Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau hơn 30 năm đổi mới, nền nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những bước tăng trưởng ổn định, cơ cấu sản xuất chuyển dịch tích cực. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng với việc đàm phán, ký kết và thực thi 16 hiệp định thương mại tự do (AEC, EVFTA, CPTPP/TPP, WTO), ngành nông nghiệp có cơ hội tiếp cận các dòng vốn đầu tư mới, đặc biệt là đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ. Tuy nhiên, nội tại ngành nông nghiệp cả nước vẫn đối mặt với nhiều rào cản: công nghiệp hỗ trợ yếu kém, giá thành sản xuất cao, năng suất lao động thấp, môi trường nông thôn chịu nhiều áp lực từ chất thải công nghiệp và làng nghề, tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội cho nông nghiệp còn khiêm tốn, nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học đầu ngành còn thiếu hụt.

Huyện Nho Quan là địa bàn miền núi nằm ở vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng của tỉnh Ninh Bình với đặc trưng địa hình đồi núi đá vôi bao quanh. Đây là một trong những huyện khó khăn của tỉnh, nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Thực trạng kinh tế - xã hội của huyện bộc lộ một số tồn tại: kết cấu hạ tầng nông thôn còn manh mún, quy mô sản xuất nhỏ lẻ mang tính tự cung tự cấp, việc khai thác các tiềm năng và thế mạnh địa phương chưa đạt hiệu quả cao. Mặc dù Đảng bộ và chính quyền địa phương đã ban hành nhiều chủ trương thúc đẩy sản xuất, giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo và tạo việc làm, song việc thực thi chính sách vẫn còn dàn trải, thiếu trọng tâm, cơ cấu đầu tư mất cân đối giữa trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp, chưa hình thành được nhiều chuỗi sản phẩm hàng hóa chủ lực có sức cạnh tranh cao.

Nhằm giải quyết những hạn chế trên, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu các nhiệm vụ và xác định phạm vi cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng và thực thi các chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách trong thời gian tới.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển nông nghiệp của địa phương.
    • Phân tích thực trạng thực thi các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp tại huyện Nho Quan (chính sách vốn, thu hút đầu tư, liên kết sản xuất - tiêu thụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật).
    • Đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp của huyện.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu, tư liệu nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2023.
    • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào các chính sách thu hút đầu tư, chính sách huy động vốn, chính sách ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và chính sách liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quan niệm về chính sách nông nghiệp

Đề tài tiếp cận khái niệm chính sách từ nhiều góc độ học thuật:

  • Theo James Anderson, chính sách là một quá trình hành động có mục đích được theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể nhằm giải quyết các vấn đề quan tâm.
  • Theo Frank Ellis, chính sách là đường lối hành động mà chính phủ lựa chọn đối với các lĩnh vực kinh tế, bao gồm cả mục tiêu và phương pháp theo đuổi mục tiêu đó.
  • Theo PGS. Lê Đình Thắng, chính sách phát triển nông nghiệp là tổng thể các biện pháp kinh tế và phi kinh tế tác động vào nông nghiệp theo những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định.
  • Nghiên cứu của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân xác định chính sách là hệ thống quan điểm, chủ trương, biện pháp được thể chế hóa bằng pháp luật của Nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội.

Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn mang các đặc điểm đặc thù:

