Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo là một trong những chủ trương, chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Trong cơ chế phát triển kinh tế nông thôn, tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách được xác định là công cụ quan trọng nhằm hỗ trợ người nghèo giải quyết tình trạng thiếu tư liệu sản xuất và từng bước phá vỡ "vòng luẩn quẩn nghèo đói". Tuy nhiên, tín dụng ưu đãi chỉ phát huy hiệu quả khi đi kèm với công tác khuyến nông, đào tạo chuyển giao kỹ thuật và nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn của từng hộ gia đình.
Xã Pá Lông là một xã vùng cao đặc biệt khó khăn (thuộc diện xã vùng III) của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Địa bàn xã có địa hình đồi núi dốc, giao thông cách trở, trình độ dân trí còn hạn chế và phương thức sản xuất chủ yếu mang tính tự cung tự cấp. Để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của người dân, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Thuận Châu đã triển khai các chương trình tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vừ A Sềnh, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (hướng dẫn bởi TS. Dương Hoài An, năm 2020) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích cơ hội và thách thức trong việc ủy quyền cho vay hộ nghèo giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức nhận ủy thác trên địa bàn xã Pá Lông; từ đó đánh giá và đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn, phát huy thế mạnh nhằm nâng cao đời sống người dân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng nghèo đói và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Pá Lông, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Đánh giá thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn vay của các hộ nghèo thông qua Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên xã Pá Lông.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các hộ nghèo vay vốn và sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả kinh tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chương trình cho vay vốn hộ nghèo của NHCSXH thông qua các tổ chức hội; đối tượng khảo sát gồm cán bộ, hội viên Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, các hộ nghèo vay vốn, cán bộ tín dụng cấp xã và cán bộ NHCSXH huyện Thuận Châu.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Pá Lông, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2020; các số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 2017 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính - tín dụng nông thôn và tổng quan các mô hình thực tiễn trong và ngoài nước:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Làm rõ khái niệm về Ngân hàng Chính sách xã hội (tổ chức tín dụng chính thức phi lợi nhuận do Chính phủ bảo lãnh thanh toán, hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng), khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng. Tác giả áp dụng mô hình đánh giá tín dụng "5 Cs" (Capital - Vốn, Collateral - Tài sản đảm bảo, Conditions - Điều kiện, Character - Đặc điểm cá nhân người vay, Capacity - Khả năng trả nợ).
- Cơ sở pháp lý: Trích dẫn các quy định của Bộ luật Lao động (năm 2012) về độ tuổi lao động và Khoản 1 Điều 143 Luật Đất đai (năm 2013) về phân loại đất ở nông thôn.
- Cơ sở thực tiễn: Khái quát kinh nghiệm tín dụng nông nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC), hệ thống ngân hàng làng xã Unit Desa của Bank Rakyat Indonesia (BRI), hệ thống ngân hàng nông thôn Philippines; lược sử hệ thống tín dụng chính sách tại Việt Nam từ Quỹ vì người nghèo (1995), Ngân hàng Người nghèo (VBP) đến khi thành lập NHCSXH năm 2003 thực hiện ủy thác vốn qua 4 tổ chức chính trị - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu: Địa bàn xã Pá Lông được chọn do tính chất đại diện cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn. Tổng số mẫu khảo sát sơ cấp là 48 hộ nghèo có vay vốn NHCSXH, phân bổ tại 6 bản: Bản Tinh Lá, bản Hua Ngáy, bản Hua Dấu, bản Sấu Mê, bản Pá Ný và bản Tịa Tậu. Việc chọn mẫu được phối hợp trực tiếp với các tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV) dựa trên danh sách giải ngân.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2017 – 2019 của UBND xã Pá Lông và thống kê hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH huyện. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra hộ gia đình và phỏng vấn sâu cán bộ địa phương.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để làm sạch, mã hóa và tổng hợp số liệu. Áp dụng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tích ma trận SWOT để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động ủy thác vay vốn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tỷ lệ hộ nghèo tại các xã vùng cao Tây Bắc còn lớn, nhu cầu tiếp cận vốn ưu đãi để phát triển kinh tế hộ là cấp bách. Chương này xác định rõ 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại xã Pá Lông và thời gian khảo sát năm 2020.
Phần 2: Cơ sở khoa học
Hệ thống hóa lý luận về vai trò của tín dụng chính sách đối với phát triển kinh tế hộ và sản xuất nông nghiệp. Chương này phân tích cơ chế vận hành của kênh tín dụng ủy thác thông qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) và mạng lưới các Tổ TK&VV tại thôn bản. Đồng thời, chương 2 tổng thuật các bài học kinh nghiệm quốc tế và tiến trình hình thành hệ thống tín dụng phục vụ mục tiêu giảm nghèo tại Việt Nam.
