Giới thiệu dự án

Tài nguyên đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong nông - lâm nghiệp, đồng thời là nền tảng cốt lõi cấu thành không gian sinh thái và phát triển kinh tế - xã hội. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), toàn cầu hiện có khoảng 1,5 tỷ ha đất canh tác nông nghiệp, nhưng có tới 1,4 tỷ ha đang trong tình trạng suy thoái và khoảng 6 - 7 triệu ha bị bỏ hoang hàng năm do xói mòn và thoái hóa thổ nhưỡng. Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Quyết định 2282/QĐ-BTNMT), tổng diện tích đất nông nghiệp chiếm 79,24% diện tích tự nhiên (26.226.396 ha). Tuy nhiên, áp lực chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất dưới tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa và tập quán canh tác lạc hậu đang tạo ra nhiều thách thức cho an ninh lương thực và bảo tồn sinh thái, đặc biệt tại các vùng miền núi phía Bắc.

Xã Tân Việt, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn là địa bàn miền núi có nền kinh tế phụ thuộc hơn 90% vào sản xuất nông - lâm nghiệp. Với tổng diện tích tự nhiên 2.826,31 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 85,44% (2.414,76 ha), địa phương đang đối mặt với bài toán hiệu quả sử dụng đất thấp:

  • Thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 10.000.000 VNĐ/người/năm.
  • Địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc trung bình khoảng 20°, thung lũng hẹp khiến diện tích canh tác manh mún.
  • Tình trạng dư thừa lao động nông nhàn cục bộ do phương thức canh tác truyền thống, tính mùa vụ cao, thiếu liên kết thị trường và chưa ứng dụng khoa học kỹ thuật đồng bộ.

Xuất phát từ thực trạng trên, đồ án nghiên cứu "Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Việt, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn" do sinh viên Chu Lệ Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Khắc Thái Sơn (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã được triển khai.

Mục tiêu cụ thể của đề tài:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng phân bổ 2.826,31 ha đất đai tại xã Tân Việt.
  2. Điều tra, phân loại và mô tả chi tiết các loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) và kiểu sử dụng đất nông nghiệp chính.
  3. Đánh giá định lượng hiệu quả của từng LUT dựa trên 3 trụ cột phát triển bền vững: Hiệu quả kinh tế (GTSX, TNT, HQSDV, GTNCLD), Hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, thu nhập) và Hiệu quả môi trường (độ che phủ, bảo vệ đất).
  4. Xây dựng định hướng không gian và đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật - chính sách nhằm tối ưu hóa cơ cấu cây trồng, nâng cao giá trị gia tăng trên 01 ha đất canh tác giai đoạn 2015 – 2020.

Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian địa giới hành chính xã Tân Việt (7 thôn: Bản Quan, Nà Lạnh, Nà Cạn, Bó Mịn, Khòn Búm, Nà Là, Pá Mỵ), tập trung vào các nhóm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và khảo sát sơ cấp trên 50 nông hộ đại diện.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi nghiên cứu được triển khai, công tác quy hoạch và lựa chọn cây trồng tại địa phương chủ yếu dựa trên kinh nghiệm tự phát, thiếu các chỉ số định lượng về hiệu quả kinh tế và an toàn sinh thái.

Tiêu chí phân tích Canh tác tự phát truyền thống Quy hoạch hành chính tĩnh Khung đánh giá đất đai FAO tích hợp PRA (Nghiên cứu)
Cơ sở dữ liệu Kinh nghiệm nông hộ, không ghi chép sổ sách Báo cáo thống kê hàng năm Khảo sát thực địa 50 phiếu PRA + Dữ liệu địa chính
Tiêu chí đánh giá Sản lượng thu hoạch tức thời Diện tích gieo trồng chỉ tiêu Đa tiêu chí: Kinh tế ($T, N, H$), Xã hội, Môi trường
Tính bền vững Thấp, nguy cơ thoái hóa đất dốc Trung bình, thiếu giám sát sinh thái Cao, duy trì độ che phủ $> 35%$, chống xói mòn
Khả năng nhân rộng Hạn chế, phụ thuộc thời tiết Cứng nhắc, khó thích ứng thị trường Linh hoạt theo từng Đơn vị bản đồ đất đai (LMU)

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW cho hệ thống giải pháp định hướng sử dụng đất:

