Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây cà rốt (Daucus carota L.) thuộc họ Hoa tán (Apiaceae), là một trong những loại rau ăn củ có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao nhờ chứa hàm lượng lớn hợp chất beta-carotene (tiền vitamin A), các loại vitamin nhóm B, C, D, E, K cùng nhiều khoáng chất thiết yếu. Tại Việt Nam, cà rốt được gieo trồng chủ yếu tại các vùng có khí hậu mát mẻ. Theo số liệu của Cục Trồng trọt năm 2019, tổng diện tích gieo trồng cà rốt cả nước đạt 7.600 ha, năng suất trung bình đạt khoảng 33 tấn/ha, tổng sản lượng ước đạt 251.000 tấn; trong đó vùng sản xuất trọng điểm tập trung tại tỉnh Lâm Đồng với diện tích dao động từ 3.000 đến 3.500 ha.

Mặc dù có tiềm năng sản xuất lớn, thực trạng canh tác cà rốt tại Đà Lạt (Lâm Đồng) đang đối mặt với nhiều khó khăn về nguồn giống. Người sản xuất chủ yếu sử dụng giống cà rốt địa phương (quần thể thụ phấn tự do OP nhập nội từ thời Pháp thuộc) tự để giống qua nhiều thế hệ dẫn đến thoái hóa, lẫn tạp, củ phân nhánh, hoặc sử dụng giống CR11 do Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa chọn lọc từ năm 2006. Các giống lai F1 nhập khẩu từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, Thái Lan (như New Kuroda NP-07, Super VL-444 F1, PS 3496...) tuy có năng suất cao nhưng giá thành hạt giống đắt đỏ, khả năng mẫn cảm cao với bệnh thối nhũn (Erwinia carotovora), bệnh đốm vòng (Alternaria radicina), bệnh cháy lá (Cercospora carotae, Alternaria dauci) và không thể ra hoa kết hạt tại địa phương. Do nguồn vật liệu khởi đầu và các dòng bất dục đực tế bào chất còn hạn chế, các nghiên cứu chọn tạo giống cà rốt trong nước mang tính hệ thống chưa nhiều. Nhằm tìm kiếm các nguồn giống triển vọng thay thế giống nhập nội và nâng cao năng suất, đề tài "Đánh giá chọn lọc một số tổ hợp lai cà rốt (Daucus carota L.) có triển vọng tại Thái Phiên, Phường 12, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng" đã được thực hiện.

Mục tiêu tổng quan và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quan: Xác định được tổ hợp lai cà rốt có khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng tốt phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương, phục vụ công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các vùng sản xuất rau trọng điểm.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 18 dòng/giống cà rốt thí nghiệm tại địa bàn nghiên cứu.
    • Đánh giá mức độ nhiễm các loại sâu bệnh hại chính (bệnh đốm vòng, bệnh cháy lá) trên các dòng/giống cà rốt.
    • Đánh giá năng suất lý thuyết, năng suất thực tế và các chỉ tiêu chất lượng thương phẩm (hình thái củ, tỷ lệ lõi, độ Brix) của các tổ hợp lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khả năng sinh trưởng, mức độ chống chịu sâu bệnh, năng suất và phẩm chất của 18 dòng/giống cà rốt (gồm 16 tổ hợp lai mới và 02 giống đối chứng).
  • Phạm vi không gian: Khu thực nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa (thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam), địa chỉ tại Thái Phiên, Phường 12, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Đông Xuân năm 2022 – 2023 (thời gian theo dõi, thu thập số liệu thực địa từ ngày 26/01/2023 đến ngày 15/04/2023; chu kỳ gieo trồng từ tháng 12/2022 đến tháng 03/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung phân loại học

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về thực vật học, sinh lý học và di truyền chọn giống cây có củ:

  • Đặc điểm thực vật học và giải phẫu học chi Daucus: Cây thân thảo hai năm, cơ quan dự trữ là rễ củ (hình thành từ sự biến thái của rễ cùng trục thượng diệp và hạ diệp). Cấu tạo vi phẫu rễ củ gồm vùng vỏ chiếm 1/5 bán kính, mô mềm vỏ đạo 6-7 lớp tế bào, libe 2 phân hóa thành 15-16 chùy hình nón xen kẽ tia libe chứa hạt tinh bột, vùng gỗ 2 phân bố ở tâm.
  • Yêu cầu sinh thái học: Nhiệt độ sinh trưởng và hình thành củ tối thích là 20 – 22°C (ở 25°C củ phát triển yếu và hàm lượng vitamin A suy giảm), hạt nảy mầm tốt nhất ở 20 – 25°C sau 5 – 7 ngày. Cây phản ứng với quang chu kỳ ngày dài (cần trên 12 giờ chiếu sáng/ngày); độ ẩm đất yêu cầu từ 60 – 70%, đất tơi xốp, tầng canh tác sâu >30 cm, độ pH từ 6,0 – 6,5.
  • Cơ sở di truyền và chọn giống: Nguyên lý chọn lọc quần thể ưu thế lai F1 dựa trên tính bất dục đực tế bào chất (CMS); tương quan di truyền màu sắc củ do các gen kiểm soát tổng hợp carotenoid và lycopene; tính trạng lượng đường khử do locus Rs quy định độc lập với đường tổng số.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Vật liệu nghiên cứu: 18 dòng/giống cà rốt, bao gồm 16 tổ hợp lai do Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa lai tạo (ký hiệu từ CR22.4 đến CR22.53) và 02 giống đối chứng: Super VL-444 (giống F1 nhập nội từ Nhật Bản - Đ/c 1) và CR11 (giống chọn lọc địa phương - Đ/c 2).
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đồng ruộng trong nhà lưới được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) với 18 công thức (CT1 đến CT18), nhắc lại 3 lần. Mật độ gieo trồng 333.333 cây/ha (khoảng cách hàng cách hàng 20 cm, cây cách cây 15 cm). Diện tích ô thí nghiệm là 6 m² (1,2 m x 5 m) với dung lượng 200 cây/ô; xung quanh có dải luống bảo vệ; tổng diện tích khu thí nghiệm là 400 m².
  • Quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng:
    • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (DUS) của giống cà rốt: QCVN 01-97:2012/BNNPTNT.
    • Quy trình sản xuất cà rốt thương phẩm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng ban hành theo Quyết định số 1251/QĐ-SNN ngày 13/12/2012.
  • Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:
    • Chỉ tiêu sinh trưởng và hình thái lá: Thời gian sinh trưởng (ngày), chiều cao cây ở 50 ngày sau trồng (cm), thế lá, chiều dài lá, chiều rộng cụm gốc lá, sự phân chia lá, mức độ xanh của phiến lá.
    • Chỉ tiêu sâu bệnh hại: Giám sát bệnh đốm vòng và bệnh cháy lá trên 30 cây/điểm theo thang phân cấp tiêu chuẩn 9 cấp (Cấp 1: diện tích lá bị bệnh <1%; Cấp 3: 1 – 5%; Cấp 5: >5 – 25%; Cấp 7: >25 – 50%; Cấp 9: >50%).
    • Chỉ tiêu cấu thành năng suất và chất lượng: Chiều dài củ (cm), đường kính củ (cm), đường kính lõi củ (cm), khối lượng trung bình củ (g), năng suất lý thuyết (tấn/ha), năng suất thực tế (tấn/ha), dạng củ, dạng vai củ, màu sắc vỏ/ruột/lõi, độ gợn vỏ và độ Brix (%) đo bằng khúc xạ kế.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu thô được nhập và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel; xử lý thống kê, phân tích phương sai (ANOVA) và so sánh sai biệt trung bình bằng phần mềm SAS ở mức ý nghĩa $p < 0,05$ và $p < 0,005$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Mở đầu

Trình bày tổng quan về nguồn gốc, giá trị kinh tế - dinh dưỡng của cây cà rốt và vị thế của tỉnh Lâm Đồng trong sản xuất cà rốt toàn quốc. Nêu rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu chọn tạo dòng lai nội địa nhằm giảm phụ thuộc vào hạt giống nhập khẩu, khắc phục tình trạng thoái hóa của giống địa phương và hạn chế rủi ro dịch bệnh. Xác định hệ thống mục tiêu, phạm vi và yêu cầu khảo nghiệm theo quy chuẩn quốc gia.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tổng hợp tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về cây cà rốt:

