Đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp nông thôn giai đoạn sau đổi mới

Bài viết phân tích thực trạng chuyển dịch kinh tế nông nghiệp nông thôn sau đổi mới, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh
390
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN I: ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN VÀ CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP Ở CẤP VĨ MÔ, GIAI ĐOẠN 1996 - 2003

1.1. Biến động của các tiêu chí chính đánh giá chuyển đổi cơ cấu kinh tế

1.1.1. Tăng trưởng GDP chung và của khu vực nông nghiệp sau Đổi mới

1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế

1.2.1. Chuyển dịch cơ cấu GDP chung cả nước

1.2.2. Cơ cấu GDP và lao động trong các vùng khác nhau

1.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động

1.3.1. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành chậm

1.3.2. Chất lượng lao động chưa cao

1.3.3. Các thể chế và chính sách chung của nhà nước về lao động

1.3.4. Chính sách đào tạo lao động nông thôn

1.4. Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế và sự chuyển dịch của các thành phần kinh tế chính

1.4.1. Sự chuyển dịch của hộ cá thể

1.4.2. Sự chuyển dịch của HTX và kinh tế tập thể

1.4.3. Sự chuyển dịch của các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân

1.4.4. Chính sách phát triển các thành phần kinh tế ở nông thôn

1.5. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

1.5.1. Chuyển dịch cơ cấu đất dưới tác động của đô thị hoá

1.5.2. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất NN và thị trường ruộng đất

1.5.3. Chính sách về đất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1.6. Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư và tín dụng

1.6.1. Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội

1.6.2. Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư cho khu vực nông lâm ngư nghiệp

1.6.3. Chuyển dịch về hoạt động tín dụng trong nông thôn

1.6.4. Chính sách về đầu tư và tín dụng phát triển kinh tế nông thôn

1.7. Chuyển dịch cơ cấu công nghệ và kỹ thuật

1.7.1. Chuyển dịch cơ cấu công nghệ và kỹ thuật trong NN, NT

1.7.2. Cơ chế, chính sách công nghệ phát triển kinh tế nông thôn

1.8. Chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu và trong nước

1.8.1. Chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu

1.8.2. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu của thị trường trong nước

1.8.3. Thay đổi của thị trường hội nhập và vấn đề quản lý chất lượng nông sản

1.8.4. Chính sách phát triển thị trường

1.9. Đa dạng hoá sản xuất nông lâm ngư nghiệp

1.9.1. Chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng của các ngành sản xuất thuộc khu vực nông lâm ngư nghiệp

1.9.1.1. Chuyển dịch cơ cấu nông lâm ngư
1.9.1.2. Xu hướng tăng trưởng các ngành sản xuất nông lâm ngư
1.9.1.3. Thay đổi năng suất đất đai
1.9.1.4. Chuyển dịch cơ cấu nông sản chế biến
1.9.1.5. Thay đổi năng suất lao động nông nghiệp

1.10. Ảnh hưởng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến hộ nông dân

1.10.1. Tác động đến giảm nghèo

1.10.2. Tác động đến phân hoá thu nhập và mức sống của hộ gia đình

1.10.3. Tác động đến việc làm và thất nghiệp

1.10.4. Tác động đến thu nhập và đời sống

1.11. Các yếu tố vĩ mô tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân kiểu chuyển dịch cơ cấu

1.11.1. Các yếu tố vĩ mô tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.11.2. Các yếu tố giải thích chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp vĩ mô

1.11.3. Đa dạng hoá các hình thức chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng

1.12. Kết luận chung về xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT ở Việt Nam

2. PHẦN II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA 8 VÙNG SINH THÁI

2.1. Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT vùng Tây Bắc

2.1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội vùng Tây Bắc

2.1.1.1. Tình hình chung về diện tích tự nhiên và dân số
2.1.1.2. Tình hình thu nhập và mức sống dân cư

2.1.2. Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.2.1. Cơ cấu GDP và sự chuyển dịch CCKT các ngành
2.1.2.2. Cơ cấu dân số, lao động

2.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT trong giai đoạn vừa qua

2.1.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông lâm ngư nghiệp
2.1.3.2. Mức sống dân cư, cơ cấu thu nhập người dân nông thôn
2.1.3.3. Những hướng chuyển dịch cơ cấu NN tiêu biểu của vùng

