Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Khoa học Môi trường của tác giả Đặng Thị Mai (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2014) tập trung giải quyết bài toán quản lý và sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) tại khu vực nông thôn miền núi. Trong sản xuất nông nghiệp nhiệt đới tại Việt Nam, thuốc BVTV giữ vai trò trọng yếu trong việc kiểm soát dịch hại để bảo đảm an ninh lương thực. Tuy nhiên, theo số liệu từ Cục Bảo vệ thực vật (2012), tổng lượng thuốc BVTV sử dụng trên cả nước đã gia tăng nhanh chóng từ 36.000 tấn (năm 2001) lên 75.800 tấn (năm 2010), kéo theo những nguy cơ nghiêm trọng về ô nhiễm môi trường sinh thái, tồn dư hóa chất trong thực phẩm và hiện tượng bùng phát dịch hại do kháng thuốc.
Xã Đình Lập (huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn) là địa bàn thuần nông, trong đó nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu kinh tế và là nguồn thu nhập chủ yếu của người dân. Thực tế canh tác tại địa phương cho thấy hoạt động sử dụng thuốc BVTV của các nông hộ mang tính chất tự phát, thiếu sự giám sát và hướng dẫn trực tiếp từ các cơ quan chuyên môn. Tình trạng sử dụng không hợp lý và lạm dụng hóa chất diễn ra phổ biến, đe dọa trực tiếp đến chất lượng môi trường đất, nước và sức khỏe cộng đồng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát:
- Đánh giá tình hình chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá công tác sử dụng và quản lý thuốc BVTV của người dân xã Đình Lập.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định thực trạng sử dụng và quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
- Đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc BVTV đến môi trường và sức khỏe con người.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý thuốc BVTV tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thành phần, chủng loại, số lượng thuốc BVTV được lưu thông, sử dụng trong nông nghiệp và các đối tượng trực tiếp sử dụng, quản lý thuốc BVTV tại địa phương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn; khảo sát tập trung tại 4 thôn: Kim Quán, Tà Hón, Bản Chuông và Còn Đuống.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2013; điều tra, khảo sát thực địa và phỏng vấn nông hộ sơ cấp được tiến hành từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành khoa học cây trồng, độc học môi trường và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT):
- Khái niệm và thuật ngữ chuyên ngành: Sử dụng định nghĩa về thuốc BVTV theo Nghị định 58/2002/NĐ-CP, tài liệu của TS. Nguyễn Trần Oánh và cs (2007), Trần Quang Hùng (2000), Trần Văn Hai (2008), Nguyễn Mạnh Cường (2012). Làm rõ các khái niệm: tên thuốc (hóa học, chung, thương mại), hoạt chất, chất phụ gia, chỉ số độc cấp tính $LD_{50}$ (mg/kg thể trọng), dịch hại (pest), thuốc trừ dịch hại (pesticide), dư lượng thuốc và thời gian cách ly (PHI).
- Hệ thống phân loại thuốc BVTV: Phân loại theo độc tính theo tiêu chuẩn của WHO/FAO (1987) gồm 5 nhóm (Ia: Cực độc, Ib: Rất độc, II: Độc vừa, III: Độc nhẹ, IV: Không gây độc ở điều kiện bình thường) gắn với 4 vạch màu quy ước (đỏ, vàng, xanh da trời, xanh lá cây); phân loại theo công dụng (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ bệnh phòng/trị, thuốc diệt chuột, chất điều hòa sinh trưởng); phân loại theo gốc hóa học (Clo hữu cơ, Lân hữu cơ, Carbamate, Dithiocarbamate, Triazole, thảo mộc, vi sinh...); phân loại theo con đường xâm nhập (tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu, nội hấp).
- Cơ chế tác động dược lý và sinh thái: Tác động cục bộ, toàn bộ, tích lũy (hóa học và chức năng), liên hợp, đối kháng và hiện tượng quá mẫn; phân tích ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh (nhiệt độ $10 - 40^\circ\text{C}$, độ ẩm, ánh sáng, tính chất keo mùn, độ pH và vi sinh vật đất) đến độ bền vững và phân giải của thuốc.
