nước và quốc tế:

  • Về thực trạng nhu cầu đào tạo: Luận án chỉ ra rằng sự thiếu hụt kiến thức và kỹ năng của cán bộ y tế xã tại Hòa Bình phản ánh đúng bức tranh chung của hệ thống y tế cơ sở tại các địa phương khác ở Việt Nam (như các nghiên cứu của Hồ Văn Hải, Hoàng Văn Minh, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế) cũng như các nước đang phát triển (như Congo, Nigeria). Nguyên nhân chủ yếu do chương trình đào tạo chính quy trước đây chưa chú trọng nhiều đến quản lý bệnh mạn tính ngoại trú tại tuyến ban đầu, trong khi các khóa tập huấn ngắn hạn trước năm 2017 tại Hòa Bình còn mang tính hình thức, thiếu tính liên tục và chưa căn cứ vào nhu cầu thực tiễn của người học.
  • Về tính ưu việt của phương pháp xác định nhu cầu: Việc áp dụng công cụ Hennessy – Hicks giúp lượng hóa chính xác khoảng cách giữa năng lực hiện có và yêu cầu nhiệm vụ, tránh lãng phí nguồn lực đào tạo vào những nội dung cán bộ đã thành thạo hoặc không thuộc phạm vi phân tuyến kỹ thuật của trạm y tế xã.
  • Về hiệu quả can thiệp: Sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về điểm kiến thức và thái độ sau khóa học khẳng định chương trình và tài liệu đào tạo được phát triển đã đáp ứng đúng khoảng trống năng lực của cán bộ y tế xã. Việc áp dụng mô hình đánh giá Kirkpatrick cho thấy tính khả thi và hiệu quả của các khóa đào tạo liên tục ngắn hạn được thiết kế bài bản.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án mang lại các đóng góp cụ thể về mặt khoa học lý luận và thực tiễn tổ chức y tế:

  • Về mặt lý luận và phương pháp: Đây là một trong những công trình nghiên cứu tiên phong tại Việt Nam áp dụng kết hợp khung lý thuyết đánh giá nhu cầu đào tạo Hennessy – Hicks (WHO) và mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo 2 cấp độ của Kirkpatrick vào lĩnh vực đào tạo liên tục về xử trí bệnh không lây nhiễm cho cán bộ y tế tuyến xã. Nghiên cứu cung cấp một quy trình phương pháp luận chuẩn xác, có tính ứng dụng cao cho việc khảo sát và thiết kế đào tạo liên tục trong ngành y tế.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bộ dữ liệu toàn diện, khách quan về thực trạng kiến thức, thái độ, kỹ năng và mức độ ưu tiên đào tạo liên tục về xử trí THA và ĐTĐ của cán bộ y tế xã tại một tỉnh miền núi (Hòa Bình).
    • Xây dựng, chuẩn hóa và thử nghiệm thành công bộ chương trình và tài liệu đào tạo liên tục về xử trí THA và ĐTĐ dành riêng cho cán bộ y tế xã, bám sát các hướng dẫn chuyên môn hiện hành của Bộ Y tế và đặc thù y tế cơ sở.
    • Chứng minh tính hiệu quả rõ rệt của mô hình can thiệp đào tạo trong việc nâng cao kiến thức chuyên môn và sự tự tin trong thực hành của cán bộ y tế xã.
  • Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
    • Sở Y tế tỉnh Hòa Bình và các cơ sở đào tạo y khoa cần tiếp tục áp dụng quy trình xác định nhu cầu đào tạo dựa trên công cụ chuẩn trước khi mở các khóa tập huấn cho y tế tuyến dưới.
    • Nhân rộng bộ chương trình và tài liệu đào tạo liên tục về THA và ĐTĐ đã được kiểm chứng cho toàn bộ cán bộ y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh và các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
    • Tăng cường đầu tư đồng bộ về trang thiết bị y tế cơ bản và danh mục thuốc thiết yếu điều trị THA, ĐTĐ tại trạm y tế xã để cán bộ y tế phát huy tối đa các kỹ năng đã được đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án đã nêu rõ các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Nghiên cứu can thiệp mới chỉ tiến hành đánh giá hiệu quả ở Cấp độ 1 (phản ứng của học viên) và Cấp độ 2 (kết quả học tập về kiến thức, thái độ) ngay sau khóa học theo mô hình Kirkpatrick; chưa đánh giá được Cấp độ 3 (sự thay đổi hành vi thực hành lâm sàng thực tế tại trạm y tế sau 3–6 tháng) và Cấp độ 4 (kết quả tác động dài hạn đến tỷ lệ kiểm soát huyết áp, đường huyết của người bệnh trong cộng đồng).
  • Nghiên cứu can thiệp áp dụng thiết kế so sánh trước - sau trên cùng một nhóm đối tượng mà không có nhóm chứng đối chứng song song.
  • Phạm vi nghiên cứu thực địa tập trung tại tỉnh Hòa Bình nên việc khái quát hóa kết quả cho toàn bộ các vùng miền khác cần được xem xét phù hợp với bối cảnh từng địa phương.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất là tiếp tục theo dõi, đánh giá sự duy trì kiến thức và sự thay đổi kỹ năng thực hành lâm sàng của cán bộ y tế xã tại nơi làm việc sau 6–12 tháng (cấp độ 3), đồng thời đo lường các chỉ số kết quả điều trị trên người bệnh THA và ĐTĐ tại cộng đồng (cấp độ 4).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Nhà quản lý y tế và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực y tế cơ sở, triển khai Kế hoạch tăng cường quản lý điều trị THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình (Quyết định 2559/QĐ-BYT) và Đề án phát triển y tế cơ sở.
  • Các viện, trường đào tạo khối ngành sức khỏe: Cung cấp khung chương trình, bộ tài liệu đào tạo liên tục chuẩn hóa và bộ câu hỏi đánh giá lượng giá năng lực xử trí BKLN tại tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Vệ sinh xã hội học, Tổ chức y tế và Y tế công cộng: Cung cấp mô hình phương pháp luận thực chứng về việc ứng dụng công cụ Hennessy – Hicks và mô hình Kirkpatrick trong nghiên cứu can thiệp giáo dục y học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng công cụ chuẩn nào của quốc tế để xác định nhu cầu đào tạo liên tục cho cán bộ y tế xã? Luận án sử dụng bộ công cụ đánh giá nhu cầu đào tạo Hennessy – Hicks của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Công cụ này đo lường nhu cầu đào tạo dựa trên khoảng chênh lệch giữa điểm đánh giá về mức độ quan trọng của nhiệm vụ (Đánh giá A) và khả năng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ (Đánh giá B) theo thang đo Likert 7 mức độ, giúp xác định chính xác các kỹ năng cần ưu tiên đào tạo.