  • Tổng quan thực vật và điều kiện ngoại cảnh: Trình bày chi tiết giải phẫu thân, rễ củ, cụm hoa tán kép, cấu tạo bao phấn, hạt phấn ($30 - 32,5 \times 22,5 - 25\ \mu\text{m}$) cùng các yêu cầu về nhiệt độ, quang chu kỳ, chế độ nước và thổ nhưỡng.
  • Tình hình sản xuất và tiêu thụ toàn cầu: Thống kê số liệu FAO (2019 - 2020), sản lượng thế giới đạt khoảng 42 triệu tấn; Trung Quốc dẫn đầu diện tích (415.656 ha) và sản lượng (21,48 triệu tấn, chiếm 54,75%), xuất khẩu đạt 351,42 triệu USD (26,89% thị phần xuất khẩu toàn cầu); các nước có năng suất bình quân cao nhất gồm Uzbekistan và Hoa Kỳ (>70 tấn/ha).
  • Tình hình sản xuất tại Việt Nam: Vùng đồng bằng sông Hồng (Hải Dương 1.500 ha, Bắc Ninh 1.400 ha vụ Đông) và Lâm Đồng (3.000 - 3.500 ha quanh năm). Năng suất bình quân đạt 30 – 35 tấn/ha, doanh thu 100 – 150 triệu đồng/ha, lợi nhuận 50 – 60 triệu đồng/ha.
  • Lịch sử chọn tạo giống: Lược sử phát hiện tính bất dục đực (CMS) từ những năm 1960 của Thompson, Hanschke và Gabelman; các phương pháp sản xuất hạt giống (từ hạt đến hạt và từ củ đến hạt giống); phân tích các nghiên cứu chọn dòng cải thiện carotenoid, đường khử, độ dày thịt củ và kháng bệnh cháy lá (Alternaria, Cercospora).

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chi tiết hóa phương pháp nghiên cứu đồng ruộng:

  • Giới thiệu danh mục 18 công thức thí nghiệm, gồm 16 tổ hợp lai cà rốt ký hiệu mã số từ CR22.4 đến CR22.53, đối chứng 1 (Super VL-444) và đối chứng 2 (CR11).
  • Trình bày sơ đồ bố trí 3 lần lặp lại trên diện tích 400 m² và danh mục dụng cụ đo đạc thực nghiệm (máy đo độ Brix, thước kẹp, thước dây).
  • Mô tả quy trình kỹ thuật canh tác thực nghiệm: Định mức phân bón cho 1 ha gồm 40 m³ phân chuồng hoai mục, 800 – 1.000 kg vôi, 1.000 kg phân hữu cơ vi sinh, 150 kg N, 150 kg $\text{P}_2\text{O}_5$, 240 kg $\text{K}_2\text{O}$ (hoặc quy đổi 1.000 kg NPK 15-15-20 + 67 kg KCl); phân chia 4 đợt bón (bón lót, bón thúc 20, 40 và 55 ngày sau trồng); biện pháp làm đất, xử lý hạt giống bằng nước ấm (tỷ lệ 3 sôi : 2 lạnh), kỹ thuật tỉa định cây (20 x 15 cm mùa khô) và thu hoạch ở giai đoạn 100 – 105 ngày sau trồng.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phân tích kết quả khảo nghiệm 18 dòng/giống cà rốt vụ Đông Xuân 2022 – 2023:

  • Đặc điểm sinh trưởng và phát triển:
    • Thời gian sinh trưởng của toàn bộ các dòng dao động từ 100 đến 105 ngày.
    • Chiều cao cây tại thời điểm 50 ngày sau trồng đạt từ 35,2 cm đến 44,2 cm. Dòng CR22.45 có chiều cao lớn nhất (44,2 cm), tương đương đối chứng Super VL-444 (44,1 cm) và vượt trội so với giống địa phương CR11 (36,8 cm, chênh lệch 7,4 cm) với mức ý nghĩa $p < 0,005$.
    • Về hình thái lá: Đa số mang thế lá đứng đến nửa đứng, cụm gốc lá trung bình, mức độ xanh trung bình (một số dòng có màu xanh đậm như CR22.35, CR22.43, CR11 và Super VL-444).
  • Mức độ nhiễm bệnh: Bệnh đốm vòng và cháy lá xuất hiện ở mức nhẹ (dao động từ điểm 1 đến điểm 3). Các tổ hợp lai phần lớn đạt điểm 1 (nhiễm không đáng kể), riêng dòng CR22.45 nhiễm ở mức điểm 3, tương đương với 2 giống đối chứng.
  • Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
    • Chiều dài trung bình củ dao động từ 20,0 cm đến 20,9 cm, cao hơn hai giống đối chứng Super VL-444 (19,9 cm) và CR11 (18,0 cm). Dòng CR22.45 đạt chiều dài củ lớn nhất (20,9 cm).
    • Đường kính củ dao động từ 4,7 cm đến 5,0 cm; đường kính lõi củ dao động từ 1,6 cm đến 2,0 cm (các dòng có lõi nhỏ nhất 1,6 cm gồm CR22.9, CR22.25, CR22.53).
    • Khối lượng củ trung bình đạt từ 128,7 g (CR11) đến 161,8 g (CR22.8).
    • Năng suất lý thuyết dao động từ 42,9 đến 53,9 tấn/ha; năng suất thực tế đạt từ 40,5 đến 51,0 tấn/ha (CR22.8 đạt cao nhất 51,0 tấn/ha; CR22.53 đạt 49,2 tấn/ha; CR22.38 đạt 48,5 tấn/ha; Super VL-444 đạt 48,2 tấn/ha; thấp nhất là CR11 với 40,5 tấn/ha).
  • Đánh giá chất lượng củ:
    • Độ Brix đạt từ 8,3% đến 9,2%. Dòng CR22.44 đạt 9,2% (bằng đối chứng Super VL-444), dòng CR22.25 đạt 9,1% và CR22.45 đạt 9,0%.
    • Màu sắc: Đa số các dòng lai có vỏ củ và lõi củ màu cam đồng nhất, vai củ phẳng, độ gợn vỏ ở mức trung bình đến ít; riêng dòng CR22.4 và giống đối chứng CR11 có màu củ và lõi màu vàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng cụ thể

