Luận văn đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật của người dân trong sản xuất nông nghiệp ở xã đình lập huyện đình lập tỉnh lạng sơn

Luận văn phân tích thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp tại xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Khái niệm thuốc BVTV

2.2. Một số thuật ngữ thường dùng trong thuốc BVTV

2.3. Phân loại thuốc BVTV

2.3.1. Phân loại theo tính độc

2.3.2. Phân loại theo công dụng

3. ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.3.3. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

3.3.5. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Đình Lập

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

4.2. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp của người dân xã Đình Lập

4.2.1. Khái quát chung một số thông tin cá nhân của người được phỏng vấn

4.2.2. Đánh giá phân loại, số lượng thuốc sử dụng trong nông nghiệp

4.3. Thực trạng quản lý sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp của người dân xã Đình Lập

4.3.1. Đánh giá công tác quản lý thuốc và bình phun thuốc BVTV

4.3.2. Cách xử lý lượng dư thuốc BVTV trong bình phun

4.3.3. Nơi rửa dụng cụ pha và bình phun

4.3.4. Công tác thu gom vỏ bao bì và xử lý thuốc BVTV

4.3.5. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe và môi trường

4.3.5.1. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với sức khỏe con người
4.3.5.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với môi trường

4.3.6. Đánh giá một số biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc BVTV và tình hình tham gia tập huấn về sử dụng và quản lý thuốc BVTV của người dân

4.3.6.1. Sự áp dụng các biện pháp an toàn trong sử dụng thuốc BVTV của người dân
4.3.6.2. Tình hình tham gia tập huấn về sử dụng và quản lý thuốc BVTV

4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng và quản lý thuốc BVTV hiệu quả

4.4.1. Về phía cơ quan quản lý lãnh đạo địa phương

4.4.2. Về phía người sử dụng

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Đình Lập Lạng Sơn

Nghiên cứu đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Đình Lập, Lạng Sơn cho thấy việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp chủ yếu mang tính tự phát, thiếu sự quản lý chặt chẽ từ cơ quan chức năng. Người dân thường sử dụng thuốc không đúng liều lượng và không tuân thủ các nguyên tắc an toàn. Điều này dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc sử dụng thuốc BVTV tại địa phương chủ yếu tập trung vào các loại thuốc trừ sâu và thuốc trừ cỏ, với tần suất sử dụng cao trong các vụ mùa.

1.1. Phân loại và số lượng thuốc BVTV sử dụng

Nghiên cứu phân loại các loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng tại xã Đình Lập, bao gồm thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ và thuốc trừ bệnh. Số lượng thuốc sử dụng tăng đáng kể qua các năm, phản ánh xu hướng lạm dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp. Điều này không chỉ gây hại cho môi trường mà còn làm tăng nguy cơ nhờn thuốc ở các loài sâu bệnh.

1.2. Cách thức sử dụng thuốc BVTV

Người dân tại xã Đình Lập thường không tuân thủ các nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV an toàn. Việc pha chế thuốc không đúng tỷ lệ, sử dụng bình phun không được vệ sinh kỹ lưỡng và không sử dụng đồ bảo hộ khi phun thuốc là những vấn đề phổ biến. Điều này làm tăng nguy cơ nhiễm độc thuốc BVTV đối với người sử dụng và cộng đồng.

II. Quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã Đình Lập Lạng Sơn

Công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật tại xã Đình Lập còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc quản lý thuốc BVTV chưa được thực hiện một cách hệ thống và thiếu sự giám sát chặt chẽ từ các cơ quan chức năng. Người dân chủ yếu mua thuốc từ các cửa hàng tư nhân mà không có sự hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng an toàn. Điều này dẫn đến tình trạng sử dụng thuốc không hiệu quả và gây hại cho môi trường.

2.1. Công tác thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV

Việc thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV tại xã Đình Lập chưa được thực hiện triệt để. Nhiều hộ dân vứt bỏ bao bì thuốc bừa bãi tại các khu vực sản xuất, gây ô nhiễm môi trường đất và nước. Nghiên cứu đề xuất cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn, bao gồm việc xây dựng các điểm thu gom tập trung và tăng cường công tác tuyên truyền về tác hại của việc vứt bỏ bao bì thuốc BVTV không đúng cách.

2.2. Nhận thức của người dân về quản lý thuốc BVTV

Nhận thức của người dân về quản lý sử dụng thuốc BVTV còn hạn chế. Nhiều người dân không hiểu rõ về tác hại của việc sử dụng thuốc BVTV không đúng cách đối với sức khỏe và môi trường. Nghiên cứu khuyến nghị cần tăng cường các chương trình tập huấn và tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân về cách sử dụng và quản lý thuốc BVTV an toàn.

III. Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và sức khỏe

Nghiên cứu đánh giá tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và sức khỏe con người tại xã Đình Lập cho thấy, việc sử dụng thuốc BVTV không đúng cách đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Thuốc BVTV tồn dư trong đất và nước gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và nguồn nước sinh hoạt của người dân. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc trực tiếp với thuốc BVTV cũng gây ra các vấn đề sức khỏe như ngộ độc cấp tính và các bệnh mãn tính.

3.1. Tác động đến môi trường

Thuốc BVTV tồn dư trong đất và nước gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc sử dụng thuốc BVTV không đúng cách đã làm giảm chất lượng đất và nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và nguồn nước sinh hoạt của người dân. Điều này đòi hỏi cần có các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV hiệu quả hơn.

3.2. Tác động đến sức khỏe con người

Việc tiếp xúc trực tiếp với thuốc BVTV gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho người dân. Nghiên cứu cho thấy, nhiều người dân tại xã Đình Lập đã bị ngộ độc cấp tính do sử dụng thuốc BVTV không đúng cách. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV cũng có thể gây ra các bệnh mãn tính như ung thư và các bệnh về hô hấp.

IV. Giải pháp sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả tại xã Đình Lập. Các giải pháp bao gồm việc tăng cường công tác quản lý thuốc BVTV từ phía cơ quan chức năng, nâng cao nhận thức của người dân về cách sử dụng thuốc an toàn, và áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) để giảm thiểu việc sử dụng thuốc BVTV.

4.1. Tăng cường công tác quản lý từ cơ quan chức năng

Cần có sự giám sát chặt chẽ hơn từ các cơ quan chức năng trong việc quản lý thuốc BVTV. Nghiên cứu đề xuất việc xây dựng các quy định cụ thể về việc mua bán và sử dụng thuốc BVTV, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra và giám sát các cửa hàng bán thuốc BVTV tại địa phương.

4.2. Nâng cao nhận thức của người dân

Việc nâng cao nhận thức của người dân về cách sử dụng thuốc BVTV an toàn là rất quan trọng. Nghiên cứu khuyến nghị cần tổ chức các chương trình tập huấn và tuyên truyền để người dân hiểu rõ về tác hại của việc sử dụng thuốc BVTV không đúng cách và cách phòng tránh các rủi ro liên quan.

13/02/2025
Luận văn đánh giá thực trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật của người dân trong sản xuất nông nghiệp ở xã đình lập huyện đình lập tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo NĐ 58/2002 NĐCP ngày 3/6/2002 của chính Phủ), ngoài tác động phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây,…Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt. Trong các nhóm thuốc BVTV được sử dụng nhiều là thuốc trừ sâu và thuốc trừ cỏ dại. Tuy nhiên các nhóm thuốc BVTV chỉ diệt được một số loài dịch hại nhất định, chỉ phát huy hiệu quả tối ưu trong những điều kiện nhất định về thời tiết, đất đai, cây trồng, canh tác.TS Nguyễn Trần Oánh và Cộng sự (2007) [8] định nghĩa “ Thuốc BVTV là các loại hóa chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp bằng con đường công nghiệp dùng để phòng chống, tiêu diệt những sinh vật gây hại mùa màng trong nông lâm nghiệp hoặc gây bệnh cho con người.” Theo Trần Quang Hùng (2000) [4], thuốc bảo vệ thực vật là những hợp chất độc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học được dùng để phòng và trừ sinh vật hại cây trồng và nông sản. Thuốc bảo vệ thực vật gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật gây hại, như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng để trừ bệnh cây… Ngay từ khi mới ra đời thuốc BVTV đã được đánh giá cao và được coi là một trong những thành tựu lớn của khoa học kỹ thuật.

Đến nay, thuốc BVTV đã để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực của nền nông nghiệp hiện đại. Mặc dù ngày nay khoa học đã đạt được những thành tựu to lớn về nhiều mặt như sinh thái học dịch hại, miễn dịch thực vật… nhiều 5 biện pháp phòng trừ dịch hại được áp dụng có hiệu quả như lại tạo các giống chống chịu sâu bệnh, tạo giống sạch bệnh bằng phương pháp nuôi cấy mô, các biện pháp sinh học trong bảo vệ thực vật, quản lý dịch hại tổng hợp… nhưng thuốc bảo vệ thực vật vẫn có vai trò to lớn trong việc kiểm soát dịch bệnh trong nông nghiệp. Đặc biệt, đối với người nông dân, sử dụng thuốc BVTV được coi là phương pháp đơn giản và được áp dụng thường xuyên. Một số thuật ngữ thường dùng trong thuốc BVTV Khi sử dụng thuốc BVTV, cần biết một số một số khái niệm liên quan để mua đúng thuốc và hiểu rõ hướng dẫn sử dụng.

