Luận văn thạc sĩ dược học: Đào Duy Phước - Xây dựng phương pháp định lượng đồng thời một số flavonoid trong tang ký sinh

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Nghiên cứu phương pháp định lượng đồng thời flavonoid trong Tang ký sinh Scurrula

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Dược học

2025

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phương pháp định lượng đồng thời flavonoid trong Tang ký sinh Hướng dẫn chi tiết

Đào Duy Phước đã xây dựng một phương pháp định lượng đồng thời các flavonoid trong Tang ký sinh (Scurrula parasitica L.) bằng kỹ thuật HPLC/DAD. Phương pháp này cho phép xác định hàm lượng của các hợp chất quan trọng như Avicularin, Kaempferol, Quercitrin và Quercetin trong Tang ký sinh, một loại dược liệu có giá trị. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về phương pháp này và ứng dụng thực tiễn của nó.

1.1. Tổng quan về Tang ký sinh và các flavonoid

Tang ký sinh là một loại thực vật có giá trị trong y học truyền thống. Nó chứa nhiều flavonoid, bao gồm Avicularin, Kaempferol, Quercitrin và Quercetin, có tác dụng dược lý đáng chú ý. Việc định lượng đồng thời các flavonoid này là cần thiết để đánh giá chất lượng và hiệu quả của Tang ký sinh trong các ứng dụng y tế.

1.2. Thách thức trong định lượng đồng thời flavonoid

Định lượng đồng thời các flavonoid trong Tang ký sinh gặp phải một số thách thức. Các hợp chất này có cấu trúc hóa học tương tự và có thể gây khó khăn trong việc phân biệt và xác định chính xác. Phương pháp của Đào Duy Phước giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng kỹ thuật HPLC/DAD tiên tiến.

1.3. Phương pháp định lượng bằng HPLC DAD

Phương pháp định lượng đồng thời flavonoid trong Tang ký sinh được thực hiện bằng cách sử dụng kỹ thuật HPLC/DAD. Kỹ thuật này cho phép phân tách và xác định chính xác các hợp chất dựa trên thời gian lưu và phổ hấp thụ. Đào Duy Phước đã tối ưu hóa các điều kiện sắc ký để đạt được độ nhạy và độ chính xác cao.

II. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Phương pháp định lượng đồng thời flavonoid trong Tang ký sinh của Đào Duy Phước đã được áp dụng trong thực tế và mang lại kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này đã xác định được hàm lượng của các flavonoid trong Tang ký sinh và đánh giá chất lượng của dược liệu này. Kết quả cho thấy phương pháp này là một công cụ hiệu quả để đánh giá và kiểm soát chất lượng Tang ký sinh.

2.1. Ứng dụng trong ngành dược liệu

Phương pháp định lượng đồng thời flavonoid có thể được sử dụng trong ngành dược liệu để đảm bảo chất lượng của Tang ký sinh. Bằng cách xác định hàm lượng các flavonoid chính, các nhà sản xuất và nhà nghiên cứu có thể đánh giá chính xác hơn giá trị và hiệu quả của dược liệu này trong các sản phẩm y tế.

2.2. Kết quả nghiên cứu và phân tích

Trong luận văn thạc sĩ dược học của mình, Đào Duy Phước đã trình bày kết quả phân tích định lượng đồng thời flavonoid trong Tang ký sinh. Các kết quả cho thấy phương pháp này có độ chính xác và độ tin cậy cao. Hàm lượng các flavonoid được xác định chính xác, giúp đánh giá chất lượng của Tang ký sinh một cách hiệu quả.

III. Kết luận và tương lai của phương pháp định lượng flavonoid

Phương pháp định lượng đồng thời flavonoid trong Tang ký sinh bằng HPLC/DAD của Đào Duy Phước là một bước tiến quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dược liệu. Phương pháp này đã chứng minh tính hiệu quả và độ tin cậy trong việc xác định hàm lượng các flavonoid quan trọng. Trong tương lai, phương pháp này có thể được áp dụng rộng rãi trong ngành dược liệu và y học truyền thống, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của các sản phẩm từ Tang ký sinh.

3.1. Ý nghĩa và tác động của phương pháp

Phương pháp định lượng đồng thời flavonoid của Đào Duy Phước mang lại nhiều lợi ích cho ngành dược liệu. Nó giúp đảm bảo chất lượng của Tang ký sinh, từ đó nâng cao hiệu quả của các sản phẩm y tế. Phương pháp này cũng có thể được áp dụng cho các loại dược liệu khác, mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và phát triển.