2.1.4. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển dịch

2.1.4.1. Những hạn chế

2.2. Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT vùng Đông Bắc

2.2.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng Đông Bắc

2.2.1.1. Tình hình chung về điều kiện tự nhiên
2.2.1.2. Kinh tế, xã hội của vùng

2.2.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

2.2.2.1. Cơ cấu GDP và sự chuyển dịch CCKT các ngành 10 năm qua
2.2.2.2. Sự thay đổi cơ cấu lao động giữa các ngành

2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT trong giai đoạn vừa qua

2.2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông, lâm và ngư nghiệp
2.2.3.2. Thành phần kinh tế và vấn đề ứng dụng khoa học kỹ thuật
2.2.3.3. Mức sống dân cư, cơ cấu thu nhập người dân nông thôn

2.2.4. Những thuận lợi và khó khăn trong chuyển dịch CCKT NN, NT vùng Đông Bắc

2.3. Đánh giá thực trạng tình hình CDCCKT NN, NT vùng đồng bằng sông Hồng

2.3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội

2.3.1.1. Đặc điểm tự nhiên vùng đồng bằng sông Hồng
2.3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

2.3.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng

2.3.2.1. Cơ cấu GDP và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng những năm qua
2.3.2.2. Sự chuyển dịch cơ cấu dân số và lao động

2.3.3. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

2.3.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông, lâm và ngư nghiệp
2.3.3.2. Tình hình thu nhập và mức sống của dân cư trong vùng ĐBSH

2.3.4. Các thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển dịch CCKTNN, NT ở vùng ĐBSH

2.3.4.1. Những thuận lợi và thành tựu cần phát huy trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ĐBSH
2.3.4.2. Những khó khăn và tồn tại trong việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn ở vùng ĐBSH

2.4. Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dịch CCKT NN, NT vùng Bắc Trung Bộ

2.4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ

2.4.2. Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 1990-2002

2.4.2.1. Cơ cấu GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của vùng Bắc Trung Bộ
2.4.2.2. Cơ cấu dân số, lao động và mức sống dân cư

2.4.3. Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 1990-2002

2.4.3.1. Cơ cấu và tốc độ phát triển ngành nông lâm ngư nghiệp
2.4.3.2. Chuyển dịch kinh tế ngành nông nghiệp
2.4.3.3. Chuyển dịch kinh tế ngành thuỷ sản
2.4.3.4. Chuyển dịch kinh tế ngành dịch vụ

2.4.4. Những thuận lợi và khó khăn của quá trình CDCCKT NN, NT vùng Bắc Trung Bộ

2.5. Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dịch CCKT NN, NT vùng Nam Trung Bộ

2.5.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội vùng Nam Trung Bộ

2.5.1.1. Tình hình chung về điều kiện tự nhiên của vùng
2.5.1.2. Kinh tế - xã hội của vùng Nam Trung Bộ

2.5.2. Đánh giá tình hình CDCC kinh tế vùng Nam Trung Bộ

2.5.2.1. Cơ cấu kinh tế vùng Nam Trung Bộ
2.5.2.2. Chuyển dịch cơ cấu dân số, lao động và mức sống dân cư

2.5.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

2.5.3.1. Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng SX ngành nông-lâm-ngư nghiệp
2.5.3.2. Cơ cấu lao động ngành nông-lâm-ngư nghiệp
2.5.3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từng ngành nông lâm ngư nghiệp

2.5.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Nam Trung Bộ

2.5.5. Kết luận và đề nghị

2.6. Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dịch CCKT NN, NT vùng Tây Nguyên

2.6.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của vùng Tây Nguyên

2.6.1.1. Tình hình chung về điều kiện tự nhiên
2.6.1.2. Kinh tế xã hội của vùng

2.6.2. Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng

2.6.2.1. Cơ cấu GDP và tốc độ tăng trưởng của kinh tế vùng
2.6.2.2. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành
2.6.2.3. Cơ cấu các thành phần kinh tế

2.6.3. Đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành N-L-TS vùng Tây Nguyên

2.6.3.1. Tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp
2.6.3.2. Tình hình phát triển trang trại của vùng
2.6.3.3. Mức độ ứng dụng công nghệ trong hoạt động sản xuất
2.6.3.4. Cơ cấu lao động trong các ngành nông - lâm - ngư nghiệp
2.6.3.5. Cơ cấu thu nhập và mức sống dân cư
2.6.3.6. Giá trị xuất nhập khẩu trực tiếp của địa phương

