Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quy Kỳ và xã Linh Thông, huyện Định Hóa Hình ảnh: Bản đồ huyện Định Hóa c 5 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Linh Thông [30] 1. Vị trí địa lý - Phạm vi ranh giới: Xã Linh Thông nằm ở phía Bắc của huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 15 km theo đường liên xã Quy Kỳ-Linh Thông- Lam Vĩ, Có địa giới hành chính được xác định như sau: + Phía Đông giáp: Xã Mai Lạp, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn; + Phía Tây giáp: Xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa; + Phía Nam giáp: Xã Lam Vỹ, huyện Định Hóa; + Phía Bắc giáp: Xã Yên Mỹ huyện Chợ Đồn Tỉnh Bắc Kạn; - Xã bao gồm 13 thôn (bản): Bản Lại, Nà Chát, Bản Chang, Nà Lá, Nà Chú, Tân Thái, Tân Trào, Bản Noóng, Nà Mỵ, Cốc Móc, Tân Vàng, Bản Vèn và thôn Làng Mới.
- Tổng diện tích đất tự nhiên của xã: 2. - Tính đến thời điểm 31/12/2015 tổng số dân trên địa bàn xã là 3.084 khẩu, 719 hộ tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm 90% trên toàn xã, gồm 7 dân tộc anh em chung sống như: Kinh, Tày, Mông, San chí, Nùng, Dao, Mường. - Tỷ lệ hộ nghèo 41,02% hộ cận nghèo là 28,8%. Nhân dân sinh sống chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp chiếm 95%.
Khí hậu - Thời tiết - Xã Linh Thông cũng có những đặc trưng của khí hậu khu vực miền núi phía bắc đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 220C - 230C. Tháng nóng nhất vào các tháng 5, 6, 7, 8 nhiệt độ lên khoảng 360C - 370C, tháng lạnh nhất vào các tháng 12 và tháng 1, 2 hàng năm nhiệt độ trung bình 180C. Lượng mưa trung bình của 1 năm khoảng từ 1.900 mm/năm được tập chung ở các tháng 6, 7, 8, 9. Độ ẩm trung bình cả năm từ 81 - 85%, độ ẩm cao nhất vào các tháng 4, 5, 6, 7, độ ẩm thấp nhất vào các tháng 10, 11, 12.
Địa hình - Thủy văn - Là xã có địa hình tương đối phức tạp, phần lớn là đồi núi chiếm trên 80% diện tích tự nhiên phân bố trên toàn xã, xen kẽ là những cánh đồng lòng chảo tạo nên địa hình nhấp nhô lượn sóng, đồi bát úp, thung lũng nhỏ hẹp, chủ yếu là những ruộng bậc thang. Độ cao lớn nhất trong xã là trên 640m so với mực nước biển. Dốc theo hướng Tây bắc - Đông nam, do địa hình có khác đặc biệt như vậy nên hạn chế rất lớn đến sản xuất nông lâm nghiệp của nhân dân trong xã, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung. - Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất: Là xã vùng núi địa hình bị chia cắt nhiều, do vậy nguồn nước phục vụ sản xuất còn khó khăn, hiện nay toàn xã có 06 con suối chảy qua, lượng nước tăng, giảm theo mùa.
Hiện nay chưa được khai thác một cách hiệu quả để đưa vào sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn 29,97 ha đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản; Nhưng chủ yếu là diện tích ao nhỏ sen kẽ trong các khe núi và khu dân cư. Đây là nguồn nước chính để phục vụ sản xuất nông nghiệp. Nguồn nước phục vụ sinh hoạt: Toàn xã hiện nay 70% dùng nước giếng khơi. Mực nước ngầm trung bình có độ sâu từ 10-20m; 20% dùng nước tự chảy, còn lại 10% dùng nước giếng khoan.
Đây là nguồn nước sạch đảm bảo chất lượng phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân. Tài nguyên đất Xã Linh Thông có tổng diện tích đất tự nhiên là: 2.797,51 ha, với thành phần các loại đất chính sau: 1. Đất nông nghiệp: 2.361,67 ha, chiếm 84,42 % diện tích đất tự nhiên, Trong đó: - Đất trồng lúa 191,27 ha; - Đất trồng cây hàng năm còn lại: 10,60 ha; - Đất trồng cây lâu năm: 83,59 ha; - Đất lâm nghiệp: 2.046,24 ha, chiếm 73,15 % diện tích đất tự nhiên, gồm: c 7 + Đất rừng sản xuất: 344,10 ha; + Đất rừng đặc dụng: 59,24 ha; + Đất rừng phòng hộ: 1.642,90 ha - Đất nuôi trồng thủy sản: 29,97 ha, chiếm 1,07 % diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất phi nông nghiệp: 45,17 ha, chiếm 1,61 % so với diện tích đất tự nhiên, Trong đó: - Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,42 ha, chiếm 0,02 % so với diện tích đất tự nhiên; - Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 0,3 ha, chiếm 0,01 % so với tổng diện tích đất tự nhiên; - Đất sông suối: 21,6 ha, chiếm 0,77 % so với tổng diện tích đất tự nhiên; - Đất có mục đích công cộng: 22,85 ha, chiếm 0.82 % so với tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất ở nông thôn: 27,52 ha, chiếm 0.98 % so với diện tích đất tự nhiên; 1. Đất chưa sử dụng: 363,15 ha, chiếm 12,98% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Kinh tế - xã hội 1. Các chỉ tiêu kinh tế - Cơ cấu kinh tế: + Nông - Lâm nghiệp: Chiếm 95%; + Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ: chiếm 5 %; - Tổng thu nhập toàn xã: 27,7 tỷ đồng; - Thu nhập bình quân/người/năm: 9,0 triệu đồng/người/năm; - Tỷ lệ hộ nghèo: 43,6%; 1.
