Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Ma Ngọc Đức (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, hướng dẫn bởi TS. Nguyễn Đức Nhuận, năm 2014) thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của phường Sông Cầu, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013”.

Về bối cảnh thực tiễn, đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần thiết yếu cấu thành môi trường sống, có tính chất cố định về vị trí và giới hạn về không gian. Theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai qua các thời kỳ (1993, sửa đổi 1998, 2001 và Luật Đất đai 2003), đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Quá trình phát triển kinh tế thị trường, đô thị hóa và gia tăng dân số làm cho quyền sử dụng đất trở thành đối tượng giao dịch sôi động (chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp). Thực tế này làm nảy sinh nhiều hạn chế trong công tác quản lý như: tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đầu tư cải tạo đất hạn chế dẫn đến suy giảm chất lượng tài nguyên đất. Do đó, việc nghiên cứu nắm chắc quỹ đất và đánh giá việc thực thi các nội dung quản lý nhà nước tại địa bàn cấp cơ sở là yêu cầu cấp thiết.

Mục đích nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2013 của phường Sông Cầu theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
  2. Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của phường Sông Cầu giai đoạn 2010 - 2013.
  3. Tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp theo.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại phường Sông Cầu theo 13 nội dung của Luật Đất đai 2003.
  2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý đất đai tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đất đai và các chủ thể quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn phường Sông Cầu, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu được đóng khung trong phạm vi 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Sông Cầu, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn (tổng diện tích tự nhiên 357,85 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu giai đoạn 2010 - 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế từ ngày 24/02/2014 đến ngày 10/05/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý luận và công cụ quản lý nhà nước về đất đai

Văn bản xác định quản lý nhà nước về đất đai là quá trình nghiên cứu toàn bộ đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc số lượng, chất lượng từng loại đất theo đơn vị hành chính từng cấp, phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ và thống nhất. Quản lý đất đai vận hành dựa trên 4 mục đích chính (bảo vệ quyền sở hữu nhà nước và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; đảm bảo sử dụng hợp lý; tăng cường hiệu quả; bảo vệ, cải tạo đất và môi trường) cùng 3 nguyên tắc căn bản (tập trung thống nhất; kết hợp hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người dân; tiết kiệm và hiệu quả). Các công cụ quản lý chủ yếu bao gồm: công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, và công cụ tài chính đất đai.

Hệ thống cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương, tiêu biểu gồm:

  • Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1993, 2003.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/NĐ-CP (giao đất lâm nghiệp); Nghị định số 87/NĐ-CP, 188/2004/NĐ-CP, 123/2007/NĐ-CP (khung giá đất và phương pháp định giá); Nghị định số 09/NĐ-CP (đất quốc phòng, an ninh); Nghị định số 22/1998/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP (thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); Nghị định số 88/NĐ-CP (quản lý đất đô thị); Nghị định số 17/1999/NĐ-CP (thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp); Nghị định số 38/2000/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 68/2001/NĐ-CP (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); Nghị định số 12/2002/NĐ-CP (hoạt động đo đạc, lập bản đồ); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003); Nghị định số 182/2004/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính).
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, 19/2009/TT-BTNMT (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); Thông tư số 114/2004/TT-BTC, 117/2004/TT-BTC (xác định giá đất và thu tiền sử dụng đất); Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, 06/2007/TT-BTNMT, 08/2007/TT-BTNMT (thống kê kiểm kê), 09/2007/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính); Thông tư liên tịch số 14/2008/TT-BTC-BTNMT.
  • Các Quyết định kỹ thuật: Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT (thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ); Quyết định số 12/2008/QĐ-BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật phân định địa giới hành chính); Chỉ thị 364/CT-TTg ngày 06/01/1991.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Phân tích, tổng hợp các quy định pháp luật và 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai làm thước đo đánh giá.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp, báo cáo thống kê, tài liệu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, bản đồ từ UBND phường Sông Cầu và Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và so sánh: Phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu thực tế tại địa phương với các chỉ tiêu quy hoạch và quy định pháp luật.
  • Phương pháp tin học văn phòng: Ứng dụng phần mềm Microsoft Word, Excel để xử lý, lập bảng biểu thống kê dữ liệu.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường. Xác lập mục đích, mục tiêu, yêu cầu chuyên môn và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên đất tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Khái quát cơ sở khoa học, mục đích, nguyên tắc, phương pháp, công cụ quản lý nhà nước và nội dung 13 nhiệm vụ quản lý theo Luật Đất đai 2003.
  • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai ở cấp độ toàn quốc: Chỉ rõ các bất cập về bộ máy hành chính nặng nề; sự chồng chéo giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; tình trạng tập trung quan liêu và cục bộ địa phương; sơ hở trong quy định pháp luật; sự trì trệ trong cải cách thủ tục hành chính tư pháp; sự hạn chế trong công tác thanh kiểm tra và giám sát của nhân dân.
  • Khái quát tình hình quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013:
    • 100% diện tích tự nhiên của tỉnh đã được đo đạc địa chính (40.855,80 ha đo tỷ lệ 1/1.000 và 102,57 ha đo tỷ lệ 1/10.000).
    • Hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất phủ kín 3 cấp hành chính.
    • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) toàn tỉnh đạt 108,57 ngàn hộ gia đình, cá nhân (140,62 ngàn ha) và 747 tổ chức (14,72 ngàn ha).
    • Tổng thu ngân sách từ đất giai đoạn 2010 - 2013 đạt 899.375 triệu đồng (trong đó tiền thuê đất 713.480 triệu đồng, tiền sử dụng đất 168.305 triệu đồng; riêng năm 2013 thu 43.061 triệu đồng).
    • Tỉnh đã thành lập 9 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; giải quyết gần 200 vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai cấp tỉnh và hướng dẫn cấp huyện giải quyết trên 300 vụ việc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ ràng đối tượng điều tra (đất đai và các chủ thể sử dụng đất phường Sông Cầu), địa bàn và mốc thời gian thực hiện, thiết kế khung 13 nội dung đánh giá thực trạng theo luật định, đồng thời mô tả quy trình thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp bằng các phương pháp thống kê, đối chiếu quy phạm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Sông Cầu:
    • Phường có vị trí trung tâm thị xã Bắc Kạn, có Quốc lộ 3 và Tỉnh lộ 259/257 chạy qua; diện tích tự nhiên 357,85 ha; địa hình thoải dần từ tây bắc xuống đông nam (độ cao trung bình 138m - 160m).
    • Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 22,5 - 23°C, tổng tích ôn 8.000 - 8.500°C, lượng mưa trung bình năm 1.440 mm, độ ẩm trung bình 83%.
    • Tài nguyên rừng có 194,28 ha (chủ yếu là rừng trồng); tài nguyên nước dồi dào từ sông Cầu và suối Nông Thượng, mực nước ngầm trung bình khoảng 8m.
    • Dân số năm 2013 đạt 8.601 người phân bổ tại 19 tổ dân phố (mật độ 240 người/km²), với các dân tộc chính gồm Kinh, Tày, Dao; lao động trong độ tuổi là 5.479 người (63,7%), ngoài độ tuổi là 3.122 người (36,3%); năm 2013 toàn phường còn 50 hộ nghèo.
  • Đánh giá việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại phường Sông Cầu:
    • Công tác ban hành văn bản: UBND thị xã Bắc Kạn và phường Sông Cầu đã ban hành các văn bản hướng dẫn quy hoạch chi tiết, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất (Quyết định 29/QĐ-UB năm 2008, Công văn 161/CV-UBND năm 2008, Quyết định 876/QĐ-UB năm 2009, Quyết định 135/QĐ-UB năm 2010, Nghị quyết 70/NQ-HĐND năm 2011).
    • Quản lý hồ sơ địa giới hành chính: Thực hiện nghiêm túc theo Chỉ thị 364/CT-TTg với đầy đủ 5 loại tài liệu kỹ thuật và bản đồ địa giới tỷ lệ 1/25.000.
    • Đo đạc lập bản đồ: Hoàn thành 69 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 đạt chất lượng tốt, 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 tỷ lệ 1/5.000, 01 tờ bản đồ địa giới hành chính 364 tỷ lệ 1/25.000 và 01 tờ bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/25.000.
    • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Xây dựng phương án quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015). Theo quy hoạch đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp giảm 14,56 ha chuyển sang đất phi nông nghiệp phục vụ phát triển hạ tầng và đô thị hóa.
    • Quản lý giao đất giai đoạn 2010 - 2013: Thực hiện giao đất cho 43 đối tượng (tổ chức, cá nhân) với tổng diện tích 474.717,4 m².

