Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, phân tích hiệu quả tài chính và khảo sát thực tế công tác tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ. Đơn vị khảo sát thực tế là Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Thăng Long, doanh nghiệp được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0103822844 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp ngày 10/09/2009. Công ty có trụ sở tại số 16, Bắc Hồng, Tổ 83, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng do 3 cổ đông sáng lập đóng góp gồm Bùi An Thắng (40%), Hà Quang Mão (40%) và Trần Hoàng Tuấn (20%).
Doanh nghiệp hoạt động với tư cách là nhà phân phối các sản phẩm dầu mỡ nhờn chất lượng cao của hãng Castrol BP (Anh) tại thị trường Việt Nam. Trong quá trình vận hành, doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp hàng hóa, lưu kho tại kho hàng Đức Giang và phân phối tới các khách hàng trọng điểm là các nhà máy Thủy điện, Nhiệt điện, Xi măng, Thép, cùng các khu công nghiệp trên toàn quốc, đồng thời mở rộng cung ứng sang thị trường các nước láng giềng như Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc.
Mặc dù quy mô hoạt động và doanh thu bán hàng liên tục tăng trưởng qua các năm, tình hình tài chính của doanh nghiệp bộc lộ nhiều khó khăn với mức lợi nhuận sau thuế liên tục âm trong giai đoạn 2013–2014 do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt và sự biến động phức tạp của giá vốn hàng nhập khẩu. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải đánh giá thực trạng kinh doanh, năng lực tài chính và làm rõ quy trình tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống ghi sổ, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa tổng quan về lịch sử hình thành, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, quy trình kinh doanh và cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Thăng Long.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá năng lực tài chính của công ty thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2012–2014 (đánh giá huy động vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán và năng lực sinh lợi).
- Khảo sát toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại đơn vị; làm rõ các chính sách kế toán, tổ chức vận dụng chứng từ, tài khoản kế toán và quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác tổ chức kế toán nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện quản trị tài chính - kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, cơ cấu tổ chức bộ máy, thực trạng tài chính và quy trình tổ chức công tác kế toán (bao gồm bộ máy kế toán, chứng từ, tài khoản, phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho, bán hàng, thuế GTGT) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Thăng Long (Văn phòng tại Quận Thanh Xuân và Kho hàng tại Đức Giang, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tài chính và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014; các khảo sát về quy trình hạch toán kế toán phản ánh thực tế tại thời điểm doanh nghiệp hoạt động sau hơn 6 năm thành lập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các lý thuyết phân tích kinh tế doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý và chính sách kế toán: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và báo cáo tài chính đều tuân thủ các quy định dành cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ theo Quyết định 48.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Sử dụng các công thức và chỉ số tài chính doanh nghiệp để đo lường cấu trúc tài chính và hiệu quả hoạt động:
- Hệ số tự tài trợ: $\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$.
- Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (TSDH): $\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản dài hạn}$.
- Hệ số tự tài trợ tài sản cố định (TSCĐ): $\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản cố định}$.
- Khả năng thanh toán tổng quát: $\text{Tổng tài sản} / \text{Nợ phải trả}$.
- Khả năng thanh toán nhanh: $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$.
- Khả năng thanh toán ngay: $\text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$.
- Sức sinh lợi kinh tế của tổng tài sản ($\text{ROI}$): $(\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}) / \text{Tổng tài sản bình quân}$.
- Sức sinh lợi của tổng tài sản ($\text{ROA}$): $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$.
- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu ($\text{ROE}$): $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 1.1), bảng cân đối kế toán (Bảng 1.2), các sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản (TK 156, TK 157, TK 131, TK 331...) và hồ sơ kê khai thuế GTGT của công ty từ năm 2012 đến năm 2014.
- Phương pháp phân tích - so sánh số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối ($\pm$) và số tương đối ($%$) giữa các năm 2013 so với 2012 và 2014 so với 2013 để đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và các hệ số tài chính.
