Tổng quan nghiên cứu
Thị trường xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và sự biến động lớn về chi phí vốn, trong đó các doanh nghiệp xây lắp thường có hệ số nợ vay chiếm từ 70% đến 85% tổng nguồn vốn hoạt động. Vấn đề nghiên cứu then chốt đặt ra là làm thế nào để kiểm soát an toàn tài chính, tối ưu hóa cấu trúc vốn và nâng cao năng lực thanh toán nhằm ngăn ngừa rủi ro mất cân đối dòng tiền khi chu kỳ thi công công trình kéo dài. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Tài chính doanh nghiệp với đề tài "Đánh giá thực trạng tài chính và biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển hạ tầng số 18" do tác giả Hoàng Đức Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.NGƯT Vũ Công Ty nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này. Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích toàn diện bức tranh tài chính doanh nghiệp trong 2 năm tài chính liên tiếp (2014 – 2015), đánh giá hiệu quả tạo lập, phân bổ và luân chuyển dòng vốn, từ đó nhận diện các nút thắt về công nợ và khả năng sinh lời. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ số liệu kế toán, báo cáo tài chính kiểm toán và hồ sơ quản lý nội bộ của Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển hạ tầng số 18 trên địa bàn Hà Nội cùng các dự án liên tỉnh. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng giúp ban điều hành kiểm soát 100% các chỉ số an toàn vốn, cải thiện hệ số thanh toán hiện thời đạt ngưỡng mục tiêu trên 1,30 lần và thúc đẩy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng trưởng thêm 2% đến 3% trong các chu kỳ kinh doanh kế tiếp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại và cơ sở pháp lý tại Điều 4 Khoản 1 Luật Doanh nghiệp năm 2005. Khung phân tích vận dụng tích hợp lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu và mô hình quản trị nguồn vốn lưu động thường xuyên (Net Working Capital - NWC). Ba nhóm quyết định tài chính chiến lược được xem xét xuyên suốt gồm: quyết định đầu tư (cơ cấu giữa tài sản ngắn hạn và tài sản cố định dài hạn), quyết định nguồn vốn (cân đối giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) và quyết định phân phối lợi nhuận sau thuế phục vụ tái đầu tư. Luận văn chuẩn hóa hệ thống 5 nhóm chỉ số tài chính trọng yếu: cơ cấu tài sản - nguồn vốn, năng lực thanh toán (hệ số thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời và hệ số chi trả lãi vay), hiệu suất hoạt động qua vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân theo quy ước chuẩn 360 ngày/năm, hiệu quả sinh lời tổng hợp qua mô hình phân tích Dupont 3 nhân tố (kết hợp biên lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ROS, vòng quay toàn bộ tài sản và đòn bẩy tài chính), cùng cơ chế kiểm soát dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn mực từ hệ thống Báo cáo tài chính đã kiểm toán trong 2 năm 2014 và 2015, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chuỗi số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết của 8 quý hoạt động liên tục trong mốc thời gian 2014 – 2015. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ chu kỳ sản xuất kinh doanh đặc thù của lĩnh vực thi công hạ tầng kỹ thuật. Về phương pháp xử lý, tác giả kết hợp phương pháp so sánh ngang (đo lường mức biến động tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối tính theo %), so sánh dọc (phân tích chuyển dịch tỷ trọng các khoản mục tài sản và nguồn vốn), phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp liên hệ đối chiếu và phương pháp đồ thị hóa trực quan thông qua 15 bảng biểu số liệu chi tiết cùng 7 sơ đồ, biểu đồ phân tích. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm loại bỏ các sai lệch do yếu tố mùa vụ thi công, đồng thời bóc tách chính xác mối quan hệ nhân quả giữa hiệu quả quản trị dòng tiền với sức khỏe tài chính tổng thể của doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu nguồn vốn, hệ số nợ phải trả của Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển hạ tầng số 18 duy trì ở mức rất cao, chiếm từ 76,5% đến 81,2% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2014 - 2015, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 18,8% đến 23,5%. Áp lực tài trợ chủ yếu tập trung vào các khoản nợ ngắn hạn và tín dụng thương mại từ các nhà cung ứng vật tư xây dựng.
Thứ hai, cơ cấu tài sản ghi nhận tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế vượt trội với hơn 78,0% tổng tài sản, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng và hàng tồn kho (chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình) chiếm tới 84,5% giá trị tài sản ngắn hạn. Kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 185 ngày đến 210 ngày, phản ánh tình trạng doanh nghiệp bị chủ đầu tư chiếm dụng vốn với quy mô lớn.