3.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, phương pháp định lượng đồng thời flavonoid có thể được cải tiến và tối ưu hóa hơn nữa. Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc mở rộng ứng dụng của phương pháp này cho các loại dược liệu khác và phát triển các kỹ thuật phân tích mới, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc xác định hàm lượng flavonoid.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Đào duy phước xây dựng phương pháp định lượng đồng thời một số flavonoid trong tang ký sinh scurrula parasitica l bằng hplcdad luận văn thạc sĩ dược học

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO BO Y TE TRUONG DAI HOC DUOC HA NOI DAO DUY PHUOC XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG DONG THOI MOT SO FLAVONOID TRONG TANG KY SINH (SCURRULA PARASITICA L.) BANG HPLC/DAD LUAN VAN THAC SI DUOC HOC HA NOI 2025 BO GIAO DUC VA DAO TAO BO Y TE TRUONG DAI HOC DUOC HA NOI DAO DUY PHUOC XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG DONG THOI MOT SO FLAVONOID TRONG TANG KY SINH (SCURRULA PARASITICA L.) BANG HPLC/DAD LUAN VAN THAC SI DUOC HOC KIEM NGHIEM THUỐC - ĐỘC CHẤT MÃ SỐ: 8720210 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Lâm Hồng PGS. TS Đỗ Thị Hà HÀ NỘI 2025 LOI CAM ON Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Lâm Hồng và PGS.

Đỗ Thị Hà, những người đã tin tưởng giao đề tài cho em, tạo điều kiện tốt nhất và giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành luận văn này. Em xin bay to loi cam ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng đảo tạo sau đại học, Khoa Hóa phân tích và Kiểm nghiệm thuốc — Trường Đại học Dược Hà Nội cùng các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như trong quá trình thực hiện đề tải. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ThS. Vũ Thị Diệp — Viện dược liệu cùng các cán bộ công tác tại Khoa Hóa phân tích — Tiêu chuẩn là những người đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.

Em xin cam on Thay TS. Phùng Chất cùng các thầy cô Khoa Dược - Trường ĐH Đông Á đã tạo điều kiện và luôn đồng hành, giúp đỡ và hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tải. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người luôn ở cạnh ủng hộ và động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2025 Học viên Đào Duy Phước MUC LUC 79000.aAaaa dd 3 099921 4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮTT.-¿ se se zeE+Esssszzsssz 7 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIÊU.

SG te S33 E E33 E8 ESEEESESEEEEeErersrsssee 9 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ.- +2 SE te SE ESESEEEEsEsersrszsez 11 2700. ST 111111 11111111 TT Hi 2 1. Tổng quan về Tang ký sinh. Đặc điểm thực vật.

--- Set tt San S131 E1 111315111151 11 5811111 reo 2 1. Phân bố, sinh thái và bộ phận dùng của Tang ký sinh. Thanh phân hóa hỌC. << SE SE SE EkeEeEeEsreererree 4 1.

Tổng quan về tính chất lý hóa và các phương pháp định lượng đồng thời Avicularin, Kaempferol, Quercitrin và QuercetfIn. Tổng quan về tính chất hoá lý của Avicularin, Kaempferol, Querceitrin 869). Các phương pháp phân tich Avicularin, Kaempferol, Quercetin va Quercitrin bang HPLC/DAD trén dược liệu. Tổng quan về các phương pháp định lượng dược liệu Tang ký sinh.

_ Tổng quan về phương pháp định lượng đa thành phân theo một chất đánh dấu (QAMM®). Nguyên tắc của phương pháp QAMS. Cách tiến hành phân tích theo phương pháp QAMS. Một số nghiên cứu ứng dụng của phương pháp QAMS trong phân tích đa thành phần trong dược liệu, thuốc có nguồn gốc từ dược liệu.

ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU. _ Đối tượng nghiên CHU ccccccccesscssssssesscsvsvscscsvscsesesesscesesecscecacesasscnees 16 2. Hoa chat trang thiét Di. Hoa chat, chat Chuan.

Thiết bị, ụng CỤ. Phương pháp nghiÊn CỨU. Xây dựng phương pháp định lượng một số flavonoid trong Tang ký sinh bằng phương pháp chuan ngoai (External Standard Method-ESM). Thâm định phương phap dinh luong déng thoi mét sé flavonoid bang phương phap ESM.

