CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về cây cà rốt Cà rốt là một trong những loại rau ăn củ được trồng rộng rãi và lâu đời trên thế giới, đứng thứ 2 sau khoai tây. Cà rốt có nguồn gốc từ khu vực tây bắc Ấn Độ, Bắc Phi với nhiều màu sắc củ như trắng, vàng, đỏ, tím đỏ, cam (AVRDC,1990), (Trung tâm Tài nguyên thực vật Đông Nam Á1999). Hiện nay, Trung Quốc là nước đứng đầu diện tích sản xuất cà rốt trên thế giới, tiếp theo là Mỹ, Ba Lan, Nhật Bản, Pháp, Anh và Đức (Hồ Hữu An, Đinh Thế Lộc 2005). Do trong củ cà rốt có nhiều vitamin và dưỡng chất, đặc biệt là beta-carotene với tác dụng làm sáng mắt, đẹp da.
làm chậm quá trình lão hóa,…nên được sử dụng làm nguyên liệu chế biến nhiều món ăn và thực phẩm mà ít có loại rau củ nào có được, từ những món cao cấp đến những món ăn dân giã. Bên cạnh đó, lá cà rốt còn được sử dụng làm nguồn thức ăn trong chăn nuôi như nguồn cung cấp chất xơ và phòng trừ được một số loại bệnh cho gia súc, gia cầm (Trung tâm Tài nguyên thực vật Đông Nam Á 1999). Ở Việt Nam, cà rốt là cây trồng được đưa vào từ thế kỷ trước, là loại cây có nguồn gốc ôn đới dễ trồng, có khả năng chịu lạnh tốt. Nhiệt độ trung bình cho cây sinh trưởng và hình thành củ 20-220C, yêu cầu đất nhẹ, có cấu trúc xốp và nhiều mùn.
Cà rốt trồng ở nơi thích hợp thường cho củ cà rốt có năng suất và hình dáng đẹp nên thị trường ưa chuộng và thu mua với giá cao hơn so với những vùng khác từ 10 - 30% (Nguyễn Đình Thi (cb), Hồng Bích Ngọc, Đàm Thị Huế (2013), Giáo trình Sinh lý thực vật),( Lê Thị Khánh 2009. Giáo trình cây rau). Vùng trồng cà rốt phổ biến nhất ở Việt Nam là Đà Lạt, ở đây cà rốt có thể trồng được quanh năm. Tên khoa học: Daucus carota L.
Họ khoa học: Hoa tán (Apiaceae) 3 Hình 1.1 Đặc điểm hình thái cây cà rốt Cây cà rốt xuất hiện lần đầu tiên ở nước Afghanistan. Nhờ sự hấp dẫn của cây ăn củ này mà chúng được lan rộng sang nhiều khu vực lân cận khác như Trung Đông và Bắc Phi. Sau đó, cà rốt du nhập và Tây Ban Nha, các nước Châu âu và Trung Quốc.com/vi/blog/ca-rot-1013.html) Cà rốt là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao tốt cho sức khỏe và làm đẹp vì vậy nhu cầu tiêu thụ cà rốt rất cao trở thành nông sản tất yếu trên thị trường. Cà rốt tương đối dễ trồng và dễ chăm sóc, có thể trồng với diện tích rộng mang đến nguồn lợi kinh tế rất cao.com/tin-tuc/ky-thuat-trong-cay-ca-rot) Hiện nay.
cà rốt được trồng và sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới. Đặc biệt là nơi có khí hậu ôn đới. Đối với Việt Nam cà rốt cũng là một giống cây trồng phổ biến và mang lại nhiều giá trị cao. Cây trồng ở nhiều vùng nông thôn với mục đích sử dụng và kinh doanh.com/vi/blog/ca-rot-1013.1 Đặc điểm hình thái cây cà rốt.
Dạng sống: thân cỏ, sống 2 năm, cao 120-150 cm.vn/caythuoc) - Thân tiết diện tròn, mặt ngoài có nhiều khía dọc và lông cứng, tủy xốp. Thân non màu xanh lục, thân già màu xanh lục ở lóng, màu tía ở mấu. Toàn cây có chất nhựa màu vàng trong.vn/caythuoc) - Rễ củ hình tháp ngược, màu vàng cam, mọng nước, dài 13-15cm, khi già xuất hiện rễ con phân nhánh dài 3-5 cm (http://uphcm. Bộ rễ phát 4 triển mạnh trong lớp đất cày và càng xuống sâu hệ thống rễ phát triển yếu dần.