Lao động - Số lao động trong độ tuổi 2009/ 3084 người; - Cơ cấu lao động theo các ngành: + Nông nghiệp: 89 %; + Công nghiệp thương mại dịch vụ: 11 %. c 8 - Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động: + Sơ cấp: Chiếm 3,38 %; + Trung cấp: Chiếm 2,23%; + Đại học: Chiếm 0,89 %. - Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 3,33 %; 1. Văn hoá - giáo dục - Văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá 3/13 thôn đạt 23%; - Giáo dục: Mức độ phổ cập giáo dục trung học đã đạt 100 %; Tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 70.
%/ tổng số học sinh trong độ tuổi; 1. Y tế - Trạm Y tế đã đạt chuẩn năm 2011; - Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 90 %; 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quy Kỳ [30] 1. Vị trí địa lý - Phạm vi ranh giới: Xã Quy Kỳ nằm ở phía Bắc của huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 7 km theo đường tỉnh lộ 268, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 57 km.
Có địa giới hành chính được xác định như sau: + Phía Bắc: Giáp xã Linh Thông. + Phía Nam: Giáp xã Kim Sơn. + Phía Đông: Giáp xã Kim Phương. + Phía Tây: Giáp xã Bảo Linh.
- Xã bao gồm 19 thôn (bản): Khuổi Tát, Pác Cáp, Sự Thật, Gốc Hồng, Tân Hợp, Tồng Củm, Thái Chung, Túc Duyên, Bản Pấu, Bản Noóng, Nà Mòn, Đồng Hẩu, Nà Áng, Nà Rọ, Khuân Nhà, Khuân Câm, Nà Kéo, Bản Cọ, Đăng mò. - Tổng diện tích đất tự nhiên của xã: 5 601,75 ha. Trog đó: Đất Nông nghiệp 5307,77 ha, đất phi Nông nghiệp 289,13 ha. c 9 - Tính đến thời điểm tháng 6/2016 tổng số dân trên địa bàn xã là: 4 702 khẩu/1 125 hộ, tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm > 90% toàn xã gồm 10 dân tộc cùng chung sống: Tày, Mường, H Mông, Pà Thẻn, Kinh, Dao, San Chí, Thái, Nùng, Hoa.
- Hộ nghèo là 483 hộ, chiếm 43,99%; Hộ cận nghèo là 289 hộ, chiếm 27,26%. Đời sống nhân dân sinh sống chủ yếu bằng nghề sản xuất Nông, Lâm nghiệp. Khí hậu - Thời tiết - Xã Quy Kỳ là một xã miền núi có khí hậu mang tính chất đặc thù của vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng lạnh nhất vào các tháng 12 và tháng 1, 2 hàng năm nhiệt độ trung bình 22,80c, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày, mưa ít thiếu nước cho cây trồng vụ Đông. Lượng mưa trung bình trong năm khoảng từ 1.700 đến 2210mm, lượng mưa cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1.
Độ ẩm trung bình cả năm 85%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8, độ ẩm thấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm. Địa hình - Thủy Văn - Quy Kỳ là xã miền núi có độ dốc dần từ Bắc xuống Nam nên địa hình rất phức tạp, đồi núi là chủ yếu chiếm 80% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, có núi cao, độ dốc lớn, địa hình bị chia cắt, xen kẽ giữa núi, đồi là những rải ruộng nhỏ hẹp và các ruộng bậc thang nằm ở độ cao từ 120 - 130m, do có địa hình đồi núi phức tạp nên gặp nhiều khó khăn cho việc bố trí khu dân cư tập trung, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đặc biệt là sản xuất nông lâm nghiệp của nhân dân trong xã, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung. - Hệ thống thủy văn của xã Quy Kỳ chủ yếu là suối đèo so cùng hệ thống sông suối nhỏ và 05 hồ đập lớn, đây là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn hệ thống kênh mương ao, hồ, đập nằm rải c 10 rác khắp địa bàn xã là nguồn dự trữ nước tưới cho cây trồng vụ đông, mặc dù vậy vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu phục vụ cho sản xuất. Tài nguyên đất Xã Quy Kỳ có tổng diện tích đất tự nhiên là: 5595,6 ha 1.
Diện tích đất nông nghiệp: 5.010,75 ha, chiếm 89,55 % diện tích đất tự nhiên, trong đó: - Đất trồng lúa 233,65 ha; - Đất trồng cây hàng năm còn lại 19,01 ha; - Đất trồng cây lâu năm 97,65 ha; - Đất lâm nghiệp: 4.640,49 ha, chiếm 82,93 % diện tích đất tự nhiên, gồm: + Đất rừng sản xuất 2.299,58 ha; + Đất rừng phòng hộ 2.340,91 ha; - Đất nuôi trồng thủy sản: 15,02 ha, chiếm 0,27 % diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất phi nông nghiệp: 175,83 ha chiếm 3,14 % so với diện tích đất tự nhiên. Trong đó: - Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,24 ha chiếm 0,0004 % so với diện tích đất tự nhiên; - Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 5ha, chiếm 0,09 % so với diện tích đất tự nhiên. - Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 7,4 ha, chiếm 0,13 % so với tổng diện tích đất tự nhiên; - Đất có mặt nước chuyên dùng: 143,1 ha, chiếm 2,56 % so với tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất có mục đích công cộng: 20,09 ha, chiếm 0,36 % so với tổng diện tích đất tự nhiên.