CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái quát về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 1. Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp 1. Khái niệm về đất nông nghiệp Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ phát triển rừng [6].
Đất nông nghiệp gồm đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác [6]. Vai trò của đất nông nghiệp Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, vai trò của đất đai đóng một vị trí quan trọng không thể thay thế: - Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế. Đất đai vừa là đối tượng để lao động, đất đai vừa là tư liệu lao động để sản xuất. Bên cạnh đó, đất đai còn là sản phẩm tự nhiên; sử dụng hợp lý và đúng cách sẽ làm tăng sức sản xuất của đất đai.
- Đất đai còn là tư liệu lao động, khi con người sử dụng để trồng trọt và chăn nuôi thì đất đai có thể phát huy được tác dụng như một tư liệu lao động, không có đất đai thì sẽ không có hoạt động sản xuất nông nghiệp. - Đất đai là môi trường sống đối với sinh vật, là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. - Đất đai không phải là tài nguyên vô tận, nó bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt Trái Đất. Đây cũng chính là đặc điểm ảnh hưởng đến việc mở rộng diện tích và quy mô sản xuất nông nghiệp trên từng vùng, lãnh thổ khác nhau.
Do đó, việc khai thác hợp lý quỹ đất nông nghiệp hiện có của từng địa phương là vấn đề quan trọng, đồng thời là xu thế chủ đạo trong việc nâng cao đời sống của người nông dân.Noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Noi - Đất đai có chất lượng không đồng nhất giữa các vùng, các miền địa lý. Đất nông nghiệp ở các vùng miền khác nhau thì sẽ có điều kiện tự nhiên khác nhau về thổ nhưỡng, khí hậu, độ phì nhiêu,… Do đó, việc lựa chọn và xác định các loại hình sử dụng đất, các loại cây trồng nông nghiệp sao cho phù hợp là có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế cuả từng hộ gia đình. Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa con người và đất đai trong tổ hợp giữa môi trường và các nguồn tài nguyên khác. Căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu phát triển thị trường sẽ quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai để đạt tới lợi ích sinh thái, kinh tế và xã hội với hiệu quả cao nhất [6].
Hiện nay, vấn đề sử dụng đất nông nghiệp nói riêng và đất đai nói chung được phát triển theo sáu xu thế: - Sử dụng đất nông nghiệp tập trung, không manh mún và phát triển theo chiều rộng; - Cơ cấu sử dụng đất cần được phát triển theo hướng đa dạng và chuyên môn hóa; - Cần sử dụng đất theo hướng xã hội hóa, công hữu hóa; - Cần sử dụng đất theo hướng hợp tác hóa, khu vực hóa và tiến tới là toàn cầu hóa; - Sử dụng đất hợp lý hướng tới bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, thích ứng với bối cảnh biến đổi khí hậu. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới Có khoảng 148.000 km2 tổng diện tích đất tự nhiên, nhưng những loại đất có khả năng cho sản xuất nông nghiệp là 2,2 tỷ ha, chiếm 22% tổng diện tích. Những loại đất phi nông nghiệp là 11,7 tỷ ha, chiếm tới 78%. Trong giai đoạn phát triển hiện nay, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm về số lượng và chất lượng đất.
Theo nhiều nghiên cứu đưa ra, có tới 15% tổng diện tích đất nông nghiệp trên Trái Đất đang bị bạc màu do những hoạt động của con người. Dân số thế giới tăng nhanh nhưng tiềm năng đất nông 8 (LUAN.Noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Noi nghiệp thế giới còn lại có hạn, vì vậy, để có đủ lương thực và thực phẩm theo nhu cầu của con người, chúng ta cần bảo vệ và định hướng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên quý giá là đất đai cho sản xuất nông nghiệp [1]. Diện tích đất có khả canh tác khoảng 3,3 tỷ ha trên tổng diện tích đất của thế giới, trong đó đất có khả năng trồng trọt chỉ khoảng 1,5 tỷ ha, chiếm 46,0%; Đất trống khoảng 1,8 tỷ ha, chiếm tới 54,0% (bảng 1. Tiềm năng và hiện trạng đất có khả năng canh tác trên thế giới [1] Đơn vị tính: triệu ha STT Lục địa Tổng diện tích Diện tích có khả Diện tích đất năng canh tác canh tác 1 Châu Phi 2.155 451 3 Châu Đại Dương 898 198 49 4 Châu Âu 970 429 140 5 Châu Mỹ 4.192 858 274 6 Châu Nam Cực 1.474 Trên thế giới, đất đai được phân bố không đồng đều ở các châu lục.
Mặc dù có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng Châu Á lại có tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên là thấp. Mặt khác, phần lớn dân số thế giới lại tập trung đông ở Châu Á với các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia. Khu vực Đông Nam Á với dân số là 413 triệu người (năm 1995), 530 triệu người (năm 2010) và tổng diện tích tự nhiên là 347 triệu ha, diện tích có khả năng trồng trọt được có 133 triệu ha, bình quân đất trồng trọt trên đầu người thấp. Hiện nay, diện tích đang trồng trọt ở Đông Nam Á có 66 triệu ha, diện tích đang trồng trọt là 67 triệu ha, chiếm 50,3% so với diện tích có khả năng trồng trọt được.
