Mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan về các yếu tố ảnh hƣởng, bộ chỉ số về khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Chƣơng này giới thiệu một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu; tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc về bộ chỉ số thích ứng với BĐKH; các yếu tố ảnh hƣởng đến KNTƢ với BĐKH; phƣơng pháp đánh giá vai trò của các yếu tố ảnh hƣởng trong lĩnh vực BĐKH và một số ứng dụng của phƣơng pháp mô hình cấu trúc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Chƣơng 2.
Phƣơng pháp nghiên cứu, khu vực nghiên cứu, số liệu sử dụng. Chƣơng này giới thiệu về các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận án; giới thiệu về khu vực nghiên cứu và số liệu sử dụng trong nghiên cứu. Đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng thích ứng của thành phố Đà Nẵng với BĐKH. Chƣơng này đƣa ra các kết quả nghiên cứu chính đạt đƣợc của luận án bao gồm: cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất bộ chỉ số KNTƢ của thành phố với BĐKH; cơ sở khoa học và thực tiễn lựa chọn phƣơng pháp mô hình cấu trúc để đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hƣởng đến KNTƢ của thành phố với BĐKH.
Các kết quả đánh giá vai trò các yếu tố ảnh hƣởng đến KNTƢ của thành phố, hộ trung bình - khá giả, hộ nghèo - cận nghèo với BĐKH; Đề xuất một số giải pháp nâng cao KNTƢ của thành phố, hộ trung bình - khá giả, hộ nghèo - cận nghèo với BĐKH Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo và Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG, BỘ CHỈ SỐ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. Một số khái niệm Biến đổi khí hậu: “BĐKH là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thƣờng vài thập kỷ hoặc dài hơn” [69]. BĐKH thể hiện ở nhiều hình thái khác nhau nhƣng đặc điểm chung là sự thay đổi của BĐKH so với trạng thái tƣơng đối ổn định trƣớc đó theo một xu thế nào đó. Các biểu hiện cụ thể của BĐKH bao gồm: nhiệt độ tăng, thay đổi độ ẩm, lƣợng mƣa, nƣớc biển dâng cao và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan diễn ra thƣờng xuyên hơn, với cƣờng độ mạnh hơn.
Thích ứng BĐKH: là sự điều chỉnh trong hệ thống tự nhiên và hoặc nhân tạo để ứng phó với các tác nhân khí hậu hiện tại và tƣơng lai, nhƣ làm giảm những thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội có lợi [32], [69]. Thích ứng còn đƣợc hiểu là sự kết hợp của tất cả các điểm mạnh, thuộc tính và nguồn lực sẵn có cho một cá nhân, cộng đồng, xã hội hoặc tổ chức có thể đƣợc sử dụng để chuẩn bị và thực hiện các hành động nhằm giảm tác động xấu, giảm thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội,… KNTƯ với BĐKH: là khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống trƣớc sự BĐKH để làm giảm nhẹ các thiệt hại tiềm tàng, tận dụng các cơ hội, hoặc đối phó với các hậu quả [69]; hoặc là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con ngƣời đối với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi nhằm làm giảm khả năng bị tổn thƣơng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [2]; hoặc là năng lực của xã hội để thay đổi theo cách làm cho xã hội đƣợc trang bị tốt hơn để có thể quản lý những rủi ro hoặc nhạy cảm từ những ảnh hƣởng của BĐKH [87]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Sinh kế: có nghĩa là nghề nghiệp hoặc việc làm và cũng có nghĩa là con đƣờng để kiếm sống. Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống [58].
Gần đây, ý nghĩa của cụm từ này đƣợc mở rộng hơn bao gồm cả về xã hội, kinh tế, và các thuộc tính khác và đồng thời một loạt các yếu tố ảnh hƣởng đến các điểm mạnh, tính chống chịu và các rủi ro từ cách kiếm sống của ngƣời dân cũng đƣợc đề cập đến. Sinh kế bền vững: là sinh kế có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị tác động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và trong tƣơng lai, trong khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tự nhiên [57], [58]. Nguồn vốn sinh kế: là yếu tố trọng tâm trong cách tiếp cận sinh kế bền vững. Có 5 loại nguồn vốn sinh kế: nguồn vốn tự nhiên bao gồm các nguồn tài nguyên có trong môi trƣờng tự nhiên mà con ngƣời có thể sử dụng để thực hiện các hoạt động sinh kế.
Nguồn vốn vật chất bao gồm các nguồn vốn khác nhau mà con ngƣời sử dụng để đạt đƣợc các mục tiêu sinh kế. Nguồn lực con ngƣời bao gồm các khả năng, kinh nghiệm, trình độ,. Nguồn lực xã hội bao gồm các mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời trong xã hội mà con ngƣời dựa vào để thực hiện các hoạt động sinh kế. Sinh kế bền vững thích ứng với BĐKH: là sinh kế vừa thích ứng với BĐKH, vừa bền vững về mặt, xã hội, môi trƣờng và phù hợp với thể chế cả cấp trung ƣơng và địa phƣơng.