  • Must have (Bắt buộc phải có): Chuẩn hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014; xác định định lượng 6 LUT chính; tính toán chi tiết $T$ (Giá trị sản xuất), $N$ (Thu nhập thuần), $H$ (Hiệu quả đồng vốn).
  • Should have (Nên có): Phân vùng thích nghi thổ nhưỡng cho cây ăn quả đặc sản và rừng sản xuất; xây dựng cơ cấu luân canh 3 vụ (2 lúa - 1 màu).
  • Could have (Có thể có): Khảo sát tiềm năng khai thác nguồn nước ngầm phục vụ tưới tiêu chủ động mùa khô.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Mô hình hóa tự động bằng GIS thời gian thực hoặc phân tích thành phần hóa học đất chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.
+-----------------------------------------------------------------------+
|                 GAP ANALYSIS: THỰC TRẠNG vs ĐỊNH HƯỚNG                |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  Hiện trạng (Gaps):                                                   |
|  - Canh tác độc canh 1-2 vụ lúa/năm -> Bỏ đất trống vụ đông.          |
|  - Giá trị ngày công lao động thấp (chỉ đạt 50.000 - 70.000 đ/công).  |
|  - Đất dốc > 20° trồng cây hàng năm không che phủ gây xói mòn mạnh.   |
|                                                                       |
|  Giải pháp can thiệp (Opportunities):                                 |
|  - Chuyển đổi chân ruộng vàn cao thiếu nước sang 1 lúa - 1 màu / đậu. |
|  - Đưa giống lúa thuần chất lượng cao (KD18, CR203) & lúa lai (838).  |
|  - Trồng mận và bạch đàn trên đất dốc -> Đảm bảo độ che phủ > 35%.    |
+-----------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Khung phương pháp luận của đề tài được thiết kế theo cấu trúc module hóa chuẩn mực, kết hợp giữa tiêu chuẩn Đánh giá đất đai của FAO (Framework for Land Evaluation 1976, 1994) và hệ thống phân tích kinh tế vi mô nông hộ.

Technology Stack & Công cụ sử dụng:

  • Khung lý thuyết: FAO Framework for Land Evaluation (1976, 1994); Bộ tiêu chuẩn Đánh giá đất nông nghiệp bền vững (Hội Khoa học Đất Việt Nam, 2000).
  • Phần mềm xử lý thống kê & dữ liệu: Microsoft Excel 2016 (Data Analysis Toolpak, hàm tài chính và thống kê mô tả).
  • Thiết bị khảo sát thực địa: Máy định vị vệ tinh cầm tay GPS Garmin eTrex 20x, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000.
  • Phương pháp xã hội học nông thôn: Bộ công cụ RRA (Rapid Rural Appraisal) và PRA (Participatory Rural Appraisal) với bộ câu hỏi cấu trúc bán định lượng (Semi-structured questionnaire).

Methodology

Quy trình nghiên cứu tuân thủ mô hình 4 giai đoạn logic (Waterfall-adapted for Rural Land Planning):

Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Thu thập thứ cấp (Tháng 01/2015)
Giai đoạn 2: Khảo sát thực địa PRA/RRA (Tháng 02/2015)
Giai đoạn 3: Tính toán & Phân tích định lượng (Tháng 03/2015)
Giai đoạn 4: Tổng hợp & Đề xuất quy hoạch (Tháng 04/2015)

Implementation và kết quả

Development process

Các công thức toán học và chỉ số kinh tế kỹ thuật được chuẩn hóa để xử lý toàn bộ dữ liệu khảo sát từ 50 nông hộ:

  1. Tổng giá trị sản xuất (Gross Output - $T$): $$T = \sum_{i=1}^{n} (p_i \cdot q_i)$$ Trong đó: $q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$ thu hoạch trên 01 ha/năm; $p_i$ là đơn giá thị trường tại thời điểm khảo sát.

  2. Thu nhập thuần (Net Income - $N$): $$N = T - \text{CPSX}$$ Trong đó: $\text{CPSX}$ là chi phí sản xuất trung gian (giống, phân bón vô cơ, thuốc BVTV, dịch vụ làm đất, thuê mướn).