  • Tính hỗ trợ: Do sản xuất nông nghiệp phụ thuộc lớn vào tự nhiên, chịu rủi ro cao, lợi nhuận thấp, tạo ra cả giá trị hữu hình lẫn vô hình (bảo vệ sinh thái).
  • Tính vùng, khu vực: Đòi hỏi chính sách phải tương ứng với từng địa bàn (như Quyết định 327 khai thác đất trống đồi núi trọc, Quyết định 773 khai thác đất bãi bồi ven sông ven biển, Chương trình 135 hỗ trợ xã đặc biệt khó khăn).
  • Tính đan xen kinh tế và phi kinh tế: Kết hợp hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, giảm nghèo, phong tục tập quán và tâm lý sản xuất của cư dân nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Phương pháp Nội dung và mục đích áp dụng Nguồn dữ liệu sử dụng
Thu thập dữ liệu Thu thập các tài liệu, báo cáo, số liệu thống kê làm căn cứ thực chứng cho đề tài. - Báo cáo tình hình KTXH, quy hoạch từ Phòng NN&PTNT huyện Nho Quan.
- Văn bản quy phạm pháp luật, sách báo, luận văn học thuật và cổng thông tin điện tử.
Phân tích - Tổng hợp Phân chia đối tượng nghiên cứu thành các nội dung chính sách riêng biệt để mổ xẻ, sau đó liên kết thành hệ thống lý luận và thực tiễn. Toàn bộ dữ liệu thứ cấp thu thập tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3.
So sánh Xem xét quan hệ giữa các trị số chỉ tiêu qua các mốc thời gian để đánh giá sự biến chuyển về lượng và chất. Số liệu tăng trưởng vốn đầu tư, cơ cấu tín dụng, tỷ lệ hộ vay vốn giai đoạn 2016–2020.
Phân tích chi tiết Đi sâu đánh giá từng bộ phận cấu thành, quy trình diễn biến của chính sách theo không gian và thời gian. Thực tiễn triển khai các đề án chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, mô hình liên kết tại từng xã.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển nông nghiệp của địa phương

Chương 1 hệ thống hóa bốn nhóm nội dung chính sách phát triển nông nghiệp chủ yếu:

  1. Chính sách thu hút đầu tư: Phân định giữa khung chính sách chung của cấp tỉnh (thuế, đất đai, xúc tiến đầu tư, tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực) và chính sách ưu đãi đặc thù của chính quyền cấp huyện.
  2. Chính sách huy động vốn: Cơ chế khai thác các nguồn vốn tự có của dân cư, ngân sách nhà nước, vốn tín dụng thương mại, vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp.
  3. Chính sách liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ: Phân tích 3 hình thức liên kết (tiêu thụ qua hợp đồng; liên kết hỗ trợ đầu tư và tiêu thụ; liên kết chuỗi giá trị khép kín). Đánh giá ưu điểm giúp doanh nghiệp ổn định vùng nguyên liệu, giảm chi phí giao dịch; giúp nông hộ giảm rủi ro thị trường. Nêu rõ các văn bản nền tảng: Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, Chỉ thị 25/2008/CT-TTg, Nghị định 210/2013/NĐ-CP, Quyết định 62/2013/QĐ-TTg và Chỉ thị 1965/CT-BNN-TT năm 2013.
  4. Chính sách ứng dụng khoa học kỹ thuật: Khung chính sách thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sinh học, giống mới, cơ giới hóa theo Chiến lược phát triển KH&CN nông nghiệp nông thôn đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đồng thời, chương này tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Quốc tế: Israel (thành công nhờ bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp khí hậu sa mạc, đầu tư KHCN chiếm 3% GDP, mô hình làng hợp tác Môsa và công xã Kibút đóng góp 75% sản lượng nông nghiệp); Thái Lan (bài học từ việc quá chú trọng công nghiệp đô thị dẫn đến bần cùng hóa nông dân, phải chuyển sang "Chiến lược phát triển có lựa chọn" lấy chế biến nông sản làm cầu nối); Hàn Quốc (kinh nghiệm từ chương trình phát triển nông thôn, chính sách tín dụng và bài học thâm hụt ngân sách do trợ giá nông sản kéo dài).
  • Trong nước: Hà Nội (phát triển nông nghiệp sinh thái đô thị, quy hoạch vùng chuyên canh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp); TP. Hồ Chí Minh (chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn chuyển dịch cơ cấu, chương trình rau an toàn và giống); Huyện Sa Thầy - Kon Tum (phát triển nông nghiệp miền núi, giải quyết việc làm cho trên 70% lao động, tăng trưởng nông nghiệp bình quân 9,1%/năm).