Phần 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Pá Lông. Xã nằm cách trung tâm huyện Thuận Châu 53 km về phía nam, có đường tỉnh lộ 108 đi qua; địa hình dốc với độ cao trung bình khoảng 1.200 m so với mực nước biển. Đất đai chủ yếu là đất phù sa nâu nhạt phong hóa từ đá phiến thạch mica (chiếm 92% diện tích).
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Đất nông nghiệp |
2.994,36 |
97,03 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
721,65 |
24,10 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
58,47 |
1,95 |
| - Đất rừng phòng hộ |
1.581,57 |
52,82 |
| - Đất rừng sản xuất |
632,06 |
21,11 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
0,61 |
0,02 |
| Đất phi nông nghiệp |
69,56 |
2,25 |
| - Đất xử lý, chôn lấp chất thải |
3,60 |
5,18 |
| - Đất sông suối |
2,02 |
2,90 |
| - Đất phát triển cơ sở hạ tầng |
27,99 |
40,23 |
| Đất chưa sử dụng |
22,08 |
0,71 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
3.086,00 |
100,00 |
Về nhân khẩu và lao động, năm 2019 toàn xã có 612 hộ với 2.928 nhân khẩu (1.467 nam - 50,10% và 1.461 nữ - 49,90%). Tổng số lao động chính là 1.115 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 912 người (81,79%) và lao động phi nông nghiệp là 203 người (18,21%). Bình quân nhân khẩu đạt 5 người/hộ; bình quân lao động đạt 3 người/hộ. Tình hình sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi của xã giai đoạn 2017 – 2019 ghi nhận sự dịch chuyển cơ cấu nhưng còn phụ thuộc lớn vào thời tiết:
| Loại cây trồng |
Diện tích năm 2019 (ha) |
Năng suất năm 2019 (tạ/ha) |
Sản lượng năm 2019 (tấn) |
| Lúa nương |
250 |
12 |
300,0 |
| Lúa nước |
12 |
30 |
36,0 |
| Cây ngô |
400 |
32 |
1.280,0 |
| Cây sắn |
20 |
125 |
250,0 |
| Cây ăn quả |
31 |
115 |
356,5 |
| Rau các loại |
12 |
180 |
216,0 |
| Loại vật nuôi |
Số lượng năm 2017 (con) |
Số lượng năm 2018 (con) |
Số lượng năm 2019 (con) |
| Đàn trâu |
213 |
228 |
203 |
| Đàn bò |
666 |
755 |
849 |
| Đàn lợn |
1.680 |
1.890 |
1.617 |
| Đàn dê |
420 |
550 |
687 |
| Đàn gia cầm |
6.893 |
8.200 |
9.893 |
Chương này cũng giới thiệu phương thức hoạt động của Điểm giao dịch NHCSXH xã Pá Lông đặt tại trụ sở UBND xã, cố định mở phiên vào ngày 23 hàng tháng với tổ lưu động gồm tối thiểu 3 cán bộ ngân hàng nhằm phục vụ 8 Tổ TK&VV trên toàn địa bàn.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát từ 48 hộ nghèo vay vốn tại 6 bản trên địa bàn xã:
| Nhóm chỉ tiêu |
Phân loại chi tiết |
Số hộ (hộ) |
Tỷ lệ (%) |
| Địa bàn cư trú |
Bản Hua Ngáy |
15 |
31,25 |
|
Bản Tinh Lá |
8 |
16,67 |
|
Bản Hua Dấu |
8 |
16,67 |
|
Bản Tịa Tậu |
6 |
12,50 |
|
Bản Pá Ný |
4 |
8,33 |
|
Bản Sấu Mê |
3 |
6,25 |
| Độ tuổi chủ hộ |
Từ 23 đến 30 tuổi |
26 |
54,16 |
|
Từ 31 đến 40 tuổi |
16 |
34,42 |
|
Từ 41 đến 48 tuổi |
6 |
11,42 |
| Giới tính chủ hộ |
Nam |
39 |
81,25 |
|
Nữ |
9 |
18,75 |
| Trình độ văn hóa |
Từ lớp 0 đến lớp 5 (Mù chữ: 14,58%) |
15 |
31,25 |
|
Từ lớp 6 đến lớp 9 |
14 |
29,17 |
|
Từ lớp 10 đến lớp 12 |
19 |
39,58 |
| Trình độ chuyên môn |
Không có bằng cấp, chứng chỉ |
31 |
64,58 |
|
Trung cấp |
11 |
22,92 |
|
Cao đẳng |
3 |
6,25 |