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại (hồ sơ lưu trữ mẫu cũ, mức thu chuyển mục đích sử dụng đất cao dẫn đến vi phạm ngầm, vốn triển khai quy hoạch thiếu) và kiến nghị các giải pháp cụ thể cho UBND thị xã Bắc Kạn và phường Sông Cầu.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Số liệu hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất phường Sông Cầu

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và định hướng phân bổ chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020 của phường Sông Cầu:

TT Chỉ tiêu loại đất Mã đất Hiện trạng năm 2013 (ha) Cơ cấu hiện trạng (%) Quy hoạch đến 2020 (ha) Cơ cấu quy hoạch (%)
I Đất nông nghiệp NNP 217,88 60,89 203,29 56,81
1 Đất trồng lúa LUA 12,88 3,60 10,13 2,83
- Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ) LUC 12,88 3,60 10,13 2,83
2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 3,46 0,97 0,00 0,00
3 Đất trồng cây lâu năm CLN 0,62 0,17 0,24 0,07
4 Đất rừng sản xuất RSX 194,28 54,29 187,26 52,33
5 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 6,64 1,86 5,66 1,58
II Đất phi nông nghiệp PNN 137,71 38,48 154,56 43,01
1 Đất xây dựng trụ sở, sự nghiệp CTS 0,10 0,03 0,70 0,20
2 Đất quốc phòng CQP 0,00 0,00 0,58 0,16
3 Đất an ninh CAN 0,01 0,003 0,20 0,06
4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,00 0,00 0,56 0,16
5 Đất di tích danh thắng DDT 0,23 0,06 0,23 0,06
6 Đất sông, suối SON 11,78 3,29 11,78 3,29
7 Đất phát triển hạ tầng DHT 56,57 15,81 68,60 19,17
- Đất cơ sở văn hóa DVH 3,75 1,05 4,50 1,26
- Đất cơ sở y tế DYT 0,12 0,03 1,65 0,46
- Đất cơ sở giáo dục DGD 11,35 3,17 16,73 4,68
- Đất cơ sở thể dục thể thao DTT 0,22 0,06 0,22 0,06
8 Đất ở đô thị ODT 69,02 19,29 71,91 20,10
III Đất chưa sử dụng DCS 2,26 0,63 0,00 0,00
IV Tổng diện tích tự nhiên DTD 357,85 100,00 357,85 100,00

Kết quả giao đất giai đoạn 2010 - 2013

Kết quả giao đất của phường Sông Cầu được tổng hợp cụ thể như sau:

  • Tổng số trường hợp giao đất: 43 cá nhân, tổ chức.
  • Tổng diện tích giao đất: 474.717,4 m².
  • Phân theo mục đích:
    • Đất nông nghiệp (NNP): 10 đối tượng, diện tích 244.821,5 m².
    • Đất phi nông nghiệp (PNN): 31 đối tượng, diện tích 214.113,74 m².
    • Đất chưa sử dụng (CSD): 2 đối tượng, diện tích 15.782,12 m².

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Khắc phục việc quy hoạch mang tính hình thức; gắn quy hoạch với bố trí nguồn vốn khả thi; công khai minh bạch phương án quy hoạch rộng rãi đến người dân.
  2. Nâng cao năng lực cán bộ: Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đất đai và lý luận cho cán bộ địa chính cấp cơ sở để đáp ứng yêu cầu tham mưu.
  3. Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Triển khai hiệu quả cơ chế "một cửa", hiện đại hóa hồ sơ địa chính, thay thế các tài liệu quản lý cũ không còn phù hợp.
  4. Điều chỉnh chính sách tài chính đất đai: Nghiên cứu kiến nghị điều chỉnh mức thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với thu nhập thực tế của người dân để hạn chế tình trạng chuyển mục đích trái phép.
  5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Phát hiện kịp thời các hành vi lấn chiếm đất đai, sử dụng đất sai mục đích và giải quyết dứt điểm các vụ việc tranh chấp, khiếu nại phát sinh từ nguồn gốc đất đai lịch sử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được đề cập trong văn bản

