Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công nghiệp hiệp phước huyện nhà bè

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊNCỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Thông tin và nguồn thông tin

1.4.2. Kỹ thuật thu thập thông tin, xử lý và phân tích số liệu

1.5. Cấu trúc của luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu

2.2. Khung phân tích sinh kế bền vững

2.3. Một số loại hình hỗ trợ sinh kế người dân

2.4. Hỗ trợ cấp cộng đồng và cấp hộ gia đình

2.5. Các hoạt động tạo thu nhập thay thế

2.6. Một số nghiên cứu thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Phương pháp phân tích

3.3. Mô tả bối cảnh nghiên cứu và tiếp cận dữ liệu

3.4. Quy trình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan hiện trạng kinh tế - xã hội xã Hiệp Phước

4.2. Đặc điểm của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước

4.2.1. Vốn con người

4.2.2. Vốn tự nhiên

4.2.3. Vốn vật chất

4.2.4. Vốn tài chính

4.3. Những khó khăn và đề xuất của người dân

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP

5.1. Gợi ý giải pháp

5.1.1. Giải pháp nâng cao nguồn vốn con người

5.1.2. Giải pháp nâng cao nguồn vốn tự nhiên

5.1.3. Giải pháp nâng cao nguồn vốn vật chất

5.1.4. Giải pháp nâng cao nguồn vốn tài chính

5.1.5. Giải pháp nâng cao nguồn vốn xã hội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Thay Đổi Sinh Kế Hộ Gia Đình Bị Thu Hồi Đất

Đánh giá thay đổi sinh kế hộ gia đình bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước là một vấn đề quan trọng. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tác động của việc thu hồi đất đến đời sống của các hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên. Việc thu hồi đất không chỉ ảnh hưởng đến nguồn thu nhập mà còn tác động đến các khía cạnh xã hội và tâm lý của người dân.

1.1. Tình Hình Thu Hồi Đất Tại Khu Công Nghiệp Hiệp Phước

Khu công nghiệp Hiệp Phước đã thu hồi đất của 161 hộ gia đình nông dân. Việc này đã tạo ra những thay đổi lớn trong sinh kế của họ, đặc biệt là đối với những người lao động chính từ 35 tuổi trở lên.

1.2. Tác Động Đến Đời Sống Của Người Dân

Việc mất đất sản xuất đã khiến nhiều hộ gia đình rơi vào tình trạng khó khăn. Họ phải đối mặt với việc tìm kiếm công việc mới và thích nghi với cuộc sống tại khu tái định cư.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Đánh Giá Thay Đổi Sinh Kế

Việc thu hồi đất gây ra nhiều thách thức cho các hộ gia đình, đặc biệt là những người lao động chính từ 35 tuổi trở lên. Họ thường gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm nguồn thu nhập mới.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Chuyển Đổi Nghề Nghiệp

Nhiều người lao động từ 35 tuổi trở lên không có kỹ năng cần thiết để làm việc trong các ngành công nghiệp mới. Điều này dẫn đến tình trạng thất nghiệp và thu nhập không ổn định.

2.2. Tâm Lý Và Xã Hội Của Người Dân

Việc mất đất không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn tác động đến tâm lý của người dân. Họ cảm thấy bất an và lo lắng về tương lai của gia đình mình.

III. Phương Pháp Đánh Giá Thay Đổi Sinh Kế Hiệu Quả

Để đánh giá hiệu quả của việc thu hồi đất, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp. Việc thu thập dữ liệu từ các hộ gia đình là rất quan trọng để có cái nhìn tổng quan về tình hình.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn sâu để thu thập thông tin từ các hộ gia đình bị thu hồi đất. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tình trạng sinh kế của họ.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của hộ gia đình. Việc này giúp đưa ra các giải pháp hỗ trợ phù hợp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách. Điều này giúp họ đưa ra các biện pháp hỗ trợ sinh kế cho các hộ gia đình bị thu hồi đất.

4.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính và đào tạo nghề cho người dân. Điều này giúp họ có cơ hội tìm kiếm việc làm mới và ổn định cuộc sống.

4.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Cộng Đồng

Các chương trình hỗ trợ cộng đồng cần được triển khai để giúp người dân thích nghi với cuộc sống mới. Việc này bao gồm các hoạt động tạo thu nhập và hỗ trợ tâm lý.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Sinh Kế Hộ Gia Đình Bị Thu Hồi Đất

Tương lai của các hộ gia đình bị thu hồi đất phụ thuộc vào các chính sách hỗ trợ và khả năng thích nghi của họ. Việc tạo ra các cơ hội sinh kế bền vững là rất cần thiết.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách Hỗ Trợ

Chính sách hỗ trợ cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể của các hộ gia đình bị thu hồi đất. Điều này sẽ giúp họ phục hồi và phát triển bền vững.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Người Dân

Người dân cần được trang bị kỹ năng và kiến thức để có thể thích nghi với thị trường lao động mới. Việc này sẽ giúp họ có cuộc sống ổn định hơn trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá sự thay đổi sinh kế đối với những hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong dự án khu công nghiệp hiệp phước huyện nhà bè