Cơ quan dự trữ chất dinh dưỡng là rễ củ, đó là dạng biến thái không chỉ riêng của rễ mà cả sự tham gia của trục thượng và hạ diệp.vn) - Lá: Lá mọc ở phần đầu của củ gồm phiến lá và cọng lá. Cọng dài hay ngắn, nhỏ hay to, không lông hay có lông tùy giống. Phiến có thể nguyên hay xẻ thùy, rìa lá nguyên hay răng cưa tùy giống. Lá non ăn được, (https://khuyennong.vn), lá đơn, mọc cách; phiến lá xẻ lông chim 2-3 lần ở đáy càng về đỉnh xẻ thùy ít hơn, dài 14-20 cm, rộng 15-30 cm; thùy hình bản hẹp dài 1,5-3cm, tận cùng là một răng nhọn, 2 mặt lá màu xanh lục, Gân lá hình lông chim, mặt trên lõm, mặt dưới lồi và có khía dọc màu trắng, 7-10 cặp gân phụ.
Cuống lá chỉ có ở các lá gần gốc, hình lòng máng không đối xứng, dài 8,5-16 cm, màu tía lẫn xanh, mặt trong nhẵn, mặt ngoài có khía dọc.vn/caythuoc) - Bẹ lá dài 3,5-5 cm, rộng 1,3-1,5 cm, màu tím ở lá già, màu xanh có đốm tím ở lá non, mặt ngoài có nhiều khía dọc, mép khô xác dạng màng mỏng màu trắng có nhiều lông cứng ở rìa.vn/caythuoc) - Cụm hoa dạng tán kép đường kính 9-10 cm, mọc ở đầu cành, gồm rất nhiều tán con. Tổng bao lá bắc xếp thành vòng; phiến lá bắc xẻ thùy lông chim, mỗi thùy hình bản hẹp đỉnh nhọn; gân lá lông chim, 2-3 cặp gân phụ. Cuống lá bắc màu xanh, hình bản dẹt dài 0,7-1 cm, rộng 0,3 cm. hơi lõm ở mặt trên, mặt dưới có khía dọc, mép khô xác màu trắng có nhiều lông.vn/caythuoc) - Tán con đường kính khoảng 3 cm gồm nhiều hoa lưỡng tính, hoa không đều ở bìa, hoa đều ở giữa.
Cuống tán con hình tròn hơi dẹt, dài 4,5-5 cm, màu lục nhạt mặt ngoài có khía dọc và nhiều lông cứng.vn/caythuoc) - Tiểu bao lá bắc gồm 8-9 lá hơi dính nhau ở đáy, có 2 dạng: dạng xẻ lông chim một lần, nằm hướng phía ngoài của tán con, dài 1-1,5 cm, cuống lá có màng mỏng ở rìa và có lông; dạng thùy hẹp nằm hướng phía trong của tán, mép phiến có màng mỏng khô xác và có nhiều lông; các tán con nằm phía trong của tán kép có tiểu bao lá bắc chỉ gồm 1 loại dạng thùy hẹp. Hoa nhỏ màu trắng, đường kính 2-2,5 mm; cuống hình trụ dài 6-9 mm, ở gốc màu xanh phía trên trắng. Hoa gồm 2 loại không 5 đều ở bìa tán, đều ở giữa tán.vn/caythuoc) - Hoa đều ở giữa tán: Đài hoa 5 thùy hình tam giác dạng màng mỏng, màu trắng, dài 0,12-0,15 mm, tiền khai van. Cánh hoa 5, đều, rời, hình bầu dục dài 0,95- 1,05 cm, màu trắng, đáy có đốm xanh, phần giữa cánh hoa hơi cong lên phía trên.
Bộ nhị gồm 5 nhị đều, rời, xếp xen kẽ cánh hoa, chỉ nhị dạng sợi dài 1,2-1,5 cm, màu trắng, hơi phình ở gốc.vn/caythuoc) - Hoa: Phát hoa phân nhánh, hoa nhỏ trắng hay phớt tím, có 4 cạnh, thụ phấn chéo nhờ côn trùng.vn/caythuoc) - Hoa không đều ở bìa tán: Đài hoa tương tự hoa đều. Tràng hoa tương tự hoa đều khác về kích thước, 1 cánh giữa to nhất dài 1,45-1,5 cm, 2 cánh bên dài 1,25- 1,375 cm, 2 cánh còn lại tương tự cánh hoa ở hoa đều về hình dạng và kích thước. Bộ nhị gồm 5 nhị, rời, không đều, xếp xen kẽ cánh hoa; gồm 1 nhị dài có chỉ nhị dài 2- 2,2 mm nằm giữa 2 cánh hoa lớn; 4 nhị ngắn có chỉ nhị dài 1,2-1,5 mm xếp xen kẽ các cánh hoa nhỏ.vn/caythuoc) - Bao phấn 2 ô, hình bầu dục dài 0,2-0,25 mm, màu vàng, nứt dọc, hướng trong, đính giữa.vn/caythuoc) - Hạt phấn rời, màu vàng nâu, hình bầu dục hơi thắt lại ở giữa, có rãnh, dài 30- 32,5 µm, rộng 22,5-25 µm.vn/caythuoc) - Lá noãn 2, dính nhau tạo bầu 2 ô, mỗi ô 1 noãn, đính noãn trung trụ; bầu dưới, hình chuông, dài 0,8-1 mm, rộng 0,65-0,75 mm mặt ngoài màu xanh, có khía dọc màu tía, có nhiều lông.vn/caythuoc) - Vòi nhụy 2 nằm song song, hình trụ dài 0,85-1 mm, màu trắng; đầu nhụy dạng điểm màu đỏ. Đĩa mật chia thành 2 khối hình chữ nhật bao quanh gốc vòi, chiều cao 0,3-0,325 mm.
