MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục ti u nghi n cứu. Nội dung nghi n cứu.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghi n cứu. 3 CHƢƠNG I :T NG QU N L THUY T V DU L CH SINH TH I N I CHUNG V LO I HÌNH DU L CH XEM TH Đ M N I RI NG. Tổng quan vê du lịch sinh thái.1 Khái niệm về du ịch sinh thái .2 Khái niệm về du ịch sinh thái em thú đ m .3 Các nguy n tắc cơ bản của du ịch em thú .4 Vai tr của việc tổ chức du ịch .2 Phát triển du lịch tại các vƣờn quốc gia ở Việt Nam .1 Khái quát về vƣờn quốc gia .2 Vai trò của VQG .3 Du lịch sinh thái tại một số vƣờn quốc gia điển hình tại Việt Nam .10 CHƢƠNG II: TH C TR NG HO T Đ NG DU L CH SINH TH I XEM TH Đ M T I VƢỜN QU C GI C C PHƢƠNG .1 Cơ cấu tổ chức .1Các ngu n nhân ực .2 Thực trạng Cơ sở hạ tầng – Vật chất thuật .4 Thực trang phát triển du ịch sinh thái em thú đ m tại VQG Cúc Phƣơng .5 Hiện trạng khái thác du lịch em thú đ m tại VQG Cúc Phƣơng .2 Kết quả khảo sát thực tế tuyến du lịch em thú đ m.1 Tuyến từ cổng vƣờn đến chòi quan sát số 1 (Ngày 14 tháng 4 năm 2018) .35 CHƢƠNG III :M T S Đ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN XEM THÚ Đ M .1 Đánh giá sơ bộ về loại hình du lịch em thú đ m tại VQG Cúc Phƣơng .2 Một số đề xuất kiến nghị nhằm phát triển loại hình du lịch em thú đ m tại VQG Cúc Phƣơng .1 Giải pháp về xây dựng sản phẩm .2 Giải pháp hợp tác đầu tƣ cùng phát triển.3 Nâng cao nhận thức bảo t n cho du khách.
45 CHƢƠNG IV: K T LUẬN VÀ KI N NGH .47 T I LI U TH M KHẢO PHỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT TRONG KHÓA LUẬN 1. CITES: Công ƣớc quốc tế về đa dạng sinh học 2. DLST&GDMT: Du lịch sinh thái và giáo dục môi trƣờng 3. DLST: Du lịch sinh thái 4.
EPRC: Trung tâm cứu hộ inh trƣởng 5. HDVDLST: Hƣớng dẫn viên du lịch sinh thái 6. IUCN: Sách đỏ thế giới 7. KH&HTQT: Khoa học và hợp tác quốc tế 8.
SĐVN: Sách đỏ Việt Nam 10.STT: Số thứ tự 11.TB: Trung bình 12.VQG: Vƣờn quốc gia iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Thành phần các oài thú ăn đ m tại VQG Cúc Phƣơng .22 Bảng 2: Bảng thống đoàn, tuyến có hƣớng dẫn viên .26 Bảng 3: Bảng thống kê một số loài thú quí hiếm đã bắt gặp trong tour du lịch xem thú đ m trƣớc đây .29 Bảng 4: Lịch trình bắt gặp các loài thú quí hiếm tại các tháng trong năm dựa theo ngu n thức ăn của chúng là các loài thực vật. 30 Bảng 5: Tổng hợp thông tin của 1 số oài thú đ m có thể bắt gặp trên tuyến .30 DANH MỤC HÌNH Hình1: Số ƣợng khách tham quan du lịch em thú đ m tại .25 Hình 2: Tổng hợp điều tra phỏng vấn hách nƣớc ngoài. Lý do chọn đề tài Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế trên thế giới, du lịch đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong đời sống văn hóa - xã hội của con ngƣời. Du lịch không những là một ngành kinh tế góp phàn nâng cao đời sống vật chất mà c n giúp con ngƣời có điều kiện giao ƣu văn hóa giữa các quốc gia vùng miền.