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về luận văn: Mục tiêu của chương tập trung giới thiệu về vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan lý thuyết và hướng nghiên cứu của luận văn: Mục tiêu của chương tập trung phân tích hệ thống cơ sở lý thuyết nghiên cứu có liên quan đến sinh kế bền vững của hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất trong khu công nghiệp Hiệp Phước, tạo cơ sở và hướng phân tích cho luận văn. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trọng tâm của chương phân tích rõ hệ thống các thông tin, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu cho luận văn. Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Nội dung của chương hướng đến phân tích rõ theo mô hình sinh kế bền vững cho hộ gia đình có lao động chính từ 35 tuổi trở lên bị thu hồi đất tại 2 xã Long Thới và Hiệp Phước.

Chương : Hàm ý chính sách: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của chương 4, nội dung của chương tập trung vào các kết luận của chương 4 và kiến nghị một số chính sách nhằm nâng cao đời sống của người dân thuộc đối tượng nghiên cứu trên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu 2. Các khái niệm: Định nghĩa sinh kế (livelihood): Sinh kế là một khái niệm phức tạp, được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Trong đó, phổ biến là định nghĩa theo DFID (1999) thì sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và hoạt động cần thiết để kiếm sống.

Theo từ điển Oxford sinh kế được xem là phương tiện để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. Sinh kế bao gồm khả năng, các nguồn lực về vật chất và xã hội cùng các hoạt động cần thiết để làm phương tiện sống của con người. Sinh kế sẽ trở nên bền vững khi nó giải quyết được những căng thẳng và đột biến giữa các nguồn lực, hoặc có khả năng phục hồi, duy trì và tăng cường nguồn lực hiện tại và trong tương lai mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên (DFID). Sinh kế bền vững (sustainable livelihood) được xem chủ đề được quan tâm từ lâu trong các tranh luận về phát triển, giảm nghèo và quản lý môi trường cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn.

- Về mặt lý luận, sinh kế bền vững được dựa trên sự phát triển các tư tưởng về giảm nghèo, cách thức con người duy trì cuộc sống và tầm quan trọng của các vấn đề thể chế. Với việc đặt con người ở vị trí trung tâm của sự phát triển, cách tiếp cận này tập trung vào các hoạt động nhằm giảm nghèo bằng cách để người nghèo tự xây dựng cuộc sống dựa trên các cơ hội của họ, hỗ trợ họ tiếp cận các nguồn lực và tạo dựng môi trường thuận lợi cả về thể chế và chính sách nhằm giúp họ tận dụng các cơ hội để thoát nghèo và có cuộc sống ổn định và tốt hơn. - Về mặt thực tiễn, sinh kế bền vững xuất phát từ mối quan tâm về tính hiệu quả của hoạt động phát triển với kỳ vọng rằng việc đặt trọng tâm vào con người sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kể trong việc đạt được các mục tiêu giảm nghèo. Điều này khác với những nỗ lực giảm nghèo trước đây thường có xu hướng tập trung vào LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 tăng cường các nguồn lực hoặc cung cấp các dịch vụ hơn là tập trung vào con người.

Chính vì vậy, các nghiên cứu về lý luận cũng như thực tiễn về sinh kế bền vững vẫn sẽ là chủ đề có tính thời sự cao khi những nhu cầu của con người, nhất là của người nghèo, vẫn luôn là ưu tiên trong mọi chính sách phát triển của các quốc gia trên thế giới. Từ cuối những năm 1990, đ có những nghiên cứu áp dụng các lý thuyết về khung sinh kế bền vững nhằm phân tích những cơ hội và thách thức về sinh kế của người dân ở khu vực nông thôn phát triển vùng phát triển công nghiệp, từ đó đề xuất những hình thức hỗ trợ sinh kế phù hợp nhằm dung hòa mục tiêu xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững. Khái niệm về sinh kế dựa trên ý tưởng về sinh kế của Chambers và Conway (1992), thì sinh kế được hiểu theo cách đơn giản nhất chính là phương tiện để kiếm sống, theo cách đầy đủ hơn thì “sinh kế bao gồm khả năng, nguồn lực và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người”. Một sinh kế trở nên bền vững “khi có thể giải quyết được hoặc có khả năng phục hồi từ những căng thẳng và đột biến, duy trì hoặc tăng cường khả năng và nguồn lực; tạo ra các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ tương lai và mang lại lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cả cấp địa phương và cấp toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn”.

Năm 1998, dựa trên khái niệm về sinh kế bền vững của Chambers và Conway (1992), Scoones đ định nghĩa sinh kế “bao gồm khả năng, nguồn lực (bao gồm các nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người. Một sinh kế được coi là bền vững khi nó có thể giải quyết được hoặc có khả năng phục hồi từ những căng thẳng; duy trì và tăng cường khả năng và nguồn lực hiện tại mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên”. Năm 2001, Cơ quan Phát triển Quốc tế ương quốc Anh (DFID) đ đưa ra khái niệm về sinh kế để hướng dẫn cho các hoạt động hỗ trợ của mình. Theo Cơ quan này, sinh kế “bao gồm khả năng, nguồn lực cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống cho con người” [ 6, tr.