Chương 2: Thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan

Chương 2 tập trung phản ánh tình hình thực thi chính sách tại huyện Nho Quan qua các nhóm chính sách trọng điểm:

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật:

  • Trồng trọt: Chuyển đổi cơ cấu giống lúa, đưa vào sản xuất các giống lúa năng suất, chất lượng cao như TBR279, Bắc Thịnh, TBR225, TBR45. Đẩy mạnh chuyển đổi đất kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế như cam Đường Canh, bưởi Diễn, bưởi da xanh, dứa. Áp dụng công nghệ tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân qua nước NETTAFIM; ghép cải tạo vườn nhãn, vườn ổi.
  • Chăn nuôi & Thủy sản: Cải tạo đàn bò bằng thụ tinh nhân tạo sử dụng tinh bò đực giống Zebu phối với bò cái vàng địa phương; đưa giống lợn thuần ngoại Landrace vào chăn nuôi; chuyển giao các giống gia cầm năng suất cao như gà lai chọi, gà mía, gà Lạc Thủy. Ứng dụng chế phẩm đệm lót sinh học Balasa, hầm biogas; triển khai nuôi trồng thủy sản nước ngọt với mô hình ao lót bạt, sục khí, nuôi tôm trong bể xi măng và nhà màng.

Huy động vốn đầu tư và tín dụng: Huyện thực hiện lồng ghép chính sách Trung ương (Nghị định 41/2010/NĐ-CP, Nghị định 210/2013/NĐ-CP) và chính sách địa phương (Nghị quyết 48/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình).

  • Năm 2020, tổng vốn đầu tư cho nông nghiệp của huyện đạt 75.186 tỷ đồng, chiếm 14,54% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh, tăng gấp gần 2,5 lần so với năm 2019.
  • Giai đoạn 2016–2020, dư nợ cho vay nông lâm thủy sản đạt 513 tỷ đồng (chiếm 20% tổng dư nợ các tổ chức tín dụng trên địa bàn là 2.590 tỷ đồng).
  • Năm 2019, có 27.696 hộ nông dân được vay vốn (chiếm 31,1% trong tổng số 89.000 hộ sản xuất), với tổng dư nợ 2.705 tỷ đồng, bình quân 8,7 triệu đồng/hộ.
  • Tín dụng hợp tác xã, tổ hợp tác: 1.500 đơn vị được vay vốn với doanh số cho vay 25,016 tỷ đồng, dư nợ đạt 35,746 tỷ đồng.
  • Ngân hàng Chính sách Xã hội giải ngân cho 24.903 hộ vay vốn xóa đói giảm nghèo với mức bình quân 2,5 triệu đồng/hộ.
  • Tỷ trọng vốn đầu tư của doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn huyện tăng từ 0,91% (năm 2016) lên 3,5% (năm 2020) trong tổng vốn đầu tư doanh nghiệp.

Liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ: Hình thành liên kết "4 nhà" với các mô hình tiêu biểu:

  • Công ty Cổ phần Thực phẩm Vũ Ký liên kết trồng 70 ha nhãn, trên 120 ha ổi và cải xoăn.
  • Công ty TNHH Tuấn Thắng thuê đất nông nghiệp và thuê lại lao động địa phương làm công nhân sản xuất cây ăn quả.
  • Công ty Cổ phần Hùng Hương đầu tư trang trại chăn nuôi lợn giống.
  • Hợp tác xã chế biến rượu cần truyền thống xã Cúc Phương chuẩn hóa sản phẩm với sự hỗ trợ công nghệ từ HABECO; Hợp tác xã trồng và thu mua rau hoa trái vụ tại xã Đồng Phong.

Đánh giá chung:

  • Kết quả: Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất canh tác đạt xấp xỉ 40 triệu đồng/ha, hoàn thành chỉ tiêu trước 3 năm so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XII đề ra.
  • Hạn chế: Tốc độ phát triển nông nghiệp không đồng đều giữa các xã vùng cao và vùng đồng bằng; quy mô hợp tác xã còn lúng túng trong giải thể, chuyển đổi và xử lý công nợ; thiếu vắng cán bộ khoa học kỹ thuật đầu ngành; đàm phán đền bù cho thuê đất nông nghiệp giữa doanh nghiệp và nông hộ còn phát sinh vướng mắc.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Chương 3 đề xuất định hướng và 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư: Đẩy mạnh cơ chế "một cửa", "một cửa liên thông" trong đăng ký kinh doanh; minh bạch thông tin quy hoạch trên Cổng thông tin điện tử huyện; sửa đổi quy định tạo thuận lợi cho tích tụ, tập trung ruộng đất; kiến nghị nâng cấp tuyến Quốc lộ 40B; hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, điện, giao thông.
  2. Hoàn thiện chính sách ứng dụng khoa học kỹ thuật: Nâng cấp trang thiết bị trung tâm giống cây trồng, vật nuôi; phân định rõ chức năng giữa trung tâm giống (thuộc Phòng NN&PTNT) và trung tâm ứng dụng nông nghiệp CNC (thuộc Phòng Kinh tế - Hạ tầng/Khoa học Công nghệ); thực hiện cơ chế "đặt hàng" nhà khoa học nghiên cứu các đặc sản địa phương (dê núi, lợn rừng, mật ong Cúc Phương); đưa công nghệ laser vào san bằng đồng ruộng và quản lý dữ liệu đất đai.
  3. Hoàn thiện chính sách huy động vốn: Công khai các bước xét duyệt, phân cấp quyết định đầu tư; nâng mức vay, kéo dài thời hạn vay tín dụng phù hợp chu kỳ sinh trưởng cây trồng - vật nuôi; triển khai đề án "Đầu tư cho nông dân có thu hồi để tái đầu tư"; khuyến khích lập dự án tạo vốn từ quỹ đất.
  4. Hoàn thiện chính sách liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ: Sớm hoàn thiện quy hoạch nông nghiệp huyện đến năm 2025; hỗ trợ xây dựng kho lạnh, lò sấy, sân phơi; xác định giá sàn thu mua nông sản ngay từ đầu vụ để bảo vệ quyền lợi nông hộ; phát huy vai trò trọng tài của chính quyền địa phương trong thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp các kết quả và chỉ tiêu thực thi chính sách

Nhóm chính sách Chỉ tiêu / Mô hình cụ thể Kết quả ghi nhận tại huyện Nho Quan
Giá trị sản xuất Giá trị canh tác trên 1 ha đất Đạt xấp xỉ 40 triệu đồng/ha (về đích trước 3 năm so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII).
Huy động vốn đầu tư Tổng vốn đầu tư nông nghiệp (2020)
Tỷ lệ vốn doanh nghiệp nông nghiệp
75.186 tỷ đồng (chiếm 14,54% toàn tỉnh, gấp gần 2,5 lần năm 2019).
Tăng từ 0,91% (2016) lên 3,5% (2020).
Tín dụng nông thôn Dư nợ nông lâm thủy sản (2016–2020)
Tỷ lệ hộ sản xuất vay vốn (2019)
Tín dụng Hợp tác xã, tổ hợp tác
513 tỷ đồng (chiếm 20% tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn).
27.696 / 89.000 hộ (31,1%), dư nợ 2.705 tỷ đồng, bình quân 8,7 triệu đồng/hộ.
1.500 đơn vị tiếp cận, dư nợ đạt 35,746 tỷ đồng.
Ứng dụng KH&CN Cơ cấu giống lúa và cây ăn quả
Cải tạo đàn gia súc, gia cầm
Đưa vào sản xuất giống lúa TBR279, Bắc Thịnh, TBR225; mở rộng cam Đường Canh, bưởi Diễn, dứa.
Phối giống bò Zebu, lợn Landrace; nuôi gà Lạc Thủy, gà mía, gà lai chọi.
Liên kết chuỗi giá trị Doanh nghiệp liên kết tiêu biểu
Sản phẩm đặc thù địa phương
Vũ Ký (70 ha nhãn, >120 ha ổi), Tuấn Thắng, Hùng Hương.
Rượu cần Cúc Phương (liên kết HABECO), rau hoa trái vụ Đồng Phong.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa khung lý luận về chính sách nông nghiệp áp dụng cho cấp huyện miền núi có điều kiện kinh tế khó khăn.
  • Cung cấp bức tranh thực tế có căn cứ dữ liệu về kết quả thực hiện các chính sách vốn, khoa học công nghệ, thu hút đầu tư và liên kết chuỗi tại huyện Nho Quan giai đoạn 2018–2023.
  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với đặc thù địa phương: cơ chế đặt hàng nghiên cứu sản phẩm đặc sản (dê núi, mật ong), phân định quản lý trung tâm giống, và tháo gỡ rào cản tích tụ ruộng đất phục vụ doanh nghiệp nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp do Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Nho Quan cung cấp và các báo cáo thống kê đến giai đoạn 2020–2023; chưa triển khai các cuộc khảo sát điều tra xã hội học định lượng diện rộng trực tiếp tại từng hộ nông dân về mức độ hài lòng đối với từng chính sách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của các chuỗi giá trị sản phẩm OCOP và du lịch nông nghiệp sinh thái tại huyện Nho Quan sau năm 2023; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá đất và phân chia lợi ích trong các mô hình doanh nghiệp thuê đất của nông hộ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế tài nguyên, Bất động sản, Quản lý kinh tế và Chính sách công khi thực hiện khóa luận, đề án về chính sách nông nghiệp cấp quận/huyện.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Các phòng, ban chuyên môn cấp huyện (Phòng NN&PTNT, Phòng Kinh tế - Hạ tầng), Ủy ban nhân dân các xã vùng trung du, miền núi trong việc tham khảo mô hình liên kết chuỗi giá trị, cơ chế huy động vốn tín dụng và giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng vốn đầu tư cho nông nghiệp của huyện Nho Quan năm 2020 đạt mức nào và chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong toàn tỉnh?
Năm 2020, tổng số vốn đầu tư cho nông nghiệp của huyện Nho Quan đạt 75.186 tỷ đồng, chiếm 14,54% trong tổng vốn đầu tư của toàn tỉnh Ninh Bình, ghi nhận mức tăng gấp gần 2,5 lần so với năm 2019.