Trần Văn Hai (2008) [6] đã đưa ra một số thuật ngữ dùng trong thuốc BVTV như sau: – Tên thuốc: Do nhà sản xuất đặt tên để phân biệt sản phẩm của hãng này với hãng khác. Một loại thuốc có thể mang 3 tên khác nhau: tên hóa học, tên chung, tên riêng. – Hoạt chất: Là thành phần chính của thuốc, quyết định đặc tính và công dụng của thuốc. Cùng một hoạt chất có thể có nhiều tên thương mại khác nhau.

– Các chất phụ gia: Giúp thuốc phân bố đều khi pha chế, bám dính tốt và loang trải đều trên bề mặt cây trồng khi phun. Cùng một hoạt chất nhưng hiệu quả thuốc có thể khác nhau là do bí quyết về các chất phụ gia của mỗi nhà sản xuất khác nhau. – Tính độc: Biểu thị bằng LD50 là liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm (chuột bạch, thỏ, chó, chim hoặc cá…) tính bằng đơn vị mg/kg thể trọng. Dùng để đánh giá độ độc của thuốc dựa vào thông tin trên bao bì thuốc, LD50 càng nhỏ thì độ độc càng cao.

Thuốc BVTV là những chất độc, nhưng muốn là thuốc BVTV phải đạt một số yêu cầu sau: + Có tính độc với sinh vật gây hại. + Có khả năng tiêu diệt nhiều loài dịch hại (tính độc vạn năng). Là biện pháp hoá học đem lại hiệu quả (tính chọn lọc). + An toàn đối với người, môi sinh và môi trường.

+ Dễ bảo quản, chuyên chở và sử dụng. 6 + Giá thành hợp lý. Không có một loại chất độc nào có thể thoả mãn hoàn toàn các yêu cầu nói trên. Các yêu cầu này, thậm chí ngay trong một yêu cầu cũng có mâu thuẫn không thể giải quyết được.

Tuỳ theo giai đoạn phát triển của biện pháp hoá học, mà các yêu cầu được đánh giá cao thấp khác nhau. Hiện nay, yêu cầu “an toàn với người, môi sinh và môi trường” được toàn thế giới quan tâm nhiều nhất. – Dịch hại (pest): dùng chỉ mọi loài sinh vật gây hại cho người, cho mùa màng, nông lâm sản; công trình kiến trúc; cho cây rừng, cho môi trường sống. Bao gồm các loài côn trùng, tuyến trùng, vi sinh vật gây bệnh cây, cỏ dại, các loài gặm nhấm, chim và động vật phá hoại cây trồng.

Danh từ này không bao gồm các vi sinh vật gây bệnh cho người, cho gia súc. – Thuốc trừ dịch hại (pesticide ): Là những chất hay hỗn hợp các chất dùng để ngăn ngừa, tiêu diệt hay phòng trừ các loài dịch hại gây hại cho cây trồng, nông lâm sản, thức ăn gia súc, hoặc những loài dịch hại gây hại cản trở quá trình chế biến, bảo quản, vận chuyển nông lâm sản; những loại côn trùng, ve bét gây hại cho người và gia súc. Thuật ngữ này còn bao gồm cả các chất điều hoà sinh trưởng cây trồng, chất làm rụng hay khô lá hoặc các chất làm cho quả sáng đẹp hay ngăn ngừa rụng quả sớm và các chất dùng trước hay sau thu hoạch để bảo vệ sản phẩm không bị hư thối trong bảo quản và chuyên chở. Thế giới cũng quy định thuốc trừ dịch hại còn bao gồm thuốc trừ ruồi muỗi trong y tế và thú y.

– Tài nguyên thực vật gồm: Cây, sản phẩm của cây, nông sản, thức ăn gia súc, lâm sản khi bảo quản. – Sinh vật gây hại tài nguyên thực vật bao gồm: Côn trùng, nấm, vi khuẩn, cỏ dại, chuột và các tác nhân sinh vật gây hại khác. – Dư lượng: là phần còn lại của hoạt chất, các sản phẩm chuyển hoá và các thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau một thời gian dưới tác động của các hệ sống (living systems) và điều kiện ngoại cảnh cảnh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm. Dư lượng của thuốc được tính bằng mg (miligam) thuốc có trong 1kg nông sản, đất hay nước (mg/kg).