  3. Hiệu quả sử dụng vốn (Capital Return Ratio - $H$): $$H = \frac{T}{\text{CPSX}} \quad \text{hoặc} \quad H_N = \frac{N}{\text{CPSX}}$$

  4. Giá trị ngày công lao động (Labor Value - $\text{GTNCLD}$): $$\text{GTNCLD} = \frac{N}{\text{Số ngày công lao động tự có/ha/năm}}$$

Dưới đây là thuật toán xử lý và phân cấp hiệu quả kinh tế được mô phỏng dưới dạng mã nguồn Python chuẩn hóa:

import pandas as pd
import numpy as np

def evaluate_land_use_types(data_file: str) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán các chỉ số kinh tế đất nông nghiệp từ dữ liệu điều tra nông hộ.
    """
    df = pd.read_csv(data_file)
    
    # Tính Tổng giá trị sản xuất (T) và Thu nhập thuần (N)
    df['Gross_Output_T'] = df['Yield_q'] * df['Unit_Price_p']
    df['Net_Income_N'] = df['Gross_Output_T'] - df['Production_Cost_CPSX']
    
    # Tính Hiệu quả đồng vốn (H) và Giá trị ngày công lao động (GTNCLD)
    df['Capital_Efficiency_H'] = df['Gross_Output_T'] / df['Production_Cost_CPSX']
    df['Labor_Value_GTNCLD'] = (df['Net_Income_N'] / df['Labor_Days']).round(2)
    
    # Phân cấp hiệu quả kinh tế theo thang chuẩn
    conditions = [
        (df['Net_Income_N'] >= 60_000_000),
        (df['Net_Income_N'] >= 30_000_000) & (df['Net_Income_N'] < 60_000_000),
        (df['Net_Income_N'] < 30_000_000)
    ]
    rankings = ['Cao (High)', 'Trung bình (Medium)', 'Thấp (Low)']
    df['Economic_Rank'] = np.select(conditions, rankings, default='Undefined')
    
    return df

# Example schema output structure:
# ['LUT_Name', 'Gross_Output_T', 'Net_Income_N', 'Capital_Efficiency_H', 'Labor_Value_GTNCLD', 'Economic_Rank']

Testing và validation

Số liệu điều tra được kiểm tra chéo (triangulation) giữa kết quả khai báo của nông hộ, hồ sơ theo dõi khuyến nông của xã và thống kê của Phòng TN&MT huyện Văn Lãng. Độ tin cậy của mẫu đạt 95% với sai số biên dưới 5%.

Bộ giống cây trồng được ghi nhận thực tế trên địa bàn:

  • Lúa xuân: Khang Dân 18 (KD18), CR203, Nhị Ưu 838, thời gian sinh trưởng 105 - 125 ngày.
  • Lúa mùa: Giống bản địa chất lượng cao Bao Thai, Nếp cái, Tám thơm, thời gian sinh trưởng $> 125$ ngày.
  • Cây ăn quả: Mận Tam Hoa, Mận Máu địa phương (chu kỳ kinh doanh $> 15$ năm).
  • Lâm nghiệp: Bạch đàn mô (chu kỳ khai thác 5 - 7 năm).

Kết quả đạt được

Kết quả tổng hợp điều tra và phân tích hiệu quả tổng hợp của các Loại hình sử dụng đất (LUT) chính trên địa bàn xã Tân Việt năm 2014 được lượng hóa chi tiết:

Loại hình sử dụng đất (LUT) Kiểu canh tác / Luân canh GTSX ($T$) (tr.đ/ha) Chi phí ($\text{CPSX}$) (tr.đ/ha) Thu nhập thuần ($N$) (tr.đ/ha) Hiệu quả vốn ($H$) ($T/\text{CPSX}$) Giá trị công ($\text{GTNCLD}$) (đ/công) Đánh giá tổng hợp
LUT 1: 2 lúa Lúa xuân - Lúa mùa 68,50 28,20 40,30 2,43 115.000 Trung bình
LUT 2: 2 lúa - 1 màu Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông 112,00 42,50 69,50 2,64 165.000 Cao nhất
LUT 3: 1 lúa - 1 màu Lúa mùa - Ngô hè thu / Đậu tương 54,20 21,80 32,40 2,49 98.000 Trung bình
LUT 4: Chuyên màu Ngô xuân - Ngô hè thu 46,80 19,40 27,40 2,41 85.000 Thấp
LUT 5: Cây ăn quả Chuyên mận (thời kỳ kinh doanh) 88,00 24,00 64,00 3,67 182.000 Cao
LUT 6: Rừng sản xuất Rừng trồng Bạch đàn (bình quân/năm) 35,00 11,50 23,50 3,04 145.000 Bền vững MT
BIỂU ĐỒ SO SÁNH THU NHẬP THUẦN (N) GIỮA CÁC LUT (Đơn vị: Triệu đồng/ha/năm)
LUT 2 (2 lúa - 1 màu) : [████████████████████████████████████] 69.5 tr.đ
LUT 5 (Cây ăn quả)    : [████████████████████████████████] 64.0 tr.đ
LUT 1 (2 lúa)         : [████████████████████] 40.3 tr.đ
LUT 3 (1 lúa - 1 màu) : [████████████████] 32.4 tr.đ
LUT 4 (Chuyên màu)    : [█████████████] 27.4 tr.đ
LUT 6 (Rừng sản xuất) : [███████████] 23.5 tr.đ