Ung dung phuong phap ESM đã xây dựng để định lượng đồng thời Avicularin, Quecitrin, Quercetin và Kaempferol các mẫu trên thị trường. Xây dựng phương pháp QAMS để định lượng đồng thời Avicularin, Quecrfrin, Quercetin và Kaempf€TOlÏ. Xử lí số liệu. KET QUÁ NGHIÊN CU.ScScE TT TT EEH ro 26 3.

Xây dựng phương pháp định lượng một số flavonoid trong Tang ký sinh băng phương pháp đối chiếu với chất chuẩn ngoại (ESM). Xây dung didu kién sc ky veces ssssescscssscscscsesescsesesecscscnsessveveces 26 3. Xây dựng quy trình xử lí mẫu. Phương pháp HPLC/DAD định lượng đồng thời Avicularin, Quercitrin, Quercetin va Kaempferol trong Tang ki sinh bang ESM.

Tham dinh phương pháp định lượng déng thoi Avicularin, Quercitrin, Quercetin và Kaempferol trong Tang ký sinh bằng phương pháp ESM. Độ thích hợp hệ thống. Khoảng tuyến tính và giới hạn định lượng (LOQ). Do lap lại và độ chính xác trung ø1an.--cc22Ett2EEE22E112211122 1.

Ung dung phương pháp định luong Avicularin, Quercitrin, Quercetin va Kaempferol bang ESM da xay dung dé dinh lượng các mẫu trên thị trường. _ Xây dựng phương pháp định lượng déng thoi Avicularin, Quercitrin, Quercetin và Kaempferol trong Tang kí sinh bằng QAMS. Xác định hệ số chuyển đối tương đối RCE. Các yếu tô ảnh hưởng đến hệ số RCE.

Phân tích mẫu thực tế băng phương pháp QAMS. Vé quy trinh phan tich. _ Về ứng dụng của phương pháp định lượng Tang kí sinh. 57 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGIHỊ.rerrreo 59 Vo KGt n.

SG 11111515 111111 T111 TT ng ưkg 59 TÀI LIEU THAM KHẢO. Sa SE 1x 1111511155511 EE HH HH HH nh ru 1 DANH MUC CAC kY HIEU, CHU VIET TAT Tén viet Tên tiếng Anh hoặc tên Tên tiếng Việt tắt khoa học ACN Acetonitrile Acetonitril AOAC Association of Official Hiệp hội các nhà hoá phân tích Analytical Chemists chính thống AVC Avicularin Avicularin AVG Average Method Phuong phap trung binh CTCT Công thức cấu tạo The ¬~ svandare Phuong phap chuẩn ngoại I điểm ESM memo hoặc đường chuân, định lượng các chât so sánh các chât chuân riêng EtOH Ethanol Ethanol HPLC High Performance Liquid Sac ky long hiéu nang cao Chromatography KFR Kaempferol Kaempferol KLIN Khóa luận tốt nghiệp KLPT Khối lượng phân tử LH Hồi lưu LOQ Limit of Quantitation Gidi han dinh luong Linear Regression ` „ LRG Method Phương pháp hồi quy tuyên tính etho MeOH Methanol Methanol NDNC Nhiệt độ nóng chảy Q ams | C2nHfatlve ana/sisoE | phân ˆtích định lượng multi components by nm, đa thành fe phần ky ae Single marker thông qua một chât đánh dâu QCET Quercetin Quercetin QCITR Quercitrin Quercitrin The relative correction RCF factor Hệ số hiệu chỉnh RCF RT Retention time Thoi gian luu RRT Relative retention time Thời gian lưu tương đối Relative Standard , , RSD% Độ lệch chuân tương đôi Deviation SA Siêu âm SD Standard Deviation Độ lệch chuân TB Trung bình TKS Scurrula parasitica L. Tang ki sinh TT Số thứ tự UV Ultraviolet Tử ngoại Àmax Bước sóng hấp thu UV cực đại DANH MUC CAC BANG, BIEU Bang 1. Tổng quan vé Quercitrin, Quercetin, Avicularin va Kaempferol.

Phuong phap dinh luong déng thoi Quercitrin, Quercetin, Avicularin va Kaempferol trong một số được liỆU. --- cac tt SE St 113111111 11E11155115 111551 xeE 7 Bảng 1. Một số phương pháp định lượng các hoạt chất trong Tang ký sinh. Một số nghiên cứu ứng dụng phương pháp QAMS.

Danh sách mẫu Tang ký sinh thu thập được.---- - «se sex: 16 Bảng 2. Chat chuan d6i chidu. Chuong trinh pha dOng 1 oo. Cach pha cac dung dich chuan hon hop.

Chuong trinh pha dOng 2 0. Thông số sắc ký của các chất phân tích theo chương trình 2. Chương trình pha động .---- SG S2 222211111113111585553551151111sx2 28 Bảng 3. Thông số sắc ký của các chất phân tích theo chương trình pha động 3.

Hàm lượng các chất chiết được theo dung môi chiẾt. Ham lượng các chất chiết được theo phương pháp chiết. Hàm lượng các chất chiết được theo tỉ lệ dung môi — dược liệu. Hàm lượng các chất chiết được ở 2 lần chiết.--¿-66s+sesse+xsxd 34 Bảng 3.

Thời gian lưu (phút) của các chất phân tích.- 5-6 ss+s+ss£+xsxd 37 Bảng 3. Kết quả đánh giá độ phù hợp hệ thống.- 2 5 656 s+EeE£E+xsxd 38 Bảng 3. Nồng độ các dung dịch chuẩn gỐc. Quan hệ tuyến tính giữa nồng độ chất phân tích và diện tích pic.

Bảng đánh giá hệ số chăn của đường chuẩn. 5-5 se sxssd 41 Bảng 3. Kết quả đánh giá độ lặp lại của phương pháp ESM. Kết quả đánh giá độ chính xác trung gian của phương pháp ESM.

Kết quả đánh giá độ đúng của phương pháp. Kết quả hàm lượng các flavonoid trên các mẫu thu được. Hé so RRT cua cac chat so voi Quercitrin tại các điêm trên đường TT 48 Bang 3. Tính hệ số RCF tính theo các điểm trên các đường chuẩn.

Tính hệ số RCF theo hệ số góc của đường chuẩn. Giá trị RCF ở các thể tích tiêm khác nhau. Giá trị RCE ở các hệ thống sắc ký khác nhau. Giá trị RCF nên các nền mẫu khác nhau.

Kết quả so sánh hàm lượng Avicularin theo AVG và LRG so voi ESM Bang 3. Két qua so sanh ham luong Quercetin theo AVG va LRG véi ESM. Két qua so sanh ham luong Kaempferol theo AVG va LRG voi ESM DANH MUC CAC HINH VE, DO THI Hinh 1. Hình ảnh cây Tang ký sinh (Scurrula parasIfIca).

Sơ đồ tiễn hành nghiên cứu của phương pháp ESM và QAMS. SKĐ phân tích mẫu Tang ký sinh theo chương trình pha động 1. SKĐ của mẫu Tang ký sinh trên chương trình pha động 2. SKĐ của mẫu Tang ký sinh trên chương trình pha động 3.

Hình ảnh quét phô của các dung dịch chuẩn đơn. SKĐ của mẫu Tang ký sinh ở bước sóng 256 nm. Biểu đồ kết quả khảo sát chiết bằng các dung môi khác nhau. Biểu đồ kết quả khảo sát kỹ thuật chiết và thời gian chiết.

SKD mau Tang ký sinh ở lần chiết thứ 2. Tỷ lệ các flavonoid trong mẫu Tang ký sinh xây dựng phương pháp. Sắc ký đồ của các mẫu Tang ký sinh. Đường chuan ctia Avicularin, Quercitrin, Quercetin va Kaempferol.

Biểu đồ hàm lượng các flavonoid của mẫu thị trường.- 46 DAT VAN DE Tang ky sinh hay tam gtri cdy dau c6 tén khoa hoc 1a Loranthus parasiticus (L. [1] hay Seurrula parasitica L. [2] thuộc họ Tâm gửi (Loranthaceae), là loài sống ky sinh trén cay Dau tam (Morus alba L. Trén thé gidi, Tang ky sinh phan bé chi yéu ở một số nước Chau A nhu An độ, Myanmar, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin [2], cac châu lục khác như châu Phi, chau Au, Bac My, New Zealand [5].

Tại Việt Nam, Tang ký sinh tìm thấy ở một số tỉnh thành như: Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nội, Đắk Lắk, Đăk Nông. Theo y học Trung Quốc, Tang ký sinh có tác dụng kích thích sự tạo máu để điều trị thiếu máu và chảy máu ở phụ nữ mang thai và sau khi đẻ, đau kinh và tăng sức khỏe người bệnh mãn tính [2]. bố can thận, mạnh gân xương, thông kinh an lạc [1]. Các nghiên cứu về thành phần hóa học từ loài Seurrula parasiticea cho biết nhóm hoạt chất chính là flavonoid, ngoài ra còn có một số nhóm hợp chất khác như hydrocarbon, sesquiferpen.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