7 Như vậy, dư lượng thuốc BVTV bao gồm bất kỳ dẫn xuất nào của thuốc cũng như các sản phẩm chuyển hoá của chúng có thể gây độc cho môi sinh, môi trường. Phân loại thuốc BVTV Thuốc BVTV đang được sử dụng trên thị trường rất đa dạng về chủng loại, phong phú về sản phẩm. Tùy theo mục đích nghiên cứu có nhiều cách để phân loại thuốc BVTV: 2. Phân loại theo tính độc Các nhà sản xuất thuốc BVTV luôn ghi rõ độc tính của từng loại.

Đơn vị đo lường được biểu thị dưới dạng LD50 (Lethal Dose 50) và tính bằng mg/kg cơ thể. Các loại thuốc BVTV được chia mức độ độc như sau: – Vạch màu đỏ trên nhãn là thuốc độc nhóm I, rất nguy hiểm. – Vạch màu vàng là thuốc độc nhóm II, cảnh báo có hại. – Vạch màu xanh da trời là thuốc độc nhóm III, lưu ý cẩn thận.

– Vạch màu xanh lá cây là thuốc độc nhóm IV, ít độc. Nhà sản xuất dùng kí hiệu đầu lâu gạch chéo là vô cùng nguy hiểm, rất độc, có thể gây chết người. Năm 1987, tổ chức Y tế Thế gới (WHO) và tổ chức nông lương thế gới (FAO), trực thuộc liên hợp quốc phân loại độc tính của thuốc như sau: Bảng 2. Phân loại độc tính thuốc BVTV của tổ chức WHO và FAO LD50 (chuột) (mg/kg thể trọng) Loại độc Đường miệng Đường Dani Alves Chất rắn Chất lỏng Chất rắn Chất lỏng Ia: Cực độc >=5 >=20 >=10 >=40 Ib: Rất độc 5 – 10 20 – 200 10 – 100 40 – 400 II: Độc vừa 50 – 500 200 – 2000 100 – 1000 400 – 4000 III: Độc nhẹ >500 >2000 >1000 >4000 IV: Loại sản phẩm cấp không gây độc khi sử dụng bình thường (Nguồn: Asian Development Bank, 1987)[18] 8 Nói chung, thuốc BVTV có LD50 thấp thì có độ độc cao và ngược lại.

Cho nên, trong khi sử dụng nhiều loại có cùng tác dụng như nhau, nên chọn loại thuốc có LD50 cao, vì an toàn hơn. Phân loại theo công dụng Thuốc BVTV được chia thành từng nhóm tuỳ theo công dụng của chúng và thường được chia làm 2 loại chính là thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ; ngoài ra còn có thuốc trừ bệnh, thuốc diệt chuột và chất điều hoà sinh trưởng cây trồng. – Thuốc trừ sâu: là chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường. Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người.

Bao gồm các thuốc diệt trứng và thuốc diệt ấu trùng để diệt trứng và ấu trùng của côn trùng. Các loại thuốc trừ sâu thường gặp: + Các loại thuốc trừ sâu ngấm vào cơ thể: Được kết hợp vào trong các loại cây được xử lý. Các loại côn trùng ăn vào thuốc trừ sâu khi ăn cây. + Các loại thuốc trừ sâu tiếp xúc độc hại với côn trùng: Có tiếp xúc trực tiếp với chúng.

Tính hiệu quả thường liên quan tới số lượng sử dụng, với các giọt nhỏ (như sương) thường cải thiện tính năng. + Các loại thuốc trừ sâu tự nhiên: Như các chiết xuất nicotine, pyrethrum và neem do các loại cây tạo ra để bảo vệ chống lại côn trùng. + Các loại thuốc trừ sâu vô cơ: Được sản xuất bằng các kim loại bao gồm các hợp chất arsenate đồng và fluorine, hiện ít được sử dụng và sulfur thường được sử dụng. + Các loại thuốc trừ sâu hữu cơ: Là các hoá chất tổng hợp chiếm phần lớn lượng thuốc trừ sâu sử dụng ngày nay.

– Thuốc diệt cỏ : Là những hóa chất có khả năng giết chết hoặc ức chế sự phát triển của cỏ, được dùng để diệt trừ các loại thực vật hoang dại (cỏ dại, cây dại) mọc lẫn với cây trồng, tranh chấp nước, chất dinh dưỡng, ánh sáng với cây trồng, khiến cho cây sinh trưởng và phát triển kém, ảnh hưởng xấu đến năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản. Đây là nhóm 9 thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất. Vì vậy khi dùng các thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