  • Hệ thống hồ sơ địa chính ở cấp cơ sở còn tồn tại nhiều loại sổ sách, tài liệu theo mẫu cũ chưa được chỉnh lý đồng bộ.
  • Mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng theo quy định hiện hành (Nghị định 198/2004/NĐ-CP) còn cao so với mức thu nhập địa phương, gây khó khăn cho việc hợp thức hóa quyền sử dụng đất của người dân.
  • Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai chưa đồng đều, đặc biệt đối với các khu vực dân tộc thiểu số.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra mới chỉ tập trung vào xử lý đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai mà chưa tập trung kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường đất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi đánh giá công tác quản lý đất đai sau thời điểm Luật Đất đai năm 2013 chính thức đi vào cuộc sống (khóa luận thực hiện ở thời điểm giao thời năm 2014 khi Luật Đất đai 2003 chuẩn bị hết hiệu lực).
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động xã hội và bài toán giải quyết việc làm cho lực lượng lao động nông nghiệp khi diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch 2011 - 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Khoa học môi trường, Địa chính và Quản lý hành chính công.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực tiễn 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp xã/phường theo quy định của Luật Đất đai 2003.
    • Cung cấp hệ thống bảng biểu, số liệu thực tế về biến động đất đai, chỉ tiêu quy hoạch và hiện trạng sử dụng đất của một phường đô thị miền núi tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013.
    • Làm tài liệu đối sánh thực tiễn cho các cán bộ quản lý tài nguyên môi trường cấp huyện, cán bộ địa chính cấp xã trong việc xử lý hồ sơ giao đất, đo đạc lập bản đồ và quản lý quy hoạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của phường Sông Cầu năm 2013 là bao nhiêu?

Tổng diện tích tự nhiên của phường Sông Cầu năm 2013 là 357,85 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 217,88 ha (60,89%), đất phi nông nghiệp chiếm 137,71 ha (38,48%), và đất chưa sử dụng còn lại 2,26 ha (0,63%). Toàn bộ 357,85 ha đều thuộc phạm vi ranh giới đất đô thị.

2. Kết quả giao đất trên địa bàn phường Sông Cầu giai đoạn 2010 - 2013 đạt số lượng và diện tích như thế nào?

Trong giai đoạn 2010 - 2013, UBND đã tiến hành giao đất cho 43 tổ chức và cá nhân với tổng diện tích 474.717,4 m². Cụ thể: giao đất nông nghiệp cho 10 trường hợp (diện tích 244.821,5 m²), giao đất phi nông nghiệp cho 31 trường hợp (diện tích 214.113,74 m²), và đất chưa sử dụng cho 2 trường hợp (diện tích 15.782,12 m²).

3. Công tác đo đạc và thành lập bản đồ phục vụ quản lý đất đai tại phường Sông Cầu đã hoàn thành những sản phẩm nào?

Phường Sông Cầu đã hoàn thành 69 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5.000 (được đánh giá chất lượng tốt), 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 tỷ lệ 1/5.000 (chất lượng tốt), 01 tờ bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364 tỷ lệ 1/25.000 (đạt yêu cầu), và 01 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 tỷ lệ 1/25.000 (đạt yêu cầu).

4. Quy hoạch sử dụng đất phường Sông Cầu đến năm 2020 định hướng diện tích đất đai chuyển dịch ra sao?

Theo phương án quy hoạch đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp giảm 14,56 ha (từ 217,88 ha xuống còn 203,29 ha, chiếm 56,81%), diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm 16,85 ha (từ 137,71 ha lên 154,56 ha, chiếm 43,01%), và toàn bộ 2,26 ha đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác sử dụng triệt để (đưa diện tích đất chưa sử dụng về 0,00 ha).

5. Những tồn tại lớn nhất trong công tác quản lý đất đai tại địa bàn nghiên cứu được tác giả chỉ ra là gì?

Tác giả chỉ rõ các tồn tại gồm: hồ sơ địa chính cấp cơ sở còn sử dụng mẫu cũ; sự phối hợp giữa các ban ngành và năng lực cán bộ địa chính còn hạn chế; quy hoạch lập ra thiếu nguồn vốn thực hiện nên việc quản lý theo quy hoạch gặp khó khăn; mức thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP còn cao dẫn tới tình trạng chuyển mục đích trái phép.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Ngọc Đức đã hoàn thành việc khảo sát, tổng hợp và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Sông Cầu, thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2013 dựa trên 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003. Công trình cung cấp bộ số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất, kết quả đo vẽ bản đồ địa chính, công tác giao đất và định hướng quy hoạch phân bổ quỹ đất đến năm 2020. Các đánh giá về mặt tồn tại cùng hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác tham mưu, quản lý đất đai tại địa bàn phường Sông Cầu nói riêng và các đô thị miền núi nói chung.