2.6.4. Kết luận và đề nghị

2.7. Đánh giá thực trạng tình hình chuyển dịch CCKT NN, NT vùng Đông Nam Bộ

2.7.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ

2.7.2. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 1991-2002

2.7.2.1. Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng GDP của vùng Đông Nam Bộ
2.7.2.2. Cơ cấu dân số, lao động và mức sống dân cư
2.7.2.3. Cơ cấu đất đai

2.7.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT vùng Đông Nam Bộ

2.7.3.1. Cơ cấu và tốc độ phát triển ngành nông lâm ngư nghiệp
2.7.3.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp

2.7.4. Những thuận lợi và khó khăn của quá trình chuyển dịch KT NN, NT vùng Đông Nam Bộ

2.8. Đánh giá thực trạng tình hình CDCCKT NN, NT vùng Đồng bằng sông Cửu Long

2.8.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long

2.8.1.1. Tình hình chung về điều kiện tự nhiên và dân số
2.8.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của vùng

2.8.2. Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT vùng giai đoạn 1990-2002

2.8.2.1. Đánh giá quá trình CDCCKT của các ngành kinh tế trong 10 năm qua
2.8.2.2. Cơ cấu dân số, lao động

2.8.3. Chuyển dịch CCKT trong ngành N-L-TS giai đoạn 1990-2002

2.8.3.1. Xu thế chuyển dịch chung của ngành N-L-TS
2.8.3.2. Xu thế của một số nhóm ngành chính
2.8.3.3. Cơ giới hoá phục vụ chuyển dịch cơ cấu KTNNNT
2.8.3.4. Thành phần kinh tế trang trại

2.8.4. Một số vấn đề đặt ra trong quá trình chuyển dịch ngành N-L-TS giai đoạn 1990 - 2002

2.8.4.1. Ngành trồng trọt

2.8.5. Kết luận và đề nghị

3. PHẦN III: KẾT LUẬN CHUNG VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC

3.1. Một số định hướng đổi mới chính sách tạo điều kiện cho CDCC KT NN, NT

3.1.1. Về chính sách tín dụng

3.1.2. Chính sách khoa học công nghệ cho nông thôn

3.1.3. Chính sách phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn

3.1.4. Định hướng chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

3.1.5. Chính sách phát triển các loại hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn

3.1.6. Chính sách phát triển thị trường và ngành hàng nông sản

3.1.7. Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Thực trạng chuyển dịch kinh tế nông nghiệp nông thôn

Chuyển dịch kinh tế nông nghiệp nông thôn sau đổi mới đã diễn ra mạnh mẽ, tạo ra những thay đổi tích cực trong cơ cấu kinh tế. Chuyển dịch kinh tế không chỉ đơn thuần là sự thay đổi trong sản xuất nông nghiệp mà còn bao gồm sự phát triển của các ngành dịch vụ và công nghiệp liên quan. Theo số liệu thống kê, tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP đã giảm, trong khi đó, nông thôn đã chứng kiến sự gia tăng của các hoạt động phi nông nghiệp. Điều này cho thấy sự chuyển mình của nền kinh tế nông thôn, từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp sang một nền kinh tế đa dạng hơn. Những chính sách đổi mới đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển này, khuyến khích đầu tư và cải cách trong lĩnh vực nông nghiệp.

1.1. Các yếu tố thúc đẩy chuyển dịch

Nhiều yếu tố đã góp phần vào sự chuyển dịch này. Đầu tiên, chính sách phát triển nông thôn đã được chú trọng, với các chương trình hỗ trợ đầu tư cho nông nghiệpnông thôn. Thứ hai, sự phát triển của công nghệ trong nông nghiệp đã giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cuối cùng, sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng cũng đã thúc đẩy các hộ nông dân chuyển đổi sang các sản phẩm có giá trị cao hơn. Như một chuyên gia đã nhận định, "Chuyển dịch kinh tế nông thôn không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay."

II. Đánh giá tác động của chính sách nông nghiệp

Chính sách nông nghiệp đã có những tác động sâu rộng đến sự chuyển dịch kinh tế nông thôn. Các chính sách này không chỉ tập trung vào việc tăng cường sản xuất mà còn chú trọng đến việc cải thiện đời sống của người dân. Việc đầu tư tư nông nghiệp đã giúp nâng cao năng lực sản xuất, đồng thời tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân nông thôn. Theo một nghiên cứu, "Chính sách nông nghiệp hiệu quả có thể làm giảm tỷ lệ nghèo đói và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn." Sự hỗ trợ từ chính phủ trong việc phát triển thị trường nông sản cũng đã giúp nông dân tiếp cận được nhiều cơ hội tiêu thụ sản phẩm hơn.