2. Những giống cây trồng và vật nuôi mới nào đã được đưa vào ứng dụng thành công tại huyện Nho Quan?
Về trồng trọt, huyện đã đưa vào các giống lúa TBR279, Bắc Thịnh, TBR225, TBR45 và chuyển đổi sang cây ăn quả như cam Đường Canh, dứa, bưởi Diễn, bưởi da xanh. Về chăn nuôi, huyện cải tạo đàn bò bằng tinh bò đực giống Zebu phối với bò cái vàng, đưa giống lợn Landrace và phát triển các giống gia cầm như gà lai chọi, gà mía, gà Lạc Thủy.

3. Các mô hình liên kết doanh nghiệp và hợp tác xã tiêu biểu nào đã được hình thành trên địa bàn huyện?
Tiêu biểu gồm: Công ty Cổ phần Thực phẩm Vũ Ký liên kết trồng cây cải xoăn, nhãn (70 ha), ổi (trên 120 ha); Công ty TNHH Tuấn Thắng thuê đất và thuê lao động địa phương trồng cây ăn quả; Công ty Cổ phần Hùng Hương phát triển trang trại lợn giống; HTX Cúc Phương liên kết với HABECO sản xuất rượu cần; HTX Đồng Phong trồng và thu mua rau hoa trái vụ.

4. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế cốt lõi nào trong việc thực thi chính sách nông nghiệp tại Nho Quan?
Các tồn tại chính gồm: Sự phát triển nông nghiệp không đồng đều giữa các xã vùng cao và vùng thấp; kinh tế hợp tác xã hiệu quả còn hạn chế, xử lý công nợ chậm; thiếu hụt đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đầu ngành giỏi; các vướng mắc trong đàm phán, đền bù giữa doanh nghiệp và nông dân khi thuê đất nông nghiệp.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng ban hành và triển khai các chính sách phát triển nông nghiệp tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2018–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu về vốn tín dụng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và liên kết tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu về tăng trưởng giá trị canh tác cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng và thể chế tại địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, tập trung vào tháo gỡ thủ tục tích tụ đất đai, phân định cơ chế nghiên cứu chuyển giao giống và phát huy vai trò trọng tài của Nhà nước trong liên kết chuỗi giá trị nông sản.