Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Tĩnh. 6 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƢU ĐÃI 1. Tổng quan về vốn tín dụng ƣu đãi và vai trò của vốn tín dụng ƣu đãi trong nền kinh tế 1.
Khái quát chung về vốn tín dụng ƣu đãi a. Quan niệm về vốn tín dụng ưu đãi vốn tín dụng ưu đãi là nguồn vốn cho vay mang tính chất ưu đãi của các trung gian tài chính chuyên biệt đối với những đối tượng nhất định để hỗ trợ cho các chính sách của Chính phủ. Nguồn vốn này không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí thương mại nhưng có tác động xã hội và chính trị trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia. Hiện nay có 2 loại hình vốn tín dụng ưu đãi phục vụ chính sách phát triển và chính sách xã hội của chính phủ, cụ thể là: - Vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ chính sách phát triển của Chính phủ bao gồm các khoản cho vay ưu đãi do Ngân hàng phát triển triển khai như: + Cho vay các ngành công nghiệp có tầm chiến lược quốc gia quan trọng.
+ Cho vay các công trình có khả thi về tài chính nhưng khối lượng vốn quá lớn hoặc thời gian hoàn trả quá dài như: Đường cao tốc, cầu, cảng, đường dây tải điện…. + Cho vay các doanh nghiệp Nhà nước chưa giải thể, bán khoán và cho thuê được. + Cho vay các tổ chức kinh tế ở vùng kinh tế khó khăn. - Vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ chính sách phát triển của Chính phủ bao gồm các khoản cho vay ưu đãi do Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện: + Cho vay các hộ gia đình nghèo để sản xuất và ổn định đời sống.
7 z + Cho vay để khắc phục thiên tai, bão lụt nhằm khôi phục sản xuất. + cho vay tạo việc làm đối với hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh. + Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. + Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để đảm bảo điều kiện học tập và tốt nghiệp.
+ Cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn. + Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn…. Nguồn vốn cho vay thuộc loại hình thứ hai tuy khác nhau về đối tượng thụ hưởng nhưng có một đặc điểm chung nhất là có ưu đãi nhằm thực hiện một số mục đích chung về kinh tế, xã hội, là sự điều phối của Chính phủ trong hoạt động tài chính, ngân hàng. Các tiêu chí vay vốn của các đối tượng này không đáp ứng các tiêu chí thương mại của hoạt động ngân hàng.
Vì vậy nguồn vốn cho vay này thường được gọi chung là vốn tín dụng ưu đãi. Sự tồn tại khách quan của vốn tín dụng ưu đãi Vốn tín dụng ưu đãi là sự tồn tại khách quan trong nền kinh tế thị trường, không chỉ ở các nước đang phát triển mà ở cả các nước phát triển. Một là, do yêu cầu của chính sách kinh tế, xã hội. Thông qua chức năng quản lý và điều tiết nền kinh tế, xã hội.
Nhà nước buộc phải có các nguồn vốn phục vụ cho phát triển kinh tế, đảm bảo sự tồn tại cho một số ngành, lĩnh vực rất cần thiết cho xã hội nhưng bản thân nó lại không mang lại lợi nhuận. Vốn tín dụng ưu đãi góp phần ổn định xã hội, khắc phục khoảng cách quá xa của sự chênh lệch giàu nghèo. Điều này càng trở nên cần thiết trong điều kiện của nước ta, một nước đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển những ngành kinh tế then chốt đồng thời đẩy nhanh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo.
8 z Hai là, do tính chất nguồn vốn và yêu cầu quay vòng vốn, Nhà nước sử dụng phương thức cho vay có hoàn trả nhằm đảm bảo sử dụng nguồn lực của ngân sách có hiệu quả. Khác với phương pháp cấp phát vốn vừa hạn chế về nguồn lực, vừa đầu tư mang tính cấp phát ỷ lại, cùng với nguồn vốn từ Chính phủ và nguồn vốn tự huy động, ngân hàng có thể tạo ra khối lượng nguồn vốn lớn hơn rất nhiều lần để đáp ứng nhu cầu cho các đối tượng chính sách và được Chính phủ bù đắp một phần chi phí hoạt động ngân hàng. Mặt khác với phương thức cho vay có hoàn trả, nguồn vốn sẽ được quay vòng, tạo điều kiện mở rộng đối tượng đầu tư thụ hưởng, góp phần giúp cho chính sách của Chính phủ được thực hiện một cách tốt nhất. Ba là, Nghị quyết đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng ta đã xác định: Xây dựng đất nước phát triển với nền kinh tế tăng trưởng nhanh, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được hoàn thiện.
Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỉ lệ hộ nghèo. * Một số tác động tiêu cực của vốn tín dụng ưu đãi Vốn tín dụng ưu đãi nếu không có cơ chế kiểm soát chặt chẽ sẽ dễ bị lợi dụng cho vay sai đối tượng ưu đãi hoặc các điều kiện cho vay quá ưu đãi có thể tạo cho người vay khả năng tìm kiếm một khoản lời khi sử dụng vốn vay như gửi tiết kiệm vào các ngân hàng thương mại hoặc cho vay lại để kiếm lời thay vì đầu tư vào sản xuất, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vay và làm sai lệch mục tiêu của tín dụng chính sách. Đặc điểm của nguồn vốn tín dụng ƣu đãi Nguồn vốn tín dụng ưu đãi chủ yếu hình thành từ nguồn lực của Nhà nước (Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước) để tài trợ dưới dạng tín dụng cho các đối tượng thụ hưởng thông qua hệ thống NHCSXH. Nó có những đặc trưng riêng biệt như: 9 z - Nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho người nghèo và các đối tượng chính sách không hướng tới mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận như nguồn vốn được sử dụng trong các ngân hàng thương mại nhưng vẫn phải đảm bảo mục tiêu bảo toàn vốn và bù đắp đủ chi phí hoạt động.
- Chỉ có một số đối tượng nhất định được vay vốn tín dụng ưu đãi, đó là các đối tượng thường không đủ điều kiện tiếp cận với tín dụng thương mại như người nghèo, người bị thiệt thòi trong xã hội, bất lợi về điều kiện tự nhiên, vùng sâu, vùng xa… - Nguồn vốn mang cho vay nhưng người vay không phải thế chấp tài sản làm đảm bảo tiền vay mà phải được thôn, xóm bình xét đưa vào danh sách đề nghị vay vốn và được UBND xã xác nhận. - Lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất trên thị trường tín dụng thương mại, phần chênh lệch lãi suất được Nhà nước cấp bù hàng năm, lãi suất cho vay của NHCSXH được Chính phủ quy định trong từng thời kỳ. - Tín dụng ưu đãi có độ rủi ro cao nên nguy cơ tổn thất nguồn vốn này là khá lớn. Người nghèo thường sống ở vùng nông thôn, phần lớn sản xuất hàng hóa chưa phát triển, thiếu kiến thức về sản xuất kinh doanh và quản lý nên hiệu quả sử dụng vốn thường đạt ở mức độ thấp.
Bên cạnh đó họ lại thường gặp phải rủi ro do thiên tai, dịch bệnh. Vì vậy việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro phòng ngừa tổn thất từ nguồn thu lãi và áp dụng hình thức thu lãi nhiều kỳ được xem như là một phương thức hữu hiệu hiện đang được NHCSXH sử dụng trong hoạt động của mình. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn tín dụng ƣu đãi - NHCSXH phân bổ vốn theo các chương trình tín dụng ưu đãi Vốn tín dụng ưu đãi thông qua NHCSXH được phân bổ theo các chương trình tín dụng ưu đãi. Hiện nay NHCSXH đang triển khai 14 chương trình cho 10 z vay ưu đãi và 4 dự án của các tổ chức tài chính quốc tế liên quan tới giảm nghèo đó là: (1) Chương trình tín dụng hộ nghèo (HN).
(2) Chương trình tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn. (3) Chương trình cho vay GQVL. (4) Chương trình cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. (6) Chương trình cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) đặc biệt khó khăn.
(7) Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. (8) Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg. (10) Chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định 74/QĐ-TTg. (11) Chương trình cho vay vốn đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo Quyết định 1592/QĐ-TTg.
(12) Chương trình cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động (XKLĐ) góp phần giảm nghèo bền vững 2009-2020. (13) Chương trình cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long. (14) Chương trình cho vay đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng người lao động là người sau cai nghiện ma túy. (15) Chương trình cho vay dự án doanh nghiệp vừa và nhỏ.
(16) Chương trình cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp. 11 z (17) Chương trình cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang. (18) Chương trình cho vay dự án rừng ngập mặn Miền nam Việt Nam. Trong các chương trình cho vay này, dự nợ chương trình cho vay hộ nghèo và HSSV luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đến là các chương trình GQVL, nước sạch vệ sinh và môi trường nông thôn, hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn.
- NHCSXH quản lý vốn thông qua phương thức ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội. Năm 2003, NHCSXH nhận bàn giao 3 chương trình tín dụng chính sách: cho vay vốn đối với hộ nghèo từ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, cho vay vốn giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước, quỹ đào tạo cho vay HSSV từ ngân hàng Công thương Việt Nam.