Tổng quan nghiên cứu

Huyện Giao Thủy là huyện đồng bằng ven biển trọng điểm của tỉnh Nam Định, sở hữu tổng diện tích tự nhiên 23.775,61 ha cùng quy mô dân số 188.903 người với 60.560 hộ gia đình. Trong giai đoạn 2013 - 2017, địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ấn tượng đạt 11,8%/năm. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch ven biển đã tạo ra áp lực lớn lên không gian cư trú và quỹ đất đai của 20 xã cùng 2 thị trấn trên địa bàn.

Thực trạng mạng lưới cư trú tại Giao Thủy hiện tồn tại 329 điểm dân cư với tổng diện tích 2.393,21 ha nhưng phát triển chủ yếu mang tính tự phát, phân tán dọc theo các trục giao thông và triền sông. Cơ cấu sử dụng đất nội bộ bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi đất cây xanh chỉ chiếm 1,21 ha (khoảng 0,05%), đất tiểu thủ công nghiệp chỉ có 5,56 ha (chiếm 0,23%), trong khi đất giao thông chiếm tới 1.046,13 ha (chiếm 43,71%).

Trước bối cảnh đó, nghiên cứu đặt mục tiêu đánh giá toàn diện hiện trạng tổ chức sử dụng đất, phân loại mức độ hoàn thiện của 329 điểm dân cư, từ đó xây dựng phương án định hướng không gian cư trú đến năm 2030 và đề xuất các giải pháp quản lý đất đai hiệu quả. Phạm vi không gian bao quát toàn bộ địa giới hành chính huyện Giao Thủy, sử dụng chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2017 và mốc kiểm kê hiện trạng ngày 31/12/2017.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình được định lượng qua mục tiêu chuyển đổi cơ cấu hệ thống: tăng số lượng điểm dân cư loại 1 từ 98 điểm (chiếm 29,79%) lên 144 điểm (chiếm 43,77%), giảm thiểu các điểm dân cư loại 3 kém phát triển từ 70 điểm (chiếm 21,27%) xuống còn 27 điểm (chiếm 8,21%), đồng thời quy hoạch mở rộng thêm 52,18 ha đất ở dọc các hành lang kinh tế huyết mạch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quy hoạch không gian điểm dân cư nông thôn và đô thị của Nguyễn Thế Bá (2004), kết hợp lý luận thành phố vườn của Ebenezer Howard và mô hình phát triển cụm dải phi tập trung từ kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức và Ba Lan. Các lý thuyết này khẳng định vai trò hạt nhân của hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp hóa nông thôn theo phương châm "ly nông bất ly hương", giúp giảm tải áp lực di dân tự phát ra các đô thị lớn.

Khung phân tích vận dụng hệ thống khái niệm cốt lõi:

  • Điểm dân cư đô thị: Khu vực tập trung dân cư mật độ cao, hoạt động phi nông nghiệp chủ đạo theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Điểm dân cư nông thôn: Nơi cư trú tập trung gắn với sản xuất nông - lâm - thủy sản và văn hóa làng xã theo Thông tư 02/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
  • Định mức sử dụng đất khu dân cư: Căn cứ pháp lý theo Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định suất đất khu vực đồng bằng ven biển đạt từ 74 đến 97 m2/người, trong đó đất ở chiếm 55 đến 70 m2/người (tỷ lệ 64% - 82%), đất cây xanh từ 3 đến 4 m2/người (tỷ lệ 4% - 6%).
  • Bộ tiêu chí nông thôn mới: Chuẩn hóa điều kiện hạ tầng và đời sống theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Luật Đất đai năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn diện với quy mô mẫu là 100% tổng thể gồm 329 điểm dân cư (24 điểm đô thị và 305 điểm nông thôn) trên địa bàn 22 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của huyện Giao Thủy. Việc chọn mẫu toàn phần đảm bảo loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh hiện trạng chân thực và bao quát nhất.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Giao Thủy năm 2017, Bản đồ kiểm kê đất đai năm 2017, Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020. Dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa trực tiếp tại 329 điểm thông qua phiếu khảo sát hạ tầng, nhà ở, môi trường và ý kiến chuyên gia quản lý địa phương.