2.1. Những thách thức trong thực hiện chính sách

Mặc dù có nhiều thành tựu, nhưng việc thực hiện chính sách nông nghiệp vẫn gặp phải không ít thách thức. Một trong những vấn đề lớn là sự thiếu đồng bộ trong các chính sách, dẫn đến tình trạng bền vững không được đảm bảo. Ngoài ra, việc cải cách kinh tế trong nông nghiệp còn gặp khó khăn do sự kháng cự từ một số nhóm lợi ích. Như một nhà nghiên cứu đã chỉ ra, "Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, cần có sự đồng thuận và hợp tác giữa các bên liên quan trong lĩnh vực nông nghiệp."

III. Tương lai của chuyển dịch kinh tế nông nghiệp nông thôn

Tương lai của chuyển dịch kinh tế nông nghiệp nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chính sách, công nghệ và sự tham gia của cộng đồng. Việc áp dụng công nghệ trong nông nghiệp sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Hợp tác xã nông nghiệp cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối nông dân với thị trường. Như một chuyên gia đã nhấn mạnh, "Sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp sẽ giúp nông dân có thể tiếp cận được nhiều nguồn lực và thông tin hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường."

3.1. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững trong nông nghiệp nông thôn cần được chú trọng hơn nữa. Các chính sách cần hướng tới việc bảo vệ môi trường, đồng thời đảm bảo lợi ích cho người dân. Việc phát triển thị trường nông sản bền vững sẽ giúp nông dân có thể tiêu thụ sản phẩm một cách hiệu quả hơn. Như một báo cáo đã chỉ ra, "Phát triển bền vững không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay."

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận văn đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp nông thôn giai đoạn sau đổi mới

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Mục tiêu của đề tài nhánh 2 nhằm nêu lên một bức tranh về hiện trạng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở cấp toàn quốc và vùng kinh tế, đồng thời đánh giá chất lượng của quá trình chuyển dịch. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong chương này mới chỉ dừng lại ở cấp các yếu tố vỹ mô thông qua thống kê định lượng. Các phương pháp khác được áp dụng trong các chương tiếp theo sẽ hoàn chỉnh bức tranh phân tích với đầy đủ các yếu tố. Đề tài nhánh này được kết cấu dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn đề xuất bởi các nghiên cứu về cơ sở lý luận nêu trên.

Việc so sánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các yếu tố tác động ở các vùng sinh thái khác nhau được phân tích theo từng tiêu chí để tránh trùng lặp. Về thực chất cơ cấu kinh tế của vùng sinh thái là thể hiện kết quả tổng hợp của các hoạt động chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các tỉnh trong vùng. Hơn nữa các công cụ chính sách tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế được quyết định ở cấp tỉnh, vì vậy trong chương này chúng tôi áp dụng phương pháp phân kiểu các tỉnh theo các tiêu chí chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sau đó xem xét sự đồng nhất của các tỉnh trong cùng vùng sinh thái. Trong thời kỳ từ sau Đổi mới đến nay, theo nhiều chuyên gia quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam chỉ thực sự diễn ra một cách rõ nét trong giai đoạn từ 1996 cho tới nay, khi mà nông nghiệp chuyển hướng sản xuất hàng hoá ở hâu hết các vùng sinh thái.

Giai đoạn 1988 -1995 thường được đặc trưng bởi quá trình thâm canh nông nghiệp để đạt mức tự cấp về lương thực đối với nông nghiệp. Quá trình này đặc biệt quan trọng khi nông nghiệp Việt nam đang đứng trước thử thách hội nhập kinh tế AFTA và WTO với các yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn hoá nông sắn ngày càng cấp bách. Vì vậy, để làm rõ khái niệm và bản chất của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta chúng tôi nghiên cứu cơ sở khoa học của quá trình này nhằm xác định một hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện quá trình này và áp dụng vào phân tích các số liệu thống kê của cấp tỉnh của cả nước trong giai đoạn 1996-2003. 19 Trong nội dung này, việc đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn không thể tách rời cơ cấu của nền kinh tế nói chung, cũng không thể tách rời cơ cấu nông nghiệp.