Quả bế đôi, hình bầu dục thuôn, dài 4-5 mm, rộng 2-3 mm, mang nhiều gai móc. Đặc điểm giải phẫu cây cà rốt 1. Thân Vi phẫu thân tiết diện tròn có 15-16 cạnh lồi gần đều dọc theo chu vi, vùng vỏ chiếm 1/6 bán kính vi phẫu. Ở cạnh lồi, biểu bì 1 lớp tế bào hình chữ nhật, kích 6 thước nhỏ, vách cellulose dày ở mặt ngoài và mặt trong, lớp cutin dày có răng cưa; ở góc lõm, biểu bì tế bào hình chữ nhật dài, dẹt, mang nhiều lỗ khí, lớp cutin mỏng gần như không có răng cưa.
Mô dày tròn, nhiều lớp tế bào hình đa giác nhỏ, xếp thành cụm bên dưới cạnh lồi. Lông che chở đơn bào thường xuất hiện phía trên cụm mô dày. Mô mềm đạo chứa lục lạp dưới biểu bì của góc lõm gồm 4-5 lớp tế bào hình tròn hoặc bầu dục kích thước nhỏ bằng 1/3-1/4 tế bào mô mềm vỏ. Mô mềm vỏ đạo, 5-6 lớp tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn.
Hệ thống dẫn kiểu hậu thể gián đoạn gồm nhiều bó libe gỗ không đều xếp thành vòng. Mỗi bó gồm libe 1,4- 5 lớp tế bào hình đa giác nhỏ, vách uốn lượn, xếp lộn xộn, bị ép dẹp ở trên cùng; libe 2, nhiều lớp tế bào hình chữ nhật hay đa giác; mạch gỗ 2 nhiều, hình đa giác hay tròn, kích thước to nhỏ không đều, xếp lộn xộn; mô mềm gỗ tế bào hình đa giác, vách tẩm chất gỗ; 1-3 bó gỗ 1. Khoảng gian bó là mô mềm tế bào hình đa giác. Mô mềm tủy đạo, tế bào hình đa giác, kích thước không đều, càng vào trong tế bào càng to.
Ống tiết ly bào kích thước lớn bờ gồm 10-16 tế bào hình chữ nhật không đều, thường nằm dưới cụm mô dày; ống tiết ly bào kích thước nhỏ bờ 5-7 tế bào, thường nằm quanh tủy dưới bó gỗ 1. Lá Cuống lá Vi phẫu mặt trên lõm hình lòng máng, mặt dưới lồi hình cung không đối xứng, có 12 cạnh lồi. Cấu tạo ở các cạnh lồi và cụm lõm giống ở thân. Các bó dẫn xếp gần như trên 3 cung, cung ngoài dưới các cụm mô cứng; kích thước không đều, nhỏ dần về phía mặt trên của cuống lá.
Mỗi bó gồm gỗ ở trên libe ở dưới, cấu trúc giống bó dẫn của gân giữa; dưới libe có cụm mô dày góc 2-3 lớp tế bào hình đa giác dẹp; mô cứng đôi khi tập trung thành cụm 1-2 lớp phía trên cụm gỗ. Túi tiết ly bào ở dưới cụm mô dày và rải rác trong mô mềm ngay phía trên cụm libe.vn/caythuoc) Gân chính Vi phẫu hình chữ V hai cạnh không đều, lõm sâu ở mặt trên, mặt dưới có 5 cạnh lồi. Biểu bì 1 lớp tế bào hình chữ nhật, kích thước không đều, cellulose dày ở vách ngoài và vách trong, lớp cutin dày có răng cưa nhọn. Biểu bì ở cạnh lõm có 7 nhiều lỗ khí.
Mô dày tròn nhiều lớp tế bào xếp thành cụm bên dưới cạnh lồi.