- Khung pháp lý và nguyên tắc kỹ thuật: Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật (1993, sửa đổi 2001); Nghị định 58/2002/NĐ-CP; Nghị định 78/CP và Nghị định 26/2003/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính; Quyết định 91/2002/QĐ-BNN, Quyết định 50/2003/QĐ-BNN, Quyết định 79/2003/QĐ, Quyết định 89/2006/QĐ-BNN, Quyết định 63/2007/QĐ-BNN, Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT và Công văn 1538/BVTV-QLT; Quyết định 703/NN-BVTV/QĐ và 412/NN-BVTV/QĐ về thanh tra chuyên ngành. Các nguyên tắc kỹ thuật gồm: nguyên tắc "4 đúng" (đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ - liều lượng, đúng cách), kỹ thuật dùng thuốc luân phiên, hỗn hợp và quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Khảo sát và lựa chọn 4 thôn đại diện cho địa bàn xã gồm Kim Quán, Tà Hón, Bản Chuông và Còn Đuống.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo kinh tế – xã hội của UBND xã Đình Lập (2011 – 2013), số liệu thống kê của Cục BVTV, Tổng cục Hải quan và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa đồng ruộng; tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi có cấu trúc đối với $n = 40$ người trực tiếp sử dụng thuốc BVTV tại 40 hộ nông dân ($10$ hộ/thôn chọn ngẫu nhiên).
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn cán bộ chuyên trách nông nghiệp, cán bộ khuyến nông xã và các chủ cơ sở bán thuốc BVTV trên địa bàn.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại, thống kê mô tả và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp lạm dụng hóa chất. Nêu rõ mục tiêu tổng quát (đánh giá tình hình chung và công tác sử dụng, quản lý thuốc BVTV tại xã Đình Lập) cùng 3 mục tiêu cụ thể. Tác giả chỉ rõ ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện kỹ năng điều tra thực địa, xử lý số liệu và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở cho cán bộ khuyến nông xã đưa ra các quyết định quản lý.
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa toàn diện lý thuyết về thuốc BVTV:
- Định nghĩa, các thuật ngữ cơ bản, các phương pháp phân loại (độ độc, công dụng, gốc hóa học, đường xâm nhập, nguồn gốc).
- Cơ chế tác động dược lý, các yếu tố sinh thái môi trường chi phối hiệu lực hóa chất.
- Lịch sử phát triển biện pháp hóa học trên thế giới qua 4 giai đoạn và tại Việt Nam qua 3 giai đoạn (trước 1957, 1957 – 1990, 1990 đến nay). Cập nhật số liệu kim ngạch nhập khẩu thuốc BVTV 10 tháng năm 2013 của Việt Nam đạt 695,956 triệu USD, trong đó Trung Quốc là thị trường lớn nhất chiếm gần 50% ($313$ triệu USD), tiếp theo là Singapore ($48,9$ triệu USD).
- Toàn văn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ NN&PTNT; nội dung nguyên tắc 4 đúng, nguyên tắc dùng thuốc luân phiên, hỗn hợp và hệ thống IPM.
- Đánh giá nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và tác động tiêu cực đến sức khỏe con người (nhiễm độc cấp tính, bệnh mãn tính, ung thư, biến chứng sinh sản).
Phần 3: Đối tượng – Nội dung phương pháp nghiên cứu
Chương này xác lập chi tiết đối tượng nghiên cứu (thuốc BVTV và người sử dụng/quản lý), phạm vi không gian tại 4 thôn của xã Đình Lập, phạm vi thời gian điều tra năm 2014. Thiết kế 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày quy trình 5 phương pháp thực hiện: chọn điểm khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp, điều tra bảng hỏi $n=40$, phỏng vấn chuyên gia và xử lý dữ liệu trên Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả tập trung các dữ liệu khảo sát thực địa:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội: Tổng diện tích tự nhiên xã Đình Lập là $12.978,05\text{ ha}$, diện tích đất tự nhiên sử dụng là $4.326,02\text{ ha}$, diện tích rừng $4.803,19\text{ ha}$ và rừng trồng $7.828,39\text{ ha}$. Dân số $3.758$ người ($922$ hộ, $18$ thôn) gồm 5 dân tộc (Tày 50%, Nùng 20%, Kinh 15%, Dao 9%, Sán Chỉ 1%). Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt $103,72%$ giai đoạn 2011 – 2013; tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt $49,89$ tỷ đồng (nông nghiệp chiếm $69,2%$). Sản xuất trồng trọt năm 2013 có diện tích lúa $345,2\text{ ha}$, ngô, khoai sọ ($7\text{ ha}$), lạc ($5\text{ ha}$), rau đậu ($11,7\text{ ha}$). Chăn nuôi có $989$ con trâu, $491$ con bò, $2.737$ con lợn, $16.060$ con gia cầm.
- Nhân khẩu học mẫu khảo sát ($n = 40$): Nam giới chiếm $62,5%$, nữ giới chiếm $37,5%$; độ tuổi lao động chính từ $25 - 55$ tuổi; trình độ học vấn cấp 2 chiếm $62,5%$, cấp 3 chiếm $37,5%$; thời gian canh tác $21 - 30$ năm chiếm $50%$; thu nhập thuần từ nông nghiệp phổ biến ở mức $10 - 15$ triệu đồng/người/năm ($67,5%$).