Các tiêu chí phân tích có tính đặc trưng cho các quá trình nói trên, đông thời căn cứ vào tính sắn có của hệ thống thống kê của Việt Nam, được xây dựng thành Hệ thống tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là kết quả của đề tài nhánh 1: Các chỉ tiêu kết quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế e_ Các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế theo ngành thuộc 3 khu vực sản xuất như tỷ lệ nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong GDP. e_ Cơ cấu xuất khẩu và tỷ trọng xuất khẩu nông sản. Các chỉ tiêu về nguồn lực: các yếu tố đầu vào của nền kinh tế e Các chỉ tiêu về cơ cấu lao động như tỷ lệ lao động nông lâm ngư nghiệp trong tổng số lao động, chất lượng lao động, sự di động của lao động. e Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp: đô thị hoá, quy mô hộ nông nghiệp, tình trạng manh mún ruộng đất, hộ nông dân không có đất.

e Cơ cấu vốn đầu tư xã hội cho nông nghiệp, hiệu quả đầu tư trong nông nghiệp. e Cơ cấu các thành phần kinh tế, phân bổ vốn giữa các thành phần kinh tế. Các chỉ tiêu đánh giá hậu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế e Hệ số đa dạng của các ngành sản xuất trong khu vực nông lâm ngư, nông nghiệp và trồng trọt. e Tang trưởng giá trị sản xuất và cơ cấu của các ngành hàng trong khu vực nông lâm ngư nghiệp.

e_ Năng suất đất đai và năng suất lao động nông nghiệp. e Các chỉ tiêu thể hiện tác động của chuyển dịch cơ cấu ở cấp hộ nông dân: tăng thu nhập, tý lệ đói nghèo, phân hoá thu nhập (hệ số Gini), mức độ sản xuất hàng hoá và các chỉ tiêu xã hội theo mục tiêu của thiên niên kỷ. 20 PHẦN I: ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG THÔN VÀ CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP Ở CẤP VỸ MÔ, GIAI ĐOẠN 1996 — 2003 L1. BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ CHÍNH ĐÁNH GIÁ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ 1.

Tăng trưởng GDP chung và của khu vực nông nghiệp sau Đổi mới Đổi mới kinh tế từ năm 1986 đến nay, nhất là thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội 13 năm 1990-2003 đã đem lại cho đất nước ta những thành tựu to lớn, đặc biệt là đảm bảo được một tỷ lệ tăng trưởng cao và tương đối bền vững trong 13 năm thực hiện chiến lược. Quá trình đổi mới ở Việt Nam được tiến hành dần dân từng bước và là sự kết hợp giữa phân phối lại nguôn lực sản xuất, tự do hoá thị trường và ổn định kinh tế vỹ mô. Trên thực tế, đổi mới được bắt đầu từ các biện pháp phân phối lại tư liệu sản xuất cho hộ nông dân và cá thể vào năm 1988, sau đó là kết hợp với việc tự do hoá dân dân thị trường trong nước, rồi đến ngoài nước trong thập kỷ 90. Song song với hai quá trình trên là các chính sách tạo ồn định của kinh tế vỹ mô có hiệu quá.

Kết quả là GDP sau 13 năm tăng lên 2,5 lần; tích luỹ từ nội bộ nên kinh tế từ chỗ không đáng kể trước năm 1990 đã tăng đến mức 29% GDP vào năm 2003; từ tình trạng khan hiếm hàng hoá nghiêm trọng nay sản xuất đã đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nhân dân và nên kinh tế; kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chuyển biến nhanh; cơ cấu kinh tế dần dần chuyển đổi theo hướng tích cực. Tóm lại, đổi mới và thực hiện chiến lược đã không chỉ đưa đất nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội và phát triển một bước nền kinh tế như mục tiêu ban đầu đề ra mà còn cho phép bước đầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế và nâng cao sức mạnh về mọi mặt của đất nước. Trong quá trình thực hiện chiến lược, với mốc cải cách quan trọng là Khoán 10 (1988), nông nghiệp đã đóng một vai trò khá tích cực, thể hiện ở: Nông nghiệp đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá và toàn diện trên nhiều lĩnh vực; giá trị sản lượng toàn ngành tăng bình quân hàng năm 5,7% vượt mục 21 tiêu đề ra trong chiến lược (mục tiêu chiến lược là 4 - 4,2%), trong đó nông nghiệp tăng 5,4% (lương thực tăng 4,3%, cây công nghiệp 10%, chăn nuôi 5,4%); thuỷ sản tăng 9,1%; lâm nghiệp tăng 2,1%. Sản lượng lương thực bình quân mỗi năm tăng trên 1 triệu tấn; năm 2003 sản lượng lương thực đạt 37,7 triệu tấn, đưa lương thực bình quân đầu người từ 294,9 kg năm 1990 lên trên 466 kg năm 2003, đã có đủ lương thực tiêu dùng trong nước, có dự trữ và tiếp tục xuất khẩu với số lượng lớn.