Phương pháp đánh giá đa tiêu chí (Multi-Criteria Evaluation) được lựa chọn làm phương pháp phân tích chủ đạo. Lý do lựa chọn là khả năng lượng hóa tổng hợp 9 nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng (A: Vai trò ý nghĩa; B: Quy mô diện tích; C: Quy mô dân số; D: Giao thông; E: Hạ tầng nhà ở; F: Hạ tầng xã hội; G: Dân trí; H: Cơ cấu lao động; I: Gia đình văn hóa) trên thang điểm từ 1 đến 4, với tổng điểm tối đa là 36 điểm. Hệ thống điểm số được phân cấp khoa học thành 3 hạng: Loại 1 (trên 25 điểm), Loại 2 (từ 20 đến 25 điểm), và Loại 3 (dưới 20 điểm). Dữ liệu không gian và thuộc tính được tích hợp, xử lý đồng bộ bằng phần mềm Microsoft Excel và hệ thống biên tập bản đồ số Microstation trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra và phân tích hiện trạng sử dụng đất hệ thống điểm dân cư huyện Giao Thủy năm 2017 ghi nhận 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, tổng diện tích đất khu dân cư của toàn huyện đạt 2.393,21 ha, chiếm 10,07% tổng diện tích tự nhiên (23.775,61 ha). Cấu trúc nội bộ quỹ đất dân cư bộc lộ sự chênh lệch lớn: đất ở chiếm 1.210,23 ha (tương ứng 50,57%), đất giao thông chiếm 1.046,13 ha (tương ứng 43,71%), đất công trình công cộng đạt 124,02 ha (tương ứng 5,18%). Tuy nhiên, đất dành cho cây xanh chỉ có vỏn vẹn 1,21 ha (chiếm 0,05%) và đất mặt bằng sản xuất tiểu thủ công nghiệp chỉ đạt 5,56 ha (chiếm 0,23%).

Thứ hai, kết quả phân loại 329 điểm dân cư theo bộ tiêu chí tổng hợp cho thấy sự áp đảo của nhóm chất lượng trung bình. Cụ thể, điểm dân cư loại 1 có 98 điểm (chiếm 29,79%), điểm dân cư loại 2 có 161 điểm (chiếm 48,94%), và điểm dân cư loại 3 vẫn còn 70 điểm (chiếm 21,27%). Tại khu vực đô thị gồm 24 điểm (thị trấn Ngô Đồng và Quất Lâm), có 15 điểm đạt loại 1 (chiếm 62,50%) và 9 điểm đạt loại 2 (chiếm 37,50%), không có điểm loại 3. Ngược lại, tại khu vực nông thôn với 305 điểm, chỉ có 83 điểm đạt loại 1 (chiếm 27,21%), 152 điểm đạt loại 2 (chiếm 49,84%) và có tới 70 điểm xếp loại 3 (chiếm 22,95%).

Thứ ba, sự phân hóa hạ tầng và kiến trúc cảnh quan diễn ra sâu sắc. Mạng lưới giao thông đối ngoại gồm các tuyến đường 482B, 489, 489B với tổng chiều dài 46,4 km đã được nhựa hóa, song đường nội bộ tại 70 điểm dân cư loại 3 vẫn có tỷ lệ cứng hóa dưới 60%. Tỷ lệ nhà kiên cố 2 - 3 tầng mái bằng phát triển nhanh dọc các trục đường chính theo dạng nhà ống đô thị, nhưng lại làm phá vỡ cảnh quan sinh thái truyền thống vùng ven biển.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân đối cơ cấu đất bắt nguồn từ lịch sử định cư tự phát bám theo sông ngòi, kênh rạch và bãi triều ven biển. Quá trình triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn đầu tập trung mạnh mẽ vào tiêu chí mở rộng đường làng ngõ xóm, khiến tỷ trọng đất giao thông tăng cao tới 43,71%, trong khi quỹ đất dành cho không gian xanh công cộng (0,05%) và tiểu thủ công nghiệp (0,23%) bị thu hẹp đáng kể, thấp hơn rất nhiều so với định mức khuyến nghị tại Công văn 5763/BTNMT-ĐKTK (đất cây xanh quy chuẩn là 4% - 6%, đất tiểu thủ công nghiệp là 9% - 13%).

So sánh với các nghiên cứu quy hoạch điểm dân cư tại vùng đồng bằng sông Hồng, huyện Giao Thủy sở hữu mật độ điểm dân cư dày đặc nhưng quy mô diện tích mỗi điểm còn nhỏ lẻ (nhiều điểm dưới 10 ha). Tỷ trọng lao động nông nghiệp tại nhiều xã vẫn vượt mức 50%, ảnh hưởng trực tiếp đến thứ hạng chấm điểm kinh tế xã hội.