Trên thế giới du lịch là ngành dịch vụ - ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia. Du ịch sinh thái cũng góp phần đƣa con ngƣời gần gũi với thi n nhi n hơn. Để có thềm hiển th m về các oài động vật đƣợc tìm hiểu về các hoạt động và sinh cảnh sống của chúng. Giúp con ngƣời hiểu th m về thi n nhi n nâng cao nhân thức về các vấn đề bảo vệ tài nguy n thi n nhi n.
Với những thuận lợi, những mặt tích cực mà phát triển du lịch đem ại thì du lịch thực sự có khả năng àm thay đổi bộ mặt kinh tế của nƣớc ta. Hiện nay tại nƣớc ta có rất nhiều các oại hình du ịch sinh thái đã và đang phát triển tại các Vƣờn Quốc gia nhƣ: Du ịch sinh thái rừng. Du ịch sinh thái biển. Tham quan hám phá các hang động.
Quan sát inh trƣởng em chim. Xem côn trùng, thú vào ban đ m. Tham quan các di t ch ịch sử văn hóa ễ hội. Du ịch ngh dƣỡng, thƣởng thức tìm hiểu nghệ thuật ẩm thực.
Du ịch cộng đ ng. Trong đó oại hình du ịch sinh thái em thú đ m à oại hình giúp con ngƣời gần gũi và hiểu th m về thi n nhi n hơn. Đ ng thời góp phần nâng cao nhận thức bảo t n đa dạng sinh học các oại động vật tại hu vực. Ninh Bình là mảnh đất giàu tài nguyên du lịch,nằm ở vị trí cửa ngõ cực nam của tam giác châu thổ sông h ng và miền bắc,nơi có nhiều danh lam thắng 1 cảnh gắn liền với vũng đất inh đô của Việt Nam thế kỷ X với nhiều di tích lịch sử.
Trong quy hoạch phát triển vũng inh tế duyên hải Bắc Bộ, Ninh Bình đƣợc ƣu ti n phát triển thành một trung tâm du lịch.Ninh bình hội tụ đầy đủ các yếu tố của một Việt Nam thu nhỏ: có rừng, núi, sông, biển với các khu bảo t n thiên nhi n, vƣờn quốc gia vì vậy mà Ninh Bình thuận lợi cho việc xây dựng các khu, điểm du lịch cũng nhƣ tổ chức các chƣơng trình du ịch đặc thù nhƣ du ịch sinh thái, ngh dƣỡng, tham quan, giải trí, thể thao, văn hóa, hội nghị, hội thảo. Trong đó vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng à vƣờn quốc gia đầu tiên của Việt Nam với nhiều giá trị về cảnh quan thiên nhiên, cùng với sự đa dạng về hệ sinh thái với các giá trị văn hóa ịch sử âu Cúc Phƣơng đã trở thành địa danh du lịch sinh thái nổi tiếng và hấp dẫn. Trong những năm gần đây, số ƣợng hách đến thăm các vƣờn quốc gia nói chung và vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng nói ri ng tăng n nhanh chóng. Mức độ tập trung ngày càng cao đã àm nãy sinh ra các phƣơng thức du ịch độc đáo và góp phần bảo t n đa dạng sinh học nâng cao ý thức ngƣời dân.
Một trong số đó à phƣơng thức du ịch em thú đ m tại đây để con ngƣời có thể gần gũi đƣợc với thi n nhi n hơn.Vì vậy đề tài Đánh giá Tiềm năng phát triển du ịch sinh thái em thú đ m tại VQG Cúc Phƣơng-Ninh Bình ra đời. Với mong muốn góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học của địa phƣơng, phát triển kinh tế, thỏa mãn nhu cầu của du khách và tạo nên việc àm cho ngƣời dân. 2 M t un n u - Hiểu đƣợc rõ về du lịch sinh thái nói chung và du lịch em thú đ m nói riêng - Đánh giá hiện trạng tài nguy n thi n nhi n tại các tuyến em thú đ m ở VQG Cúc Phƣơng. - Đánh giá đƣợc hiện trạng oại hình em thú đ m tại đây về số ƣợng hách du ịch chọn oại hình này để tham quan.