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu nông sinh học, năng suất và chất lượng của các tổ hợp lai/giống cà rốt vụ Đông Xuân 2022 – 2023 tại Đà Lạt (Lâm Đồng):

STT Dòng / Giống cà rốt Chiều dài củ (cm) Đường kính củ (cm) Đường kính lõi (cm) Khối lượng củ (g) Độ Brix (%) Năng suất lý thuyết (tấn/ha) Năng suất thực tế (tấn/ha)
1 CR22.4 20,8 4,9 2,0 148,1 8,4 49,3 46,6
2 CR22.5 20,2 4,9 1,8 148,6 8,8 49,5 46,8
3 CR22.8 20,5 4,9 1,7 161,8 8,7 53,9 51,0
4 CR22.9 20,6 4,6 1,6 140,5 8,5 46,8 44,3
5 CR22.25 20,4 4,8 1,6 147,5 9,1 49,1 46,4
6 CR22.35 20,6 4,9 1,7 149,4 8,5 49,8 47,1
7 CR22.38 20,6 5,0 1,8 154,0 8,5 51,3 48,5
8 CR22.39 20,0 4,9 1,9 149,6 8,8 49,8 47,1
9 CR22.43 20,4 5,0 1,7 150,3 8,9 50,1 47,4
10 CR22.44 20,5 4,9 1,9 153,3 9,2 51,0 47,3
11 CR22.45 20,9 4,8 1,7 149,6 9,0 49,8 47,1
12 CR22.47 20,0 4,8 1,7 147,0 8,9 48,9 46,3
13 CR22.50 20,3 4,8 1,8 146,5 8,8 48,8 46,2
14 CR22.53 20,4 4,8 1,6 156,2 8,6 52,0 49,2
15 Super VL-444 (Đ/c 1) 19,9 4,9 1,9 152,9 9,2 50,9 48,2
16 CR11 (Đ/c 2) 18,0 4,7 1,8 128,7 8,9 42,9 40,5

Ghi chú: Hệ số biến động $CV = 5,4 - 5,5%$; giá trị $LSD_{0,05} = 4,3 - 4,47$ tấn/ha.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì và đưa vào khảo nghiệm sâu hơn 5 dòng lai triển vọng gồm CR22.45, CR22.50, CR22.8, CR22.25 và CR22.53 nhằm chọn lọc ra 1 đến 2 giống tối ưu nhất về năng suất, sức chống chịu sâu bệnh và phẩm chất thương phẩm.
  • Mở rộng phạm vi khảo nghiệm các tổ hợp lai ở các mùa vụ khác nhau trong năm và trên nhiều tiểu vùng sinh thái khác của tỉnh Lâm Đồng (như Đơn Dương, Đức Trọng).