Khái niệm này về cơ bản hoàn toàn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 giống với khái niệm về sinh kế của Chambers và Conway (1992) và Scoones (1998). Một sinh kế bền vững là nó có khả năng đối phó và phục hồi khi bị tác động hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại hay trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng nguồn lực tự nhiên (Nguyễn ăn Sửu, 2010, trích trong Tim Hanstad, Robin Nielsn and Jennifer Brown, 2004). Theo DFID (1999) cho rằng “Một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi vượt qua những căng thẳng, các cú sốc; duy trì và tăng cường hơn nữa năng lực và các nguồn tài sản ở hiện tại cũng như trong tương lai mà không phá hoại các nguồn tài nguyên thiên nhiên”. Khung phân tích sinh kế bền vững Khung sinh kế bền vững (SLF) do DFID và một số tổ chức xây dựng, được xem là một công cụ hữu ích để phân tích và hiểu thêm về sinh kế.

Giúp tổ chức nghiên cứu, xác định và thiết kế các hoạt động hỗ trợ. Theo Khung này, các hộ gia đình đều có phương thức kiếm sống dựa vào những nguồn lực sẵn có trong một bối cảnh chính sách và thể chế nhất định ở địa phương. Những nguồn lực này cũng có thể chịu ảnh hưởng của một số rủi ro như b o lụt, các khuynh hướng về thời tiết và tác động theo thời vụ. Khung phân tích sinh kế bền vững được xem là một công cụ trình bày các yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của người dân và mối quan hệ giữa các yếu tố đó.

Khung phân tích này có thể được sử dụng trong cả hai hoạt động phát triển trong tương lai và các hoạt động hiện tại đối với sinh kế bền vững. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Hình 1: Khung sinh kế bền vững Chiến lược sinh kế là phương thức các hộ gia đình sử dụng các tài sản sẵn có để đáp ứng những nhu cầu của cuộc sống (Ví dụ: một hộ ngư dân kiếm sống bằng nghề nuôi tôm). Để làm điều này, hộ gia đình cần sử dụng một số nguồn lực sinh kế như:  Nguồn lực vật chất – ao nuôi, các máy móc phục vụ cho việc nuôi và khai thác tôm.  Nguồn lực về con người– tri thức và kinh nghiệm về nghề nuôi tôm, sức khỏe, nguồn lao động.

 Nguồn lực xã hội – bán tôm thành phẩm cho những đầu mối thị trường.  Tài nguyên thiên nhiên – nước nuôi tôm, thức ăn cho tôm từ tự nhiên.  Nguồn lực tài chính – tiền vay từ ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng, người thân, thương lái. Một hộ gia đình có thể có nhiều nguồn cung cấp thực phẩm hoặc thu nhập, các nguồn này có thể do một thành viên hoặc nhiều thành viên cung cấp.

Việc cung cấp cũng có thể thay đổi theo mùa, theo thời gian và có thể bị tác động bởi những sự kiện như b o lũ, các khuynh hướng về thời tiết và tác động theo thời vụ. Tất cả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 các hoạt động này cấu thành nên phương thức kiếm sống. Mỗi nhóm dân cư khác nhau trong cộng đồng sẽ có những đặc trưng riêng biệt về mặt kinh tế - xã hội và quyền tài sản. Do vậy, mỗi nhóm cũng sẽ có những vấn đề, sự lựa chọn về chiến lược sinh kế khác nhau.

- Bối cảnh dễ bị tổn thương: Theo DFID (1999) thì bối cảnh dễ bị tổn thương là khi môi trường bên ngoài mà trong đó con người, sinh kế của con người và các tài sản sẵn có của họ bị ảnh hưởng cơ bản bởi các xu hướng, các cú sốc hay tính mùa vụ mà họ hạn chế được hoặc không có kiểm soát. Các yếu tố của bối cảnh dễ bị tổn thương bao gồm: + Xu hướng: là những xu hướng thay đổi trong dài hạn về dân số, xu hướng tài nguyên bao gồm cả xung đột trong việc sử dụng; xu hướng kinh tế bao gồm cả trong nước lẫn quốc tế; xu hướng kỹ thuật; xu hướng trong quản trị bao gồm cả chính trị, xu hướng chuyển đổi cấu trúc kinh tế, cơ cấu việc làm, giá cả thị trường. + Cú sốc: Các thay đổi đột ngột, bất ngờ về sức khoẻ của con người, thay đổi tự nhiên, thay đổi về kinh tế, các xung đột và việc thay đổi quá trình phát triển trong trồng trọt và chăn nuôi. + Tính thời vụ: Các thay đổi mang tính thời vụ, theo mùa liên quan đến giá cả, sản xuất, sức khoẻ và các cơ hội việc làm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