Để làm rõ bức tranh phân bố, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cơ cấu sử dụng đất khu dân cư dạng hình tròn, làm nổi bật hai mảng chiếm lĩnh là đất ở (50,57%) và giao thông (43,71%). Đồng thời, bản đồ chuyên đề phân loại điểm dân cư xây dựng trên phần mềm Microstation thể hiện trực quan không gian 70 điểm dân cư loại 3 tập trung chủ yếu tại các xã vùng sâu, ven biển như Giao Thiện, Giao An, Giao Long, tạo cơ sở xác đáng cho việc phân kỳ đầu tư cải tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống điểm dân cư huyện Giao Thủy đến năm 2030, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý đất đai và quy hoạch xây dựng. Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan nông thôn, ngăn chặn triệt để tình trạng phân lô bán nền tự phát dọc các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ. Mục tiêu đảm bảo 100% các công trình xây dựng mới từ năm 2019 đến năm 2025 phải tuân thủ nghiêm ngặt chỉ giới đường đỏ và quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới nâng cao.

Thứ hai, thực hiện định hướng mở rộng và tái cấu trúc không gian điểm dân cư. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện phối hợp Ủy ban nhân dân 22 xã, thị trấn triển khai phương án mở rộng 52,18 ha đất ở tại các điểm dân cư có tiềm năng bám dọc trục tỉnh lộ 489, 489B và tuyến đường bộ ven biển. Lộ trình đến năm 2030 nâng tổng số điểm dân cư loại 1 lên 144 điểm (chiếm 43,77%), duy trì điểm loại 2 ở mức 158 điểm (chiếm 48,02%), và cải tạo nâng cấp để giảm số điểm loại 3 xuống chỉ còn 27 điểm (chiếm 8,21%).

Thứ ba, quy hoạch bổ sung quỹ đất công cộng, cây xanh sinh thái và cụm tiểu thủ công nghiệp. Ủy ban nhân dân các xã rà soát quỹ đất công ích, chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp kém hiệu quả sang đất cây xanh thể dục thể thao, phấn đấu nâng tỷ lệ đất cây xanh khu dân cư đạt tối thiểu 3,0 m2/người vào năm 2030. Quy hoạch tập trung các cụm tiểu thủ công nghiệp quy mô từ 5 đến 10 ha tại các xã Giao Hải, Giao Nhân, Giao Yến nhằm di dời các cơ sở chế biến thủy hải sản gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư tập trung.

Thứ tư, đa dạng hóa giải pháp huy động vốn đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy xây dựng đề án tạo nguồn vốn qua đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu dân cư mới, kết hợp lồng ghép nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn xã hội hóa từ nhân dân theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", hướng tới mục tiêu huy động trên 1.500 tỷ đồng vốn đầu tư hạ tầng đồng bộ đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và xây dựng cấp tỉnh, huyện: Cán bộ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Giao Thủy có thể khai thác trực tiếp bộ 9 tiêu chí phân loại và hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa của 329 điểm dân cư để phục vụ công tác lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng vùng huyện giai đoạn 2021 - 2030.

  2. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch đô thị - nông thôn: Công trình cung cấp khung phương pháp luận thực chứng hoàn chỉnh, tích hợp phần mềm Microstation và kỹ thuật đánh giá đa chỉ tiêu MCE. Đây là case study điển hình để tham khảo trong các công trình nghiên cứu về quản lý đất đai vùng đồng bằng ven biển chịu tác động của biến đổi khí hậu.

  3. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã và thị trấn trên địa bàn huyện Giao Thủy: Chính quyền cấp cơ sở có thể ứng dụng kết quả đánh giá phân loại chi tiết từng xóm, thôn để xây dựng đề án xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu, lựa chọn danh mục công trình hạ tầng ưu tiên đầu tư cải tạo cho 70 điểm dân cư loại 3.