- Phương pháp hạch toán và mô hình hóa kế toán: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quan hệ đối ứng tài khoản bằng phương pháp ghi chép kép, vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
- Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp cơ cấu tổ chức quản trị, bộ máy kế toán 3 nhân sự, các thiết bị kỹ thuật kiểm tra hóa đơn (đèn cực tím) và quy trình nhập khẩu, lưu kho, xuất bán hàng hóa tại công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Thăng Long
Nội dung chương trình bày chi tiết về quá trình phát triển của công ty từ thời điểm thành lập (năm 2009) với 7 nhân sự ban đầu, đến nay quy mô lao động đã vượt quá 30 người. Về mặt hàng kinh doanh, công ty cung ứng danh mục đa dạng các loại dầu mỡ nhờn công nghiệp như dầu bánh răng (Alpha SP, Castrol Alphasyn EP, Energol GR-XP), dầu cắt gọt (Castrol Syntilo 9954), dầu cầu, dầu hộp số, dầu máy nén khí (Aircol PD, Enersyn RC-S), dầu thủy lực (Castrol Hyspin HVI, Energol HLP), dầu động cơ (Castrol CRB, GTX 20W-50) và các loại mỡ công nghiệp (Spheerol EPL, Castrol Multipurpose Grease).
Cơ cấu quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến:
- Giám đốc (Bùi An Thắng): 8 năm thâm niên, chuyên ngành Quản trị kinh doanh; trực tiếp chỉ đạo, ký kết hợp đồng mua bán và quyết định đường lối phát triển.
- Phó Giám đốc (Hồ Vân Anh): 5 năm thâm niên, chuyên ngành Kế toán; hỗ trợ giám đốc, quản lý quan hệ khách hàng và giám sát giao nhận.
- Giám đốc điều hành (Trần Hoàng Tuấn): Điều phối nhân sự, cân đối lợi nhuận và trực tiếp phụ trách Phòng Hành chính (5 nhân viên).
- Phòng Kinh doanh: Trưởng phòng Hà Quang Mão (4 năm kinh nghiệm) cùng 8 nhân viên và 5 cộng tác viên.
- Phòng Kế toán: Trưởng phòng Hồ Vân Anh kiêm nhiệm cùng 2 kế toán viên (Kế toán thuế Trịnh Thị Na và Kế toán nội bộ Ngọc Bích).
Về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2014, doanh thu thuần liên tục tăng: năm 2013 tăng 23,00% (+3.896.428.709 đồng), năm 2014 tăng 11,69% (+2.435.762.595 đồng). Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế đều âm nặng trong 2 năm 2013 và 2014. Nguyên nhân chính là chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến từ 1,6 tỷ đồng năm 2013 lên 5,45 tỷ đồng năm 2014 (tăng 240%), cùng với tác động từ biến động giá dầu thế giới ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán (giá vốn tăng 32,93% trong năm 2013).
Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tài chính của công ty trong văn bản:
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Chênh lệch (±) |
Tỷ lệ (%) |
| Huy động vốn |
Nợ phải trả (đồng) |
- |
- |
Giảm gần 2 tỷ |
-21,62% |
|
Vốn chủ sở hữu (đồng) |
- |
4.640.xxx |
-522.658.378 |
-11,14% |
|
Tổng cộng nguồn vốn (đồng) |
- |
13.873.xxx |
-2.427.481.596 |
-17,98% |
| Độc lập tài chính |
Hệ số tự tài trợ |
0,347 |
0,376 |
+0,029 |
+8,36% |
|
Hệ số tài trợ TSDH |
7,63 |
6,06 |
-1,57 |
-20,58% |
|
Hệ số tài trợ TSCĐ |
8,39 |
10,44 |
+2,05 |
+24,43% |
| Khả năng thanh toán |
Hệ số thanh toán tổng quát |
1,53 |
1,60 |
+0,07 |
+4,58% |
|
Hệ số thanh toán nhanh |
0,293 |
0,291 |
-0,002 |
-0,60% |
|
Hệ số thanh toán ngay |
0,05 |
0,11 |
+0,06 |
+120,00% |
| Khả năng sinh lợi |
Sức sinh lợi kinh tế (ROI) |
-0,011 |
-0,027 |
-0,016 |
-1,45 lần |
|
Sức sinh lợi tổng TS (ROA) |
-0,011 |
-0,034 |
-0,023 |
-2,09 lần |
|
Sức sinh lợi VCSH (ROE) |
-0,028 |
-0,082 |
-0,054 |
-1,93 lần |
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thăng Long
Chương này mô tả chi tiết cơ cấu tinh gọn của phòng kế toán và cách thức tổ chức hệ thống hạch toán:
- Cơ cấu nhân sự và phân công nhiệm vụ:
- Kế toán trưởng (Hồ Vân Anh): 5 năm công tác; phụ trách toàn diện công tác kế toán, hạch toán kế toán nguồn vốn kinh doanh, kế toán TSCĐ, xác định kết quả kinh doanh, làm việc với ngân hàng về hạn mức tín dụng và kiểm soát báo cáo tài chính.