- Thực trạng sử dụng thuốc BVTV: Thống kê danh mục 29 loại thuốc thương phẩm chính được dùng tại địa phương thuộc các nhóm trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, diệt ốc bươu vàng và diệt chuột. Dạng bào chế truyền thống nhũ dầu (EC) và bột thấm nước (WP) vẫn chiếm đa số, rất ít dạng tiên tiến (WG, SL, SC, WDG). Cơ sở chọn mua thuốc: $40%$ theo tư vấn của người bán hàng, $30%$ theo cán bộ khuyến nông, $20%$ theo kinh nghiệm cá nhân, $10%$ theo phương tiện thông tin đại chúng. Toàn xã có 9 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV.
- Thời gian sử dụng và cách ly: $100%$ hộ phun khi phát hiện sâu bệnh/cỏ dại, không phun định kỳ. Cây lúa tuân thủ tốt thời gian cách ly (như thuốc Filia 525 SC cách ly 14 ngày); ngược lại, người trồng rau không tuân thủ thời gian cách ly do áp lực thị trường và yêu cầu hình thức thương phẩm. Tình trạng tự ý tăng liều lượng diễn ra phổ biến (ví dụ thuốc Golnitor WDG khuyến cáo 1 gói/sào nhưng diện tích 1,5 sào nông dân dùng 2 gói).
- Kỹ thuật pha chế và bảo quản: $37,5%$ phun đơn, $37,5%$ phun hỗn hợp, $25%$ đảo thuốc; $65%$ pha theo chỉ dẫn bao bì, $35%$ pha theo kinh nghiệm, $0%$ theo cán bộ khuyến nông. Người dân pha chế bằng ước lượng cảm tính, thiếu dụng cụ đong đếm. Về bảo quản bình phun và thuốc sau sử dụng: $50%$ để trong bếp, $40%$ để trong kho nông cụ, $10%$ để ngoài sân/vườn, $0%$ để trong nhà ở.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu về những sai lệch trong tập quán sử dụng thuốc BVTV và đề xuất hệ thống giải pháp cho chính quyền xã (tăng cường thanh tra 9 điểm bán thuốc, tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật, xây bể thu gom bao bì) và cho người nông dân (tuân thủ nguyên tắc 4 đúng, cách ly an toàn, bảo quản thuốc đúng nơi quy định).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh thực tế về hành vi canh tác và mức độ rủi ro môi trường do thuốc BVTV gây ra tại xã Đình Lập thông qua các chỉ số điều tra cụ thể:
| Tiêu chí khảo sát ($n = 40$) |
Phân nhóm chỉ tiêu |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Cơ sở lựa chọn mua thuốc BVTV |
Tư vấn từ người bán thuốc |
16 |
40,0 |
|
Hướng dẫn của cán bộ khuyến nông |
12 |
30,0 |
|
Kinh nghiệm sản xuất cá nhân |
8 |
20,0 |
|
Phương tiện thông tin đại chúng |
4 |
10,0 |
| Cách pha chế thuốc chủ yếu |
Phun đơn |
15 |
37,5 |
|
Phun hỗn hợp nhiều loại |
15 |
37,5 |
|
Đảo thuốc qua các lần phun |
10 |
25,0 |
| Cơ sở áp dụng khi pha chế |
Theo chỉ dẫn trên bao bì |
26 |
65,0 |
|
Theo kinh nghiệm sản xuất |
14 |
35,0 |
|
Theo khuyến nông / nông dân khác |
0 |
0,0 |
| Nơi cất giữ thuốc và bình phun |
Trong nhà bếp gia đình |
20 |
50,0 |
|
Kho chứa dụng cụ nông nghiệp |
16 |
40,0 |
|
Ngoài sân hoặc vườn |
4 |
10,0 |
|
Trong nhà ở sinh hoạt |
0 |
0,0 |
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Đối với chính quyền và cơ quan quản lý địa phương: Quản lý chặt chẽ 9 cơ sở kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn; định kỳ tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật sử dụng thuốc an toàn cho nông dân; quy hoạch và xây dựng các bể chứa bê tông chuyên dụng trên đồng ruộng để thu gom vỏ bao bì, chai lọ hóa chất sau sử dụng.
- Đối với người nông dân: Tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc "4 đúng"; chấm dứt việc tự ý tăng nồng độ thuốc và pha chế theo cảm tính; tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly (PHI), đặc biệt là đối với các loại rau màu thương phẩm; bố trí nơi cất giữ bình phun và hóa chất riêng biệt ngoài khu vực bếp sinh hoạt.