  4. Các nhà đầu tư hạ tầng bất động sản và du lịch sinh thái: Doanh nghiệp có cơ sở dữ liệu xác thực về tiềm năng mở rộng 52,18 ha quỹ đất dân cư dọc các trục lộ chính và khu vực phụ cận Vườn quốc gia Xuân Thủy, phục vụ chiến lược đầu tư hạ tầng thương mại, dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng ven biển.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc phân loại 329 điểm dân cư trên địa bàn huyện Giao Thủy là gì? Mục tiêu cốt lõi là lượng hóa toàn diện thực trạng phát triển kinh tế, xã hội, hạ tầng và môi trường của từng điểm dân cư thông qua 9 nhóm tiêu chí khoa học. Kết quả phân định rõ 98 điểm loại 1, 161 điểm loại 2 và 70 điểm loại 3, tạo cơ sở thực chứng để phân bổ nguồn lực đầu tư công và lập quy hoạch không gian chuẩn xác.

Cơ cấu sử dụng đất khu dân cư huyện Giao Thủy năm 2017 có điểm gì bất cập so với quy chuẩn quốc gia? Bất cập lớn nhất là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các loại đất trong tổng số 2.393,21 ha đất khu dân cư. Đất cây xanh chỉ đạt 1,21 ha (chiếm 0,05%) và đất tiểu thủ công nghiệp chỉ có 5,56 ha (chiếm 0,23%), thấp hơn rất nhiều so với định mức quy định tại Công văn 5763/BTNMT-ĐKTK (cây xanh phải đạt 4% - 6%, tiểu thủ công nghiệp 9% - 13%).

Định hướng phát triển không gian điểm dân cư đến năm 2030 của huyện Giao Thủy có quy mô mở rộng ra sao? Theo định hướng quy hoạch đến năm 2030, huyện Giao Thủy giữ nguyên tổng số 329 điểm dân cư hiện hữu nhưng mở rộng thêm 52,18 ha đất ở dọc các trục hành lang giao thông huyết mạch gồm tỉnh lộ 489, 489B, 482B trên địa bàn 22 xã, thị trấn, kết hợp chỉnh trang các xóm ngõ nông thôn.

Tại sao nghiên cứu lựa chọn phương pháp đánh giá đa tiêu chí kết hợp phần mềm Microstation? Phương pháp đánh giá đa tiêu chí cho phép tích hợp đồng thời 9 nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng với thang điểm 36 chuẩn hóa, mang lại tính khách quan cao. Phần mềm Microstation hỗ trợ số hóa chính xác bản đồ hiện trạng và bản đồ định hướng không gian, liên kết chặt chẽ dữ liệu thuộc tính với dữ liệu không gian địa lý.

Hệ thống điểm dân cư loại 3 tại huyện Giao Thủy sẽ biến động như thế nào sau khi thực hiện các giải pháp quy hoạch? Nhờ các giải pháp đầu tư hạ tầng, cứng hóa giao thông và chuyển dịch cơ cấu lao động, số lượng điểm dân cư loại 3 sẽ giảm mạnh từ 70 điểm (chiếm 21,27% năm 2017) xuống chỉ còn 27 điểm (chiếm 8,21% vào năm 2030), giúp nâng cao chất lượng sống toàn diện cho cư dân nông thôn.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý sử dụng 2.393,21 ha đất khu dân cư trên tổng diện tích tự nhiên 23.775,61 ha của huyện Giao Thủy.
  • Ứng dụng thành công hệ thống 9 nhóm chỉ tiêu phân cấp để phân loại 329 điểm dân cư, xác định rõ 98 điểm loại 1, 161 điểm loại 2 và 70 điểm loại 3.
  • Phát hiện điểm nghẽn cốt lõi trong cơ cấu sử dụng đất khi quỹ đất cây xanh chỉ đạt 0,05% và đất tiểu thủ công nghiệp chỉ đạt 0,23%.
  • Xác lập phương án định hướng không gian đến năm 2030, quy hoạch mở rộng 52,18 ha đất ở bám sát các trục giao thông đối ngoại 46,4 km.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi về thể chế, quy hoạch không gian, quỹ đất sinh thái và huy động nguồn vốn trên 1.500 tỷ đồng.

Đóng góp khoa học then chốt của công trình là cung cấp phương pháp luận định lượng kết hợp công nghệ bản đồ số trong phân loại và dự báo phát triển điểm dân cư ven biển. Về kế hoạch tiếp theo, chính quyền địa phương cần khẩn trương cụ thể hóa phương án vào quy hoạch chi tiết xây dựng xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn 2030.

Quý độc giả, nhà quản lý và các chuyên gia quan tâm có thể liên hệ hoặc tra cứu toàn văn luận văn tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để khai thác trọn bộ số liệu chi tiết và hệ thống bản đồ quy hoạch chuyên đề.