- Kế toán thuế (Trịnh Thị Na): 2 năm công tác; phụ trách đối chiếu hóa đơn GTGT, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào bằng đèn cực tím, lập bảng kê thuế đầu vào/đầu ra, lập báo cáo thuế GTGT, quyết toán thuế TNDN, quản lý và lưu trữ hóa đơn theo số quyển.
- Kế toán nội bộ (Ngọc Bích): 5 năm công tác; phụ trách kiêm nhiệm nhiều phần hành gồm kế toán quỹ tiền mặt, kho, ngân hàng, thanh toán, tiền lương, bán hàng, công nợ và kế toán tổng hợp. Ngoài ra, công ty có thuê 1 chuyên gia tư vấn thuế ngoài.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ; ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán:
- Vận dụng 5 chỉ tiêu chứng từ kế toán theo quy định (Lao động tiền lương, Hàng tồn kho, Bán hàng, Tiền tệ, Tài sản cố định).
- Trình bày chi tiết kết cấu và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản trọng yếu: Tài khoản 156 (1561 - Giá mua hàng hóa, 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, 1567 - Hàng hóa bất động sản) và Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán).
- Hệ thống hóa các bút toán kế toán nghiệp vụ mua hàng trong nước, nhập khẩu trực tiếp (ghi nhận thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu), xử lý hàng mua đang đi đường (TK 151), chiết khấu thương mại, hàng mua trả lại, phân bổ chi phí thu mua, xử lý hàng thừa chờ giải quyết (TK 3381, TK 002) và hàng thiếu chờ xử lý (TK 1381).
- Trình bày các bút toán xuất kho bán hàng (TK 632/TK 1561), xuất kho gửi đại lý/khách hàng (TK 157), xuất dùng nội bộ, xuất biếu tặng/trả thay lương (TK 431, TK 334, TK 512) và xuất hàng hóa góp vốn liên doanh, liên kết (TK 222, TK 223, TK 3387, TK 711, TK 811).
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Thăng Long
Nội dung chương tổng hợp các đánh giá về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị:
- Về tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức gọn nhẹ (3 nhân sự) phù hợp với đặc thù doanh nghiệp thương mại có quy mô hóa đơn ít nhưng giá trị mỗi lô hàng lớn, giúp tiết kiệm chi phí quản lý bộ máy. Tuy nhiên, nhược điểm nổi bật là sự kiêm nhiệm quá mức ở vị trí kế toán nội bộ (đảm nhận toàn bộ quỹ, ngân hàng, kho, tiền lương, công nợ, tổng hợp), dễ dẫn đến quá tải công việc hoặc sai sót trong đối chiếu số liệu; vị trí Kế toán trưởng kiêm nhiệm Phó Giám đốc tạo ra sự chồng chéo giữa chức năng điều hành kinh doanh và chức năng kiểm soát tài chính.
- Về tổ chức công tác kế toán: Công ty tuân thủ tốt Chế độ kế toán DNNVV (QĐ 48/2006/QĐ-BTC), kiểm soát nghiêm ngặt hóa đơn đầu vào bằng đèn cực tím để phòng chống rủi ro pháp lý. Tuy nhiên, việc kiểm soát các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp chưa hiệu quả làm suy giảm nghiêm trọng kết quả kinh doanh; công tác theo dõi và thu hồi công nợ cần chặt chẽ hơn để cải thiện các chỉ số thanh toán nhanh.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả dữ liệu tài chính: Khóa luận đã trích xuất và tính toán toàn diện bức tranh tài chính của công ty giai đoạn 2012–2014, phản ánh rõ mâu thuẫn giữa tăng trưởng quy mô doanh thu (+23% năm 2013 và +11,69% năm 2014) với hiệu quả sinh lời bị âm nặng (ROI năm 2014 là -0,027; ROA là -0,034; ROE là -0,082).
- Phát hiện về quản trị chi phí: Làm rõ nguyên nhân cốt lõi gây thua lỗ là do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến 240% trong năm 2014 (lên mức 5,45 tỷ đồng), cùng sự biến động khó kiểm soát của giá vốn dầu mỡ nhờn nhập khẩu.