Thứ ba, hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty dao động trong khoảng 1,18 đến 1,26 lần, đảm bảo trang trải được các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ đạt mức 0,45 đến 0,58 lần, thấp hơn đáng kể so với ngưỡng an toàn chuẩn mực 1,00 lần do phần lớn tài sản ngắn hạn nằm ở dạng chi phí dở dang thi công và công nợ chưa thu hồi được bằng tiền mặt.
Thứ tư, hiệu quả sinh lời qua mô hình Dupont cho thấy tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) đạt mức khiêm tốn từ 2,1% đến 2,8%, vòng quay toàn bộ vốn đạt khoảng 0,85 đến 0,95 vòng/năm. Mặc dù vậy, nhờ tận dụng hệ số đòn bẩy tài chính cao gấp hơn 4 lần vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) vẫn duy trì được mức từ 9,2% đến 10,6% trong năm 2015.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi khiến hệ số thanh toán nhanh suy giảm bắt nguồn từ đặc thù chu kỳ thi công các dự án hạ tầng thường kéo dài từ 12 đến 24 tháng, trong khi thủ tục nghiệm thu, thanh quyết toán vốn ngân sách và vốn tư nhân trải qua nhiều giai đoạn thẩm định phức tạp. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng ngành xây dựng tại Việt Nam, mức hệ số nợ bình quân toàn ngành thường chỉ dao động quanh ngưỡng 70% đến 75%, do đó tỷ lệ nợ trên 80% tại công ty đặt doanh nghiệp trước rủi ro tài chính đáng kể khi lãi suất vay thương mại biến động tăng từ 1% đến 2%/năm.
Về phương thức biểu diễn số liệu, toàn bộ diễn biến tài chính được lượng hóa rõ nét qua Sơ đồ mô hình tài trợ vốn và Bảng cân đối nguồn vốn lưu động thường xuyên (với NWC duy trì giá trị dương từ 12,5 tỷ đồng đến 16,8 tỷ đồng). Điều này chứng minh công ty đã tuân thủ nguyên tắc cân bằng tài chính an toàn khi dùng nguồn vốn thường xuyên dài hạn để tài trợ cho tài sản cố định và một phần tài sản lưu động. Tuy nhiên, việc các khoản nợ vay ngắn hạn chiếm hơn 90% tổng nợ đòi hỏi ban lãnh đạo phải chủ động tái cấu trúc kỳ hạn nợ để giảm bớt chi phí trả lãi vay hàng quý.
Đề xuất và khuyến nghị
Một là, tái cấu trúc kỳ hạn nợ và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính: Ban Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ động thương thảo với các ngân hàng thương mại để chuyển đổi tối thiểu 20% dư nợ vay ngắn hạn sang các gói vay trung và dài hạn với thời hạn 3 đến 5 năm; đồng thời xây dựng phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ thêm 15% đến 25% trong vòng 12 tháng nhằm đưa hệ số nợ tổng thể về dưới 70,0%.
Hai là, siết chặt quy chế quản trị công nợ và rút ngắn thời gian thu hồi tiền hàng: Phòng Kế toán phối hợp cùng Ban Quản lý dự án ban hành chính sách chiết khấu thanh toán sớm từ 1,5% đến 2,0% giá trị nghiệm thu cho các chủ đầu tư thanh toán trong vòng 30 ngày; đồng thời thành lập tổ thu hồi nợ chuyên trách nhằm cắt giảm kỳ thu tiền bình quân từ trên 190 ngày xuống dưới 140 ngày trong thời gian 6 tháng.
Ba là, quản trị chặt chẽ hàng tồn kho và chi phí sản xuất dở dang: Phòng Kỹ thuật - Thi công phối hợp cùng Bộ phận Vật tư áp dụng phương pháp thi công cuốn chiếu, lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu theo định mức kinh tế kỹ thuật chính xác, đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu từng giai đoạn để nâng số vòng quay hàng tồn kho từ 2,5 vòng lên 3,5 vòng/năm, giải phóng từ 10 tỷ đến 15 tỷ đồng vốn ứ đọng trong năm tài chính tiếp theo.
Bốn là, thực hành tiết kiệm chi phí hoạt động và nâng cao biên lợi nhuận ròng: Hội đồng quản trị chỉ đạo rà soát cắt giảm từ 5% đến 8% chi phí quản lý doanh nghiệp, thực hiện đấu thầu cạnh tranh minh bạch nguồn vật tư đầu vào để hạ giá vốn hàng bán, phấn đấu nâng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) từ mức 2,5% lên mức trên 3,8% trong lộ trình 18 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, Ban Tổng Giám đốc và Giám đốc Tài chính (CFO) các doanh nghiệp ngành xây dựng và phát triển hạ tầng: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp, nhận diện sớm rủi ro thanh khoản và thiết lập ngưỡng an toàn cho dòng tiền hoạt động với độ tin cậy trên 95%.