Tiềm năng đất nông nghiệp của một số nước ở Đông Nam Á [4] Các nước Dân số (triệu Tổng Khả năng Hiện Cân đối Chiếm người) diện tích trồng trọt đang (còn lại) tỷ lệ (triệu ha) trồng (%) Năm Năm (Triệu ha) 9 (LUAN.Noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Noi 1995 2010 Campuchia 9 15 18 10 3 7 70,0 Indonesia 195 247 191 58 23 35 60,3 Lào 5 7 24 7 1 6 85,7 Philippin 70 92 30 17 12 5 29,4 Thái Lan 60 72 51 27 19 8 29,6 Việt Nam 74 87 33 14 8 6 42,8 Tổng 413 530 347 133 66 67 50,3 1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam Chính sách ruộng đất ở Việt Nam luôn gắn liền với các giai đoạn lịch sử nhất định. Trong thời kỳ phong kiến và thuộc địa thì ruộng đất tập trung chủ yếu vào tay địa chủ, thực dân, còn nông dân chỉ được sở hữu một phần nhỏ. Trong những năm 1930 của thế kỷ hai mươi, vùng đồng bằng sông Hồng với 6,5 triệu dân nông thôn thì đất công chỉ chiếm 1/5 tổng diện tích đất nông nghiệp với 230.
Vào thời kỳ cải cách ruộng đất giai đoạn 1953-1958, ở miền Bắc, ruộng đất chủ yếu tập trung ở các tầng lớp địa chủ, phú nông, thực dân Pháp, nhà thờ Cơ đốc, còn diện tích 810.000 đất công được chia cho các tầng lớp nông dân lao động. Trong những năm 2000, đất sản xuất nông nghiệp của Việt Nam chỉ chiếm 28,38%, gần tương đương với diện tích đất chưa sử dụng [6]. Vì vậy, cần có nhiều biện pháp thiết thực hơn để có thể khai thác được diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng phục vụ cho mục đích khác nhau. So với nhiều nước trên thế giới thì Việt Nam có tỷ lệ đất dùng vào mục đích nông nghiệp khá thấp.
Điều đó trái ngược với thực trạng Việt Nam là một nước có đa phần dân số làm nghề nông. Do đó, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người nông dân rất thấp và manh mún cũng là những thách thức và trở ngại lớn trong việc phát triển ngành nông nghiệp. Chính vì vậy, để phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu nội địa và xuất khẩu đòi hỏi Việt Nam phải có chính sách khai thác đất hợp lý, sử dụng đất hiệu quả trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững [6].Noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Noi Nông nghiệp Việt Nam đã đạt một số thành tựu nổi bật trong thời kỳ đổi mới, đồng thời, nông nghiệp nước ta đã duy trì được tốc độ tăng trưởng đều và ổn định, thể hiện được lợi thế so sánh với các nước trong và ngoài khu vực. Trong 5 năm từ 2010 – 2015, diện tích đất nông nghiệp không ngừng được mở rộng, trở thành chỗ dựa nền tảng cho ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển, theo đó đất nông nghiệp tăng bình quân mỗi năm đất nông nghiệp tăng thêm 113,036 ngàn ha, từ 26,2264 triệu ha năm 2010 lên 26,71958 triệu ha năm 2015.
Biến động sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam thời kỳ 2006 – 2015 [4] Đơn vị: 1.000 ha STT Hạng mục Năm 2006 Năm 2010 Năm Tăng (+) Giảm (-) 2015 2006-2010 2010- 2015 I Tổng DT đất 24.642,40 565,18 Nông nghiệp 1 Đất sản xuất 9.305,44 714,09 179,35 NN 2 Đất lâm nghiệp 14.700,14 929,47 333,67 3 Đất nuôi trồng 702,00 690,30 749,12 -11,70 58,82 thuỷ sản 4 Đất làm muối 14,00 17,50 16,70 3,50 -0,80 5 Đất NN khác 19,00 26,04 20,18 7,04 -5,86 Đất chưa sử 5.116,12 -875,88 dụng 1 Đất đồng 351,00 258,20 171,03 -92,80 -87,17 bằng 2 Đất đồi núi 4. Cơ sở lý luận về đô thị hóa 1. Khái niệm về đô thị hóa Đô thị hóa là hiện tượng kinh tế - xã hội liên quan đến các dịch chuyển về mặt kinh tế - xã hội - văn hóa, không gian, môi trường gắn liền với những tiến bộ về Khoa học - Kỹ thuật, tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, chuyển đổi nghề nghiệp hình thành các nghề nghiệp mới [15]. Đô thị hóa thúc đẩy sự di cư vào các trung tâm đô thị và thúc đẩy phát triển kinh tế, từ đó làm thay đổi đời sống xã hội và văn hóa nâng cao mức sống người dân cũng như làm thay đổi cả 11 (LUAN.Noi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Noi lối sống cũng như hình thức giao tiếp xã hội.