- Đóng góp thực tiễn về mặt nghiệp vụ kế toán:
- Mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT và kỹ thuật kiểm tra hóa đơn đầu vào bằng thiết bị chuyên dụng (đèn cực tím).
- Hệ thống hóa chi tiết các định khoản hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đối với đặc thù doanh nghiệp thương mại nhập khẩu và phân phối dầu nhớt công nghiệp (tập trung vào các tài khoản 1561, 1562, 157, 632, 511, 512, 133, 333).
- Đưa ra bức tranh thực tế về việc phân công nhiệm vụ và mô hình kế toán tinh gọn trong doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và phân tích báo cáo tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2012–2014), chưa phản ánh được sự chuyển biến của doanh nghiệp ở các giai đoạn dài hạn hơn.
- Đề tài tập trung phân tích một doanh nghiệp cụ thể (nghiên cứu trường hợp điển hình) có ngành nghề đặc thù là phân phối độc quyền dầu nhớt Castrol BP, do đó các phát hiện về cấu trúc chi phí và mô hình luân chuyển chứng từ khó mang tính đại diện cho toàn bộ các loại hình thương mại khác.
- Tại thời điểm khảo sát, công ty áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC nên các nội dung hạch toán chưa phản ánh các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hay Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi dữ liệu tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả của các biện pháp cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC tại công ty.
- Đi sâu xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro công nợ khách hàng cho mạng lưới phân phối nhà máy và khu công nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối hàng nhập khẩu.
- Nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Khung phương pháp phân tích báo cáo tài chính hoàn chỉnh (đánh giá cấu trúc vốn, tính toán hệ số tự tài trợ, khả năng thanh toán và nhóm chỉ số sinh lời ROI, ROA, ROE).
- Hướng dẫn định khoản chi tiết các nghiệp vụ kế toán mua bán, phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562), hàng gửi bán (TK 157) và xuất dùng nội bộ/biếu tặng/góp vốn liên doanh theo hình thức Nhật ký chung.
- Tài liệu tham khảo thực tế về xây dựng bản mô tả công việc, phân công nhiệm vụ cho các vị trí kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán nội bộ trong một doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Thăng Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán ghi sổ là Nhật ký chung, kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến 31/12 và đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).
2. Bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và nhiệm vụ được phân chia như thế nào?
Phòng kế toán công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (Hồ Vân Anh) phụ trách chỉ đạo chung, kế toán nguồn vốn, TSCĐ và xác định KQKD; Kế toán thuế (Trịnh Thị Na) phụ trách hóa đơn, kê khai, báo cáo và quyết toán thuế; Kế toán nội bộ (Ngọc Bích) kiêm nhiệm các phần hành quỹ tiền mặt, kho, ngân hàng, thanh toán, tiền lương, bán hàng, công nợ và kế toán tổng hợp. Ngoài ra công ty có thuê 1 tư vấn thuế ngoài.
3. Tại sao doanh thu của công ty tăng trưởng trong giai đoạn 2012–2014 nhưng lợi nhuận thuần lại bị âm nặng?
Doanh thu năm 2013 tăng 23% và năm 2014 tăng 11,69%, nhưng lợi nhuận bị âm do hai yếu tố: chi phí quản lý doanh nghiệp tăng quá mạnh (năm 2014 đạt 5,45 tỷ đồng, tăng 240% so với năm 2013) và giá vốn hàng bán biến động lớn theo giá dầu thế giới (năm 2013 giá vốn tăng tới 32,93%).
4. Phương pháp hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?
Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ và áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.
5. Kế toán thuế của công ty sử dụng công cụ đặc thù nào để kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào?
Kế toán thuế của công ty sử dụng đèn cực tím để kiểm tra các hóa đơn GTGT đầu vào nhằm phát hiện các loại hóa đơn không hợp pháp trước khi tiến hành kê khai và đóng chứng từ báo cáo thuế.
Kết luận
Bản khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Thăng Long. Công trình cung cấp số liệu thực tế giai đoạn 2012–2014, chỉ rõ mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu và gánh nặng chi phí quản lý dẫn đến suy giảm hiệu quả tài chính. Đồng thời, khóa luận hệ thống hóa chi tiết quy trình vận dụng chứng từ, tài khoản và hạch toán kế toán hàng tồn kho theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tạo nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho công tác kế toán doanh nghiệp thương mại.