Đặt vấn đề Nằm trong địa phận xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng, Khe Hang Dầu có diện tích tự nhiên khoảng 53,6 ha. Khe Hang Dầu là một vùng đất trù phú được thiên nhiên và lịch sử "ưu đãi" về mặt cảnh quan sinh thái và lịch sử văn hoá. Nằm trong dãy núi Nham Biền huyền thoại, có bán kính di chuyển gần với các công trình tôn giáo tín ngưỡng như thiền viện Trúc Lâm Phượng Hoàng, chùa Kem, đền Thanh Nhàn (xã Nham Sơn), chùa Vĩnh Nghiêm (xã Trí Yên, huyện Yên Dũng), xa hơn là khu du lịch sinh thái Suối Mỡ (huyện Lục Nam), Khe Hang Dầu có thể kết nối không gian, đóng góp một điểm du lịch sinh thái và tâm linh vào chuỗi hoạt động, nhờ đó làm đa dạng thêm sản phẩm du lịch đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế của địa phương. Việc tỉnh Bắc Giang đẩy mạnh các hoạt động đầu tư tại khu vực này mang tầm chiến lược, đánh thức tiềm năng cơ hội phát triển đi lên mạnh mẽ của xã Nham Sơn nói riêng và huyện Yên Dũng nói chung.
Đây là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển văn hoá, du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái và tâm linh. Nhưng hiện nay khu vực Khe Hang Dầu chưa được quy hoạch thành điểm du lịch trong hệ thống các điểm du lịch của huyện Yên Dũng nói riêng cũng như tỉnh Bắc Giang nói chung. Hiện tại khu vực này chưa được đầu tư xây dựng xứng tầm với tiềm năng hiện có, các hộ dân sinh sống có các hoạt động mưu sinh (như mở đường, đào ao nuôi cá, khai thác rừng phòng hộ.) đang can thiệp và ứng xử chưa phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển của tinh Bắc Giang. Vì vậy Khu sinh thái Khe Hang Dầu tại xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang được UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt dự án đầu tư.
Tuy nhiên cần có những nghiên cứu đánh giá chi tiết về các tác động đến môi trường, các ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội. Vì vậy tác giả đã thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài “ Đánh giá tác động môi trường dự án khu sinh thái Khe Hang Dầu, xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường có thể xảy ra. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đây là 1 dự án lớn của tỉnh Bắc Giang, là tổ hợp gồm các: Công trình biệt thự nghỉ dưỡng, công trình thương mại, dịch vụ, công trình tôn giáo, công trình vui chơi giải trí, thể dục thể thao và cây xanh mặt nước tạo nên một cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan Khe Hang Dầu theo hướng du lịch sinh thái và tâm linh. Vì vậy trong quá trình thực hiện dự án cần có những nghiên cứu để cung cấp thêm những chứng cứ khoa học giúp chủ dự án, các cơ quan quản lí có cơ sở xem xét, ra quyết định lựa chọn phương án phù hợp đảm bảo các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường cũng như kiểm soát cũng như hạn chế những rủi ro có thế gây ra.
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm về đánh giá tác động môi trƣờng Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, đánh giá dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường. ĐTM không phải là thủ tục để ngăn cản hay hạn chế dự án phát triển mà là nghiên cứu để làm cho việc chuẩn bị thực hiện dự án được hoàn chỉnh đầy đủ hơn; nhằm đạt tới các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và trong tương lai không