Đóng góp của đề tài:
Đề tài cung cấp hệ thống dữ liệu thực địa chi tiết về tập quán sử dụng thuốc BVTV tại xã vùng núi Đình Lập năm 2014, chỉ rõ những khoảng trống trong nhận thức an toàn hóa chất của nông hộ, từ đó tạo lập căn cứ thực tiễn cho trạm khuyến nông và chính quyền xã xây dựng kế hoạch quản lý môi trường nông nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra còn khiêm tốn ($n = 40$ hộ nông dân tại 4 thôn) và chủ yếu dựa trên phương pháp phỏng vấn hồi tưởng bảng hỏi; nghiên cứu chưa thực hiện được các phân tích hóa nghiệm định lượng dư lượng hoạt chất BVTV trong các mẫu đất, nước mặt, nước ngầm và nông sản tại phòng thí nghiệm do giới hạn nguồn lực của khóa luận đại học.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra trên toàn bộ 18 thôn của xã Đình Lập; tích hợp phương pháp lấy mẫu và phân tích sắc ký định lượng dư lượng hóa chất BVTV tồn lưu trong môi trường đất, nước và sản phẩm rau màu để đánh giá chính xác tải lượng ô nhiễm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Nông học, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra nông thôn; cán bộ khuyến nông, cán bộ quản lý môi trường cấp xã/huyện làm tài liệu đánh giá hiện trạng.
- Nội dung giá trị: Danh mục chi tiết 29 loại thuốc BVTV thông dụng trên thị trường miền núi, cấu trúc phân tích điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội cấp xã và hệ thống chỉ tiêu khảo sát hành vi quản lý hóa chất nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Nông dân xã Đình Lập quyết định chọn mua thuốc BVTV chủ yếu dựa vào đâu và trên địa bàn xã có bao nhiêu điểm bán thuốc?
Nông dân chọn mua thuốc chủ yếu dựa vào tư vấn của người bán thuốc ($40%$), tiếp đến là theo cán bộ khuyến nông ($30%$), kinh nghiệm cá nhân ($20%$) và phương tiện truyền thông ($10%$). Toàn xã có 9 cửa hàng kinh doanh thuốc BVTV hoạt động tại nhà hoặc tại chợ.
2. Khóa luận ghi nhận được bao nhiêu loại thuốc BVTV chính tại xã Đình Lập và dạng bào chế nào chiếm ưu thế?
Tác giả đã lập danh mục 29 loại thuốc BVTV chính được sử dụng. Các dạng bào chế cũ gồm dạng nhũ dầu (EC) và dạng bột thấm nước (WP) vẫn chiếm đa số; các dạng tiên tiến như dạng viên tan (WG), huyền phù đậm đặc (SC), dung dịch hòa tan (SL) và vi hạt (WDG) rất ít được sử dụng do giá thành và thói quen tiêu dùng.
3. Sự khác biệt về việc tuân thủ thời gian cách ly (PHI) giữa cây lúa và cây rau tại địa bàn nghiên cứu là gì?
Người dân tuân thủ tốt thời gian cách ly trên cây lúa (ví dụ dùng thuốc Filia 525 SC bảo đảm cách ly 14 ngày). Ngược lại, trên cây rau màu thương phẩm, nông dân hầu như không tuân thủ thời gian cách ly nhằm giữ mẫu mã đẹp để bán được giá cao, chỉ những diện tích rau phục vụ gia đình mới được chú ý cách ly.
4. Thực trạng cất giữ bình phun và thuốc BVTV sau khi sử dụng của người dân xã Đình Lập diễn ra như thế nào?
Kết quả điều tra 40 hộ cho thấy: $50%$ hộ cất thuốc và bình phun trong nhà bếp, $40%$ cất trong kho chứa dụng cụ nông nghiệp, $10%$ để ngoài sân hoặc vườn và $0%$ để trong nhà ở sinh hoạt. Việc để trong bếp là do các hộ này thiếu kho chứa nông cụ riêng.
5. Mẫu khảo sát $n = 40$ của đề tài có đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm canh tác như thế nào?
Mẫu khảo sát gồm $62,5%$ nam và $37,5%$ nữ; độ tuổi phổ biến từ $25 - 55$ tuổi; $62,5%$ học hết cấp 2 và $37,5%$ học hết cấp 3; $50%$ có thâm niên sản xuất nông nghiệp từ $21 - 30$ năm; thu nhập từ nông nghiệp đạt $10 - 15$ triệu đồng/người/năm chiếm $67,5%$.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đặng Thị Mai đã phản ánh trung thực thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật của người dân tại xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn năm 2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng dù nhận thức văn hóa tương đối đồng đều, người dân vẫn chủ yếu canh tác theo thói quen kinh nghiệm, lạm dụng nồng độ thuốc, pha chế thiếu định lượng chuẩn xác, không đảm bảo thời gian cách ly trên cây rau và bảo quản bình phun ngay trong khu vực bếp sinh hoạt. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc siết chặt quản lý 9 cơ sở bán thuốc, tăng cường tập huấn nguyên tắc 4 đúng và xây dựng hệ thống bể thu gom rác thải hóa chất tại đồng ruộng là những định hướng thiết thực nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông thôn.