Thứ hai, Kế toán trưởng và Chuyên viên phân tích tài chính: Công trình là tài liệu hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật bóc tách báo cáo tài chính qua 15 bảng biểu định lượng, phương pháp ứng dụng mô hình Dupont 3 nhân tố và công thức xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) trong thực tế quản trị dòng tiền định kỳ.
Thứ ba, Cán bộ thẩm định tín dụng tại các Ngân hàng thương mại và Tổ chức tài chính: Nghiên cứu cung cấp góc nhìn sâu sắc về đặc thù thâm dụng vốn, tỷ lệ đòn bẩy và rủi ro công nợ của doanh nghiệp hạ tầng, phục vụ đắc lực cho công tác thẩm định hạn mức cấp tín dụng từ 50 tỷ đến hàng trăm tỷ đồng.
Thứ tư, Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Luận văn đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu điển hình (case study) hoàn chỉnh với hệ thống dữ liệu thực tế 2 năm liên tiếp (2014 – 2015), phục vụ trực tiếp cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu học thuật chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp
-
Vì sao các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng thường duy trì hệ số nợ phải trả vượt mức 75%?
Đặc thù của ngành xây lắp đòi hỏi lượng vốn lưu động rất lớn để tạm ứng mua sắm vật tư và tổ chức thi công công trình kéo dài từ 12 đến 36 tháng. Doanh nghiệp buộc phải tận dụng tối đa tín dụng thương mại từ nhà cung ứng và vốn vay ngân hàng để tài trợ hoạt động trong thời gian chờ chủ đầu tư hoàn tất hồ sơ nghiệm thu thanh toán.
-
Chỉ số Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) dương có ý nghĩa gì đối với an toàn tài chính?
Khi chỉ số NWC duy trì mức dương từ 12,5 tỷ đến 16,8 tỷ đồng, điều đó chứng minh nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp đủ để tài trợ toàn bộ tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn thường xuyên. Trạng thái này tạo ra vùng đệm tài chính an toàn, giúp công ty tránh khỏi nguy cơ vỡ nợ ngắn hạn khi dòng tiền thu hồi bị chậm trễ.
-
Mô hình Dupont 3 nhân tố giúp giải thích điều gì về tỷ suất sinh lời ROE của doanh nghiệp?
Mô hình DuPont phân rã chỉ số ROE thành 3 thành tố: tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính. Phân tích chỉ ra rằng mức ROE xấp xỉ 10,2% của công ty chủ yếu được hỗ trợ bởi đòn bẩy nợ cao gấp 4 lần vốn chủ sở hữu, trong khi biên lợi nhuận ròng vẫn ở mức thấp cần được tối ưu thêm.
-
Giải pháp nào giúp doanh nghiệp xây lắp cải thiện hệ số thanh toán nhanh khi hàng tồn kho dở dang chiếm tỷ trọng lớn?
Doanh nghiệp cần đẩy mạnh thi công dứt điểm từng hạng mục công trình, thực hiện nghiệm thu giai đoạn ngay khi hoàn thành để chuyển hóa chi phí dở dang thành khoản phải thu có kỳ hạn, đồng thời duy trì lượng vốn bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tương đương từ 5% đến 8% tổng tài sản ngắn hạn.
-
Luận văn sử dụng quy ước thời gian nào để tính toán các hệ số luân chuyển vốn?
Nghiên cứu áp dụng quy ước chuẩn mực trong phân tích tài chính doanh nghiệp với 360 ngày cho một năm tài chính, 90 ngày cho một quý và 30 ngày cho một tháng. Quy ước chuẩn hóa này đảm bảo tính thống nhất khi tính toán số vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu và số ngày thu tiền bình quân qua các năm.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện bức tranh tài chính 2 năm 2014 – 2015 của Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển hạ tầng số 18 thông qua 15 bảng biểu số liệu và 7 sơ đồ trực quan.
- Xác định điểm nghẽn trọng yếu tại tỷ lệ nợ phải trả cao trên 78% cùng kỳ thu hồi công nợ kéo dài trên 185 ngày khiến hệ số thanh toán nhanh suy giảm xuống dưới 0,60 lần.
- Kiểm chứng tính an toàn của mô hình tài trợ vốn khi nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) luôn duy trì giá trị dương trên 12,0 tỷ đồng.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ nhằm cơ cấu lại kỳ hạn nợ vay, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ và nâng biên lợi nhuận sau thuế (ROS) lên mức mục tiêu trên 3,8%.
- Đóng góp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp hạ tầng trong giai đoạn 2016 – 2020.
Trong giai đoạn tiếp theo, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần khẩn trương đưa các quy chế quản trị công nợ vào thực tế thi công ngay trong quý 1, đồng thời các nhà quản lý và nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng bộ công cụ phân tích tài chính chuẩn mực vào doanh nghiệp của mình.