|
Đại học |
3 |
6,25 |
| Tổ chức ủy thác |
Đoàn Thanh niên |
33 |
68,75 |
|
Hội Nông dân |
15 |
31,25 |
| Quy mô khoản vay |
Dưới 10 triệu đồng (5 - 7 triệu đồng) |
19 |
39,58 |
|
Từ 10 đến 30 triệu đồng (15 - 20 triệu đồng) |
28 |
58,33 |
|
Trên 30 triệu đồng (34 triệu đồng) |
1 |
2,08 |
| Mức lãi suất áp dụng |
0,55%/tháng |
20 |
41,67 |
|
0,25%/tháng |
19 |
39,58 |
|
0,10%/tháng |
9 |
18,75 |
Kết quả khảo sát cho thấy những điểm đáng chú ý về việc tiếp cận và sử dụng vốn:
- Thời gian di chuyển đến Điểm giao dịch: Nhóm hộ mất từ 31 đến 40 phút chiếm 31,25% (15 hộ); từ 41 đến 50 phút chiếm 27,08% (13 hộ); từ 21 đến 30 phút chiếm 22,92% (11 hộ). Có 45,83% số hộ phản ánh đường giao thông đi lại khó khăn (đặc biệt tại các bản vùng cao như Hua Dấu, Pá Ný, Tịa Tậu); 22,91% gặp khó khăn khi làm thủ tục do trình độ văn hóa hạn chế.
- Nhu cầu vốn: 45,83% số hộ cho rằng khoản vay hiện tại là vừa đủ, trong khi 43,75% hộ có nhu cầu vay thêm. Trong số các hộ cần bổ sung vốn, 16,67% mong muốn vay thêm 30 triệu đồng, 12,50% cần vay thêm 20 triệu đồng, 12,50% có nhu cầu vay 40 - 50 triệu đồng để mở rộng đàn gia súc.
- Hiệu quả sử dụng vốn: Điển hình như mô hình hộ ông Vừ Giống Và (bản Hua Ngáy), vay 30 triệu đồng từ NHCSXH để mua 9 con dê giống, kết hợp áp dụng kỹ thuật chăn nuôi được cán bộ xã hướng dẫn, sau đó phát triển đàn và mở rộng sang chăn nuôi gia cầm, giúp gia đình hoàn trả nợ gốc và thoát diện hộ nghèo.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống khuyến nghị thực tế nhằm nâng cao hiệu quả chương trình tín dụng ủy thác tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về chương trình tín dụng hộ nghèo tại xã Pá Lông:
- Tính đến ngày 23/8/2020, toàn xã có 8 Tổ TK&VV hoạt động tại 8 bản, quản lý tổng dư nợ cho vay hộ nghèo đạt 100% qua phương thức ủy thác. Chương trình đã tiếp cận và giải ngân cho 206 hộ nghèo trên địa bàn xã.
- Kênh ủy thác qua Đoàn Thanh niên chiếm ưu thế trong mẫu khảo sát (68,75% số hộ vay), tập trung vào các chủ hộ trẻ (nhóm 23 - 30 tuổi chiếm 54,16%) có khả năng tiếp thu kỹ thuật và lao động sản xuất tốt.
- Mức vay phổ biến nhất là từ 10 đến 30 triệu đồng (chiếm 58,33%), chủ yếu áp dụng mức lãi suất ưu đãi 0,55%/tháng (41,67%) và 0,25%/tháng (39,58%). Nguồn vốn vay được người dân sử dụng chủ yếu vào mục đích chăn nuôi đại gia súc (bò, dê) và mua sắm máy móc nhỏ phục vụ canh tác.
Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Đối với chính quyền địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương tín dụng chính sách; đầu tư nâng cấp đường giao thông liên bản nhằm rút ngắn thời gian đi lại đến Điểm giao dịch xã; phối hợp với các cơ quan chuyên môn mở lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt và phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi.
- Đối với các tổ chức nhận ủy thác (Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân): Nâng cao trách nhiệm giám sát mục đích sử dụng vốn sau giải ngân; duy trì sinh hoạt tổ định kỳ và hướng dẫn bình xét hộ vay công khai, minh bạch; tích cực vận động tổ viên tham gia gửi tiền tiết kiệm hàng tháng để tạo nguồn trả nợ.