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm có hệ thống về 16 tổ hợp lai cà rốt mới được lai tạo trong nước, làm phong phú nguồn vật liệu chọn giống cà rốt tại Việt Nam.
  • Xác định được các dòng lai có ưu thế về chiều dài củ, tỷ lệ lõi nhỏ, độ Brix cao và năng suất thực tế vượt trội so với giống đối chứng địa phương CR11, tương đương hoặc vượt giống F1 nhập nội Super VL-444.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới được tiến hành trong phạm vi một vụ duy nhất (vụ Đông Xuân 2022 – 2023), tại một địa điểm tập trung (Thái Phiên, Phường 12, Đà Lạt) và triển khai trong điều kiện nhà lưới, do đó chưa đánh giá đầy đủ tác động của áp lực thời tiết cực đoan ngoài đồng ruộng mở và biến động mùa vụ (mùa mưa). Chỉ tiêu độ Brix chưa được phân tích sâu mối tương quan thống kê với hàm lượng vitamin và chất xơ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo nghiệm so sánh giống ở các mùa vụ tiếp theo (đặc biệt là vụ mưa); mở rộng mạng lưới khảo nghiệm sinh thái tại các vùng trồng cà rốt trọng điểm khác; hoàn thiện quy trình nhân giống và sản xuất hạt lai phục vụ thương mại hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Chọn giống cây trồng và Bảo vệ thực vật; cán bộ nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu rau hoa quả ôn đới; kỹ sư nông nghiệp và các đơn vị sản xuất hạt giống rau.
  • Nội dung giá trị: Bộ số liệu DUS chi tiết về hình thái lá và củ cà rốt; phương pháp bố trí thí nghiệm RCBD và thang đánh giá bệnh 9 cấp trên cây có củ; dữ liệu so sánh năng suất và phẩm chất giữa giống lai trong nước với giống nhập nội Nhật Bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo nghiệm bao nhiêu tổ hợp lai và sử dụng các giống đối chứng nào?
Khóa luận khảo nghiệm tổng cộng 18 công thức, bao gồm 16 tổ hợp lai mới được lai tạo bởi Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây, Rau và Hoa (ký hiệu CR22.4 đến CR22.53) và 02 giống đối chứng: giống lai F1 nhập nội Super VL-444 từ Nhật Bản (Đối chứng 1) và giống địa phương CR11 (Đối chứng 2).

2. Thời gian sinh trưởng và mật độ trồng trong thí nghiệm được thiết lập như thế nào?
Thời gian sinh trưởng của các giống khảo nghiệm dao động trong khoảng 100 – 105 ngày sau trồng. Thí nghiệm được bố trí ở mật độ 333.333 cây/ha (khoảng cách hàng cách hàng 20 cm, cây cách cây 15 cm), quy mô mỗi ô 6 m² với 200 cây/ô.

3. Tổ hợp lai nào đạt năng suất thực tế cao nhất và có sự chênh lệch ra sao so với các giống đối chứng?
Dòng CR22.8 đạt năng suất thực tế cao nhất với 51,0 tấn/ha (năng suất lý thuyết 53,9 tấn/ha), tiếp theo là CR22.53 đạt 49,2 tấn/ha và CR22.38 đạt 48,5 tấn/ha. Các dòng này đều cao hơn giống đối chứng nhập nội Super VL-444 (48,2 tấn/ha) và vượt trội so với giống địa phương CR11 (40,5 tấn/ha).

4. Kết quả đánh giá độ Brix và kích thước lõi củ của các dòng lai như thế nào?
Độ Brix của các dòng dao động từ 8,3% đến 9,2%, trong đó dòng CR22.44 đạt 9,2% (bằng Super VL-444), dòng CR22.25 đạt 9,1% và CR22.45 đạt 9,0%. Đường kính lõi củ dao động từ 1,6 đến 2,0 cm, trong đó các dòng có lõi nhỏ nhất (1,6 cm) là CR22.9, CR22.25 và CR22.53.

5. Mức độ nhiễm bệnh đốm vòng và cháy lá trên các dòng thí nghiệm được ghi nhận ở cấp độ nào?
Mức độ nhiễm bệnh được đánh giá theo thang phân cấp 9 cấp. Trong điều kiện vụ Đông Xuân 2022 – 2023, các dòng/giống nhiễm bệnh ở mức nhẹ từ cấp 1 đến cấp 3; đa số các dòng lai mới chỉ nhiễm ở cấp 1, trong khi dòng CR22.45 và hai giống đối chứng (Super VL-444, CR11) ghi nhận ở cấp 3.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thành Long đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện các đặc tính nông sinh học, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, năng suất và phẩm chất thương phẩm của 18 dòng/giống cà rốt vụ Đông Xuân 2022 – 2023 tại Đà Lạt (Lâm Đồng). Kết quả thực nghiệm khẳng định tiềm năng năng suất lý thuyết đạt từ 42,9 đến 53,9 tấn/ha, năng suất thực tế đạt 40,5 đến 51,0 tấn/ha cùng độ Brix cao từ 8,3% đến 9,2%. Trên cơ sở số liệu phân tích phương sai, đề tài đã sàng lọc và lựa chọn được các tổ hợp lai ưu tú (tiêu biểu như CR22.8, CR22.45, CR22.50, CR22.25, CR22.53) có hình thái củ đẹp, tỷ lệ lõi nhỏ và sức sinh trưởng tốt để tiếp tục phục vụ chương trình chọn tạo giống cà rốt năng suất cao tại Việt Nam.