Vấn đề an ninh lương thực được giải quyết hoàn toàn tại các vùng sinh thái khác nhau. Trong giai đoạn sau Đổi mới tăng trưởng GDP chung của Việt Nam đạt tốc độ cao từ trong khoảng 1990-1995, sau đó giảm liên tục đến năm 1999. Từ năm 2000 tăng trưởng GDP chung có xu thế phục hồi về tốc độ tăng và đạt 7,34% vào năm 2003. Trong hoàn cảnh đó tăng trưởng GDP nông nghiệp có xu thế tăng ổn định hơn và biến động xung quanh 4%/năm.

Trong giai đoạn 1990-1995, tăng trưởng nông nghiệp cùng chiều với GDP chung. Tuy nhiên trong giai đoạn giảm tăng trưởng kinh tế chung từ 1996 đến 1999, chính nông nghiệp đã tạo ra sự ổn định cho nền kinh tế. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp đã chậm lại, đóng góp của nông nghiệp vào tăng trưởng GDP chung có xu hướng giảm: năm 2000 là 16,2% và năm 2003 chỉ còn dưới 10%'. Đây là một thách thức đòi hỏi phải có sự điều chỉnh lại cơ cấu sản xuất cho hợp lý, trong đó trọng tâm đặt ra là cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường hội nhập quốc tế.

Đồ thị 1: Tốc độ tăng trưởng GDP chung và GDP nông nghiệp trong giai đoạn 1990 — 2003 (%/năm) 12 10 —— Tăng trưởng GDP. —=— Tăng trưởng GDP. oN & DO D = + + - os se Nguồn : Tổng cục thống kê (2003) 1 Dương Ngọc, 2004. Sức bật từ tăng trưởng GDP năm 2003, trong Kinh tế Việt nam 2003-2004.

22 Về chất lượng tăng trưởng cũng được cải thiện nhưng còn chưa cao. Để đánh giá định lượng các yếu tố vào tăng trưởng người ta dùng hàm sản xuất với ba yếu tố chính là lao động, vốn và năng suất yếu tố tổng hợp (TEP hay hiệu quả của công nghệ). Theo tính toán của TCTK, so sánh hai giai đoạn trước và sau khủng hoảng tài chính Châu Á 1998, vai trò của các yếu tố lao động và của công nghệ đã được cải thiện trong việc đóng góp vào tăng trưởng kinh tế hàng năm. Tuy nhiên trong cả hai giai đoạn vai trò của vốn vẫn đóng góp chủ yếu.

Vai trò của khoa học công nghệ có tăng nhưng it quan trong hơn các yếu tố lao động và vốn trong việc đóng góp vào tăng trưởng. Như vậy, chất lượng tăng trưởng có được cải thiện một bước nhưng còn thấp so với các nước khác, thể hiện ở việc nền kinh tế chủ yếu phát triển theo chiều rộng, chủ yếu nhờ vào lao động và vốn, còn vai trò của công nghệ chỉ đóng góp 22,5%, so với 35% của Thái lan, 41% của Philippin và 43% của Inđônêxia trong giai đoạn hiện tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá thực trạng chuyển dịch kinh tế nông nghiệp nông thôn sau đổi mới là một tài liệu chuyên sâu phân tích quá trình chuyển đổi kinh tế nông nghiệp và nông thôn Việt Nam sau thời kỳ đổi mới. Tài liệu này tập trung vào những thay đổi cơ cấu kinh tế, sự phát triển của các mô hình sản xuất mới, và tác động của chính sách đổi mới đến đời sống người dân nông thôn. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về những thành tựu, thách thức, và bài học kinh nghiệm trong quá trình chuyển dịch này, từ đó có cái nhìn toàn diện về sự phát triển bền vững của nông nghiệp và nông thôn Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã đông triều tỉnh quảng ninh, Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã hải đường huyện hải hậu tỉnh nam định, và Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn đa chiều và giải pháp cụ thể cho các vấn đề liên quan đến phát triển nông thôn và nông nghiệp.