- Đối với người dân vay vốn: Chủ động tham gia các lớp khuyến nông, xóa bỏ tập quán canh tác lạc hậu, sử dụng vốn đúng phương án sản xuất và thực hiện nghĩa vụ trả lãi, trả gốc đúng hạn cam kết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về quy mô mẫu: Mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 48 hộ tại 6/8 bản của xã Pá Lông, chưa bao quát toàn bộ 206 hộ đang có dư nợ tại thời điểm nghiên cứu.
- Hạn chế về phạm vi tổ chức ủy thác: Khóa luận tập trung nghiên cứu 2 tổ chức nhận ủy thác là Đoàn Thanh niên và Hội Nông dân, chưa khảo sát sâu 2 tổ chức đoàn thể khác là Hội Phụ nữ và Hội Cựu chiến binh.
- Hạn chế về thời gian: Thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng 5 tháng (tháng 6 đến tháng 10 năm 2020), chưa có điều kiện theo dõi chu kỳ hoàn vốn kéo dài của một số mô hình trồng cây lâu năm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn điều tra trên toàn bộ các bản trong xã, khảo sát đầy đủ 4 kênh ủy thác đoàn thể và tiến hành phân tích định lượng chuyên sâu về mức độ gia tăng thu nhập ròng của hộ gia đình sau khi hoàn thành chu kỳ vay vốn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị phát triển nông thôn, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp thiết kế bộ chỉ tiêu điều tra kinh tế hộ vùng cao, cách xử lý dữ liệu khảo sát vi mô và kỹ thuật xây dựng ma trận SWOT trong phân tích chính sách tín dụng.
- Cán bộ quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXH cấp huyện: Nắm bắt thực trạng khó khăn về địa hình, giao thông và nhu cầu bổ sung hạn mức vay của người dân tại các xã vùng III để xây dựng kế hoạch tín dụng phù hợp.
- Chính quyền cấp xã và các tổ chức đoàn thể nhận ủy thác: Tham khảo kinh nghiệm quản lý Tổ TK&VV, phương thức lồng ghép vốn tín dụng chính sách với công tác khuyến nông tại cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Phiên giao dịch lưu động của NHCSXH tại xã Pá Lông được tổ chức vào thời gian và địa điểm nào?
Phiên giao dịch cố định diễn ra vào ngày 23 hàng tháng, đặt trong khuôn viên trụ sở UBND xã Pá Lông do Tổ giao dịch lưu động gồm tối thiểu 3 nhân viên ngân hàng thực hiện.
2. Tỷ lệ phân bổ hộ nghèo vay vốn qua các tổ chức ủy thác trong mẫu nghiên cứu là bao nhiêu?
Trong tổng số 48 hộ điều tra năm 2020, có 33 hộ vay thông qua kênh Đoàn Thanh niên (chiếm 68,75%) và 15 hộ vay thông qua Hội Nông dân (chiếm 31,25%).
3. Mức lãi suất cho vay nào được áp dụng nhiều nhất đối với các hộ điều tra?
Mức lãi suất 0,55%/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,67% (20 hộ), tiếp theo là mức 0,25%/tháng chiếm 39,58% (19 hộ) và mức 0,10%/tháng chiếm 18,75% (9 hộ).
4. Khó khăn lớn nhất của các hộ nghèo xã Pá Lông khi tiếp cận Điểm giao dịch xã là gì?
Có 45,83% số hộ phản ánh trở ngại lớn nhất là đường giao thông đi lại khó khăn, đèo dốc hiểm trở; thời gian di chuyển phổ biến từ các bản đến trung tâm xã mất từ 31 đến 50 phút (chiếm 58,33% tổng số hộ).
5. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp xã Pá Lông giai đoạn 2017 – 2019 tập trung chủ yếu vào những loại cây trồng nào?
Ngô và lúa nương là hai loại cây trồng chủ lực, chiếm trên 70% cơ cấu khối ngành nông nghiệp xã Pá Lông, trong đó năm 2019 diện tích trồng ngô là 400 ha và lúa nương là 250 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vừ A Sềnh đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai và hiệu quả của nguồn vốn cho vay hộ nghèo từ Ngân hàng Chính sách xã hội tại xã Pá Lông, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Kết quả nghiên cứu khẳng định phương thức ủy thác qua Đoàn Thanh niên và Hội Nông dân là kênh dẫn vốn phù hợp, hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nghèo phát triển chăn nuôi và chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những rào cản về giao thông, trình độ dân trí và đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết giữa giải ngân tín dụng với đào tạo kỹ thuật nông nghiệp nhằm nâng cao tính bền vững cho công tác giảm nghèo tại địa phương.