2. Hiệu quả của chương trình can thiệp đào tạo liên tục được đánh giá theo mô hình nào và ở những cấp độ nào? Hiệu quả chương trình can thiệp được đánh giá dựa trên Mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo Kirkpatrick ở 02 cấp độ đầu tiên: Cấp độ 1 (đánh giá phản ứng và sự hài lòng của học viên về mục tiêu, nội dung, phương pháp, giảng viên và khâu tổ chức khóa học) và Cấp độ 2 (đánh giá kết quả học tập thông qua sự thay đổi điểm số kiến thức và thái độ của học viên trước và sau đào tạo).

3. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp và đái tháo đường ở nhóm người trên 40 tuổi tại tỉnh Hòa Bình được ghi nhận trong nghiên cứu là bao nhiêu? Theo các số liệu nghiên cứu dịch tễ học được tổng hợp trong luận án, tại tỉnh Hòa Bình, tỷ lệ mắc tăng huyết áp ở người trên 40 tuổi là 29,6% (ở người trên 60 tuổi là 35%); tỷ lệ mắc đái tháo đường ở người trên 40 tuổi là 9,3% và tỷ lệ tiền đái tháo đường lên tới 56,1%.

4. Tiến trình nghiên cứu của luận án được chia thành những giai đoạn nào và kéo dài trong thời gian bao lâu? Tiến trình nghiên cứu diễn ra từ tháng 01/2015 đến tháng 10/2018, chia thành 03 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1 (01/2015 – 12/2016): Chuẩn bị nghiên cứu, tổng quan tài liệu và hoàn thiện bộ công cụ.
  • Giai đoạn 2 (01/2017 – 07/2017): Điều tra cơ bản mô tả cắt ngang xác định thực trạng và nhu cầu đào tạo.
  • Giai đoạn 3 (08/2017 – 10/2018): Phát triển chương trình, tài liệu đào tạo (08/2017 – 05/2018) và triển khai can thiệp thử nghiệm, đánh giá hiệu quả (06/2018 – 10/2018).

5. Điểm hạn chế chính của nghiên cứu can thiệp trong luận án là gì? Hạn chế chính là nghiên cứu can thiệp chỉ mới đánh giá hiệu quả tức thì ở cấp độ 1 (sự hài lòng) và cấp độ 2 (kiến thức, thái độ) theo mô hình Kirkpatrick; chưa mở rộng đánh giá ở cấp độ 3 (thay đổi hành vi thực hành lâm sàng tại trạm y tế sau 3–6 tháng) và cấp độ 4 (tác động sức khỏe cộng đồng trên bệnh nhân), đồng thời nghiên cứu can thiệp sử dụng thiết kế trước - sau không có nhóm chứng độc lập.

Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Hữu Thắng đã phân tích toàn diện thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục về xử trí tăng huyết áp và đái tháo đường của đội ngũ cán bộ y tế xã tỉnh Hòa Bình bằng bộ công cụ chuẩn hóa Hennessy – Hicks. Trên cơ sở xác định đúng các khoảng trống kỹ năng ưu tiên, luận án đã xây dựng và thử nghiệm thành công chương trình đào tạo liên tục chuyên biệt, chứng minh sự cải thiện rõ rệt về điểm kiến thức và thái độ của học viên theo mô hình Kirkpatrick. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác nâng cao năng lực y tế cơ sở trong quản lý bệnh không lây nhiễm tại các địa bàn miền núi của Việt Nam.