Nhân ực phân công cho oại hình này nhƣ thế nào có đủ để phục vụ tốt cho oại hình du ịch em thú đ m hông. Cơ sở hạ tầng đầu tƣ cho oại hình du ịch này có đáp ứng đƣợc để tối ƣu hóa về mọi mặt cho oại hình em thú đ m tại đây hông. Số ƣợng tuyến du ịch tại đây có đủ để đáp ứng nhu cầu du ịch của du hách hông 2 - Đề uất các giải pháp nhằm nâng cao hiện quả và phát triển của oại hình du ịch em thú đ m. 3 N un n n u Đánh giá hả năng, hiện trạng phát triển du lịch của vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng để định hƣớng phát triển du lịch sinh thái em thú đ m, nhằm quản lý, bảo vệ môi trƣờng, phát huy các giá trị truyền thống và hỗ trợ cộng đ ng địa phƣơng phát triển.
Tìm hiểu đƣợc độ đa dạng thành phần oài thú đ m và tìm trạng thái bảo t n chúng tại VQG Cúc Phƣơng. Đánh giá ban đầu về hiện trạng em thú đ m tại VQG Cúc Phƣơng Thuận ợi, Khó hăn, Cơ hội và Thách thức và iến nghị các giải pháp nhằm phát triển oại hình du ịch em thú đ m. Giới hạn và phạm vi nghiên c u Phạm vi lãnh thổ: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi lãnh thổ của vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng. Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đánh giá tiềm năng và hiện trạng theo các nguyên tắc cơ bản của DLST.
5 P ƣơn p áp nghiên c u 5 P ƣơn p áp t đ + Mục đ ch: - Đánh giá đƣợc hiện trạng về tài nguy n thi n nhi n tại hu vực tuyến du ịch em thú đ m. - Thống đƣợc số ƣợng hách du ịch của oại hình du ịch em thú đ m. - Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng đƣợc đầu tƣ cho oại hình du ịch em thú đ m. - Đánh giá đƣợc chất ƣợng phục vụ của nhân vi n tr n các tuyến du ịch em thú đ m.
+ Đối tƣợng: Các tuyến du ịch em thú đ m. - Tác giả đã tiến hành khảo sát 3 tuyến trên tổng cộng 6 tuyến có thể khai thác em thú đ m à : vƣờn thực vật, Trung tâm cứu hộ các loại thú ăn thịt nhỏ vào ban đ m, cây sấu cổ thụ. Kết quả đƣợc ghi dƣới phần kết quả.2 P ƣơn p áp p n vấn - Mục đ ch: Thu thập đƣợc các thông tin i n quan đến oại hình du ịch em thú đ m tại nơi đây thông qua việc phỏng vẫn các đổi tƣợng nhƣ ngƣời dân, các cán bộ nhân vi n và hách du ịch để có đƣợc những ết quả ác thực nhất. - Đối tƣợng phỏng vấn: Các các bộ nhân vi n , ngƣời dân và hách du ịch tr n các tuyến du ịch em thú đ m.
- Thời gian th ch hợp cho việc phỏng vấn: Nhắm vào các hoảng thời gian rảnh dỗi của các đổi tƣợng phỏng vấnđể có thể thu thập đƣợc thông tin một cách hiệu quả nhất. - Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 30 phiếu dành cho khách du lịch trong và ngoài nƣớc và 10 phiếu dành cho các anh/chị hƣớng dẫn viên du lịch. Các mẫu phiếu đƣợc thể hiện ở phần Phụ lục số 4 và 5.