Các sinh kế bền vững là những sinh kế có thể đối phó và phục hồi sau những cú sốc, duy trì hoặc tăng cƣờng khả năng, tài sản và quyền trong khi không phá hủy đến tài nguyên thiên nhiên [86]. Dƣới lăng kính của khung sinh kế, BĐKH có thể đƣợc nhìn nhận nhƣ yếu tố chủ yếu gây ra các tổn thƣơng cho sinh kế địa phƣơng. SLA cung cấp phƣơng pháp lấy con ngƣời làm trọng tâm để kiểm tra những yếu tố và mối quan hệ phụ thuộc khác nhau tạo ra các hoạt động cũng nhƣ kết quả sinh kế bền vững. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Tiêu chí/yếu tố KNTƯ với BĐKH: là các đại lƣợng cấu tạo nên KNTƢ với BĐKH do đó các tiêu chí/yếu tố KNTƢ với BĐKH phải phản ánh đƣợc đặc trƣng KNTƢ một cách rõ ràng, không trừu tƣợng, dễ đọc, dễ hiểu và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
Chỉ số KNTƯ với BĐKH: là các đại lƣợng mô tả nội dung và bản chất tự nhiên của các nhân tố cấu tạo nên KNTƢ với BĐKH. Thông số: là giá trị định lƣợng, đo đạc và tính toán thực tế từ hiện trạng hoặc xu thế biến đổi của các tiêu chí. Các thông số đƣợc xác định trên cơ sở tính toán thực tế, phỏng vấn, thu thập từ số liệu thống kê, … Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.000 đồng/ngƣời/tháng đến 1.000 đồng/ngƣời/tháng [12]. Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.000 đồng/ngƣời/tháng đến 1.000 đồng/ngƣời/tháng [12].
Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống [12]. Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 1.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống [12]. Tình hình nghiên cứu bộ chỉ số thích ứng với biến đổi khí hậu 1. Trên thế giới Các chỉ số liên quan đến thích ứng với BĐKH là nhằm theo dõi và đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt động thích ứng với BĐKH cũng nhƣ các chính sách liên quan đến thích ứng với BĐKH [13].
Mỗi một loại chỉ số có thể phục vụ một mục đích giám sát và đánh giá khác nhau. Theo các tài liệu nghiên cứu, không thể đo lƣờng sự thích ứng của môi trƣờng tự nhiên hay một hệ thống tự nhiên một cách trực tiếp, nên đo lƣờng thông qua các chỉ số thích ứng và dựa trên các đặc điểm của hệ thống tự nhiên có khả năng chống chịu tốt với BĐKH [77], cụ thể: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Nghiên cứu về “Các chỉ số thích ứng với BĐKH cho môi trƣờng tự nhiên” của Ủy ban Môi trƣờng Anh chỉ ra sự thích ứng của môi trƣờng tự nhiên nên đƣợc đo lƣờng dựa trên các đặc điểm chống chịu tốt với BĐKH của môi trƣờng đó. Vì vậy, một môi trƣờng tự nhiên có khả năng chống chịu tốt với BĐKH bao gồm bốn đặc điểm là sự đa dạng của môi trƣờng tự nhiên, tính linh hoạt trong quản lý môi trƣờng tự nhiên, áp lực của con ngƣời lên môi trƣờng tự nhiên đƣợc giảm thiểu, môi trƣờng tự nhiên có thể cung cấp dịch vụ hệ sinh thái. Bộ chỉ số thích ứng với BĐKH cho môi trƣờng tự nhiên bao gồm chỉ số đa dạng cây trồng và độ bao phủ đất lục địa, loài chim phổ biến, tình trạng sạt lở đất, tạo ra môi trƣờng sống ven biển, tình trạng sinh thái tự nhiên, nƣớc bề mặt và nƣớc ngầm, chất lƣợng không khí, khu vực không gian xanh đô thị [77].
Nghiên cứu về “Theo dõi quá trình thích ứng trong lĩnh vực nông nghiệp bằng các chỉ số thích ứng với BĐKH” của Tổ chức nông nghiệp và lƣơng thực Liên hợp quốc đã chỉ ra bộ chỉ số theo dõi quá trình thích ứng trong lĩnh vực nông nghiệp bao gồm yếu tố nguồn tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái, yếu tố hệ thống các sản phẩm nông nghiệp, yếu tố kinh tế - xã hội, yếu tố thể chế chính sách [61]. Trong đó, yếu tố nguồn tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái đƣợc phản ánh thông qua chỉ số chất lƣợng nguồn nƣớc, chất lƣợng rừng và trồng trọt, hệ sinh thái. Yếu tố hệ thống các sản phẩm nông nghiệp đƣợc phản ánh qua chỉ số chất lƣợng và số lƣợng sản phẩm nông nghiệp, quản lý bền vững hệ thống sản phẩm nông nghiệp, tác động của cực trị đến sinh kế và sản phẩm nông nghiệp, tác động của hoạt động thích ứng đến mùa màng, đánh bắt thủy sản, trồng rừng. Yếu tố kinh tế - xã hội đƣợc phản ánh thông qua chỉ số chất lƣợng và an ninh lƣơng thực, truy cập các dịch vụ và bảo hiểm xã hội, đa dạng sinh kế.
Yếu tố thể chế chính sách đƣợc phản ánh thông qua chỉ số dịch vụ hỗ trợ công nghệ, nhận thức của các bên liên quan, tài chính cho quản lý rủi ro và thích ứng với BĐKH, lồng ghép thích ứng với BĐKH vào chính sách nông nghiệp. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.