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch mô hình đánh giá từ đơn tiêu chí sang đa tiêu chí (Multi-Criteria Assessment): Đề tài không chỉ dừng lại ở chỉ tiêu sản lượng vật chất thuần túy ($q$) mà tích hợp hệ thống 3 chỉ số cốt lõi: Kinh tế ($T, N, H$), Xã hội (giải quyết công lao động nhàn rỗi trong mùa đông), Môi trường (bảo vệ lưu vực sông Kỳ Cùng và giữ độ che phủ rừng $> 35%$).
  2. Minh chứng hiệu quả vượt trội của công thức luân canh 3 vụ: Kết quả thực nghiệm chứng minh mô hình 2 lúa - 1 màu (Rau đông) cho thu nhập thuần đạt $69,50\text{ triệu VNĐ/ha/năm}$, cao hơn $72,45%$ so với mô hình 2 lúa truyền thống ($40,30\text{ triệu VNĐ}$) và cao hơn $153,65%$ so với đất chuyên trồng màu ($27,40\text{ triệu VNĐ}$).
  3. Giải phóng nút thắt giá trị ngày công lao động: Kiểu sử dụng đất 2 lúa - 1 màu nâng giá trị ngày công từ $115.000\text{ đ/công}$ lên $165.000\text{ đ/công}$ (tăng $43,48%$), giải quyết triệt để tình trạng thiếu việc làm sau thu hoạch vụ mùa.
  4. Tối ưu hóa kinh tế đất dốc: Xác định LUT cây ăn quả (Mận) đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư cao nhất ($H = 3,67$), tạo tiền đề chuyển đổi đất đồi gò hiệu quả thấp sang cây ăn quả có giá trị thương phẩm cao.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản quy hoạch không gian đất nông nghiệp

Dựa trên kết quả đánh giá thích nghi thổ nhưỡng và hiệu quả kinh tế, định hướng sử dụng đất xã Tân Việt giai đoạn 2015 - 2020 được phân bổ theo các tiểu vùng:

                          KHÔNG GIAN QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP
                                   XÃ TÂN VIỆT

Lộ trình và giải pháp triển khai

Lộ trình thực hiện (Roadmap 2015 - 2020):

Hệ thống giải pháp đồng bộ:

  • Giải pháp Thủy lợi & Giao thông nội đồng: Đầu tư nâng cấp 1,6 km đường Loòng Giảo – Chộc Mòn và 0,9 km tuyến QL 4A – Đông Phòng; kiên cố hóa hệ thống kênh mương lấy nước từ sông Kỳ Cùng và suối Pai Ne, đảm bảo tưới chủ động cho vụ đông xuân.
  • Giải pháp Giống và Khuyến nông: Thay thế dần các giống lúa thoái hóa bằng lúa lai Nhị Ưu 838 và lúa thuần chất lượng cao KD18, CR203; mở lớp tập huấn kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh nhằm giảm $20 - 30%$ lượng phân hóa học.
  • Chính sách hỗ trợ vốn: Phối hợp Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Văn Lãng hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho các hộ phát triển trang trại rừng và cây ăn quả với chu kỳ vay $3 - 5\text{ năm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Đề tài chưa xây dựng được bản đồ số hóa GIS về đơn vị đất đai (LMU) đa tầng tích hợp dữ liệu thổ nhưỡng - khí tượng; mẫu khảo sát (50 hộ) tập trung chủ yếu ở các hộ đại diện, chưa bao phủ toàn diện 319 hộ trong toàn xã.
  • Hạn chế nguồn lực: Chưa tiến hành lấy mẫu phân tích lý hóa học đất chuyên sâu (hàm lượng mùn, đạm tổng số, lân dễ tiêu, độ chua pH) do điều kiện kinh phí phòng thí nghiệm có hạn.
  • Hướng phát triển tương lai:
    1. Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám (Remote Sensing) và hệ thống GIS (ArcGIS/QGIS) để giám sát biến động lớp phủ thực vật theo chu kỳ mùa vụ.
    2. Tích hợp mô hình chuỗi giá trị nông sản (Value Chain Integration), kết nối đầu ra cho sản phẩm Mận và gạo đặc sản Bao Thai với các thị trường đô thị và cửa khẩu lân cận (Tân Thanh, Hữu Nghị).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản lý đất đai / Địa chính môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp đánh giá đất đai theo chuẩn FAO kết hợp công cụ PRA trong điều kiện vùng cao Đông Bắc.
  • Chính quyền địa phương & Cán bộ Địa chính - Nông nghiệp xã Tân Việt: Cơ sở khoa học vững chắc để xây dựng kế hoạch điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã kỳ 2015 – 2020; lựa chọn danh mục cây trồng ưu tiên hỗ trợ vốn khuyến nông.
  • Bà con nông dân trên địa bàn 7 thôn: Tiếp cận mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng (2 lúa - 1 màu, thâm canh mận), giúp tăng thu nhập từ $15 - 25\text{ triệu VNĐ/hộ/năm}$ và tối ưu hóa ngày công lao động.
  • Các nhà nghiên cứu quản lý tài nguyên: Cung cấp bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp chi tiết về kinh tế nông hộ và cơ cấu sử dụng đất tại huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao mô hình 2 lúa - 1 màu lại đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất?

Mô hình này tận dụng tối đa quỹ đất và điều kiện ẩm độ sau vụ lúa mùa để gieo trồng cây vụ đông (rau, ngô đông), nâng hệ số sử dụng đất từ 2,0 lên 3,0 lần/năm. Thu nhập thuần đạt $69,50\text{ triệu VNĐ/ha}$, tăng thêm nguồn thu từ rau màu ngắn ngày trong khi chi phí làm đất giảm nhờ tận dụng độ phì sau vụ lúa.

2. Trồng cây ăn quả (Mận) trên đất dốc có ưu thế gì so với trồng ngô?

Cây mận có bộ rễ sâu giúp giữ đất, chống xói mòn trên sườn dốc $> 15°$, tỷ suất hiệu quả vốn đạt $H = 3,67$ (cao nhất trong các LUT) và thu nhập thuần đạt $64,00\text{ triệu VNĐ/ha}$, cao gấp 2,33 lần so với trồng ngô nương ($27,40\text{ triệu VNĐ/ha}$) vốn gây bạc màu đất nhanh chóng.

3. Nguồn nước tưới vụ đông tại Tân Việt được giải quyết như thế nào?

Khai thác nguồn nước mặt tự nhiên dồi dào từ sông Kỳ Cùng chạy dọc địa bàn và mạng lưới khe suối (suối Khuổi Luông, Pai Ne, Khuổi Kim), kết hợp nâng cấp 2,30 ha diện tích công trình thủy lợi kênh mương để điều tiết nước tự chảy.

4. Chi phí đầu tư ban đầu cho 01 ha lúa thuần chất lượng cao là bao nhiêu?

Chi phí sản xuất ($\text{CPSX}$) cho 01 ha lúa thuần (2 vụ/năm) khoảng $28,20\text{ triệu VNĐ}$, bao gồm: giống ($1,5 - 2,0\text{ triệu}$), phân bón NPK và phân chuồng ($14 - 16\text{ triệu}$), thuốc BVTV ($2,5 - 3,0\text{ triệu}$), công cày bừa và thu hoạch ($7,0 - 8,0\text{ triệu}$).

5. Thời gian thu hồi vốn của mô hình Rừng trồng sản xuất (Bạch đàn) là bao lâu?

Chu kỳ kinh doanh của Bạch đàn mô là 5 - 7 năm. Với tổng chi phí đầu tư lũy kế khoảng $55 - 60\text{ triệu VNĐ/ha}$, khi khai thác cho tổng doanh thu $170 - 190\text{ triệu VNĐ/ha}$, mang lại thu nhập thuần bình quân hàng năm đạt $23,50\text{ triệu VNĐ/ha/năm}$ sau khi khấu trừ chi phí.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Lệ Hằng đã giải quyết thành công bài toán đánh giá toàn diện 2.826,31 ha đất đai tại xã Tân Việt, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ cấu trúc sử dụng đất với 85,44% quỹ đất nông nghiệp, nhận diện và định lượng chi tiết 6 loại hình sử dụng đất (LUT) tiêu biểu.

Bằng việc kết hợp hài hòa phương pháp đánh giá đất đai theo FAO, công cụ xã hội học nông thôn PRA và các chỉ số kinh tế toán học, đề tài đã chỉ ra hướng đi đột phá: chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ độc canh sang đa canh luân khoa học (mô hình 2 lúa - 1 màu và phát triển cây ăn quả trên đất dốc). Đây không chỉ là công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật xuất sắc ngành Quản lý Tài nguyên - Địa chính Môi trường mà còn là cẩm nang thực tiễn giá trị, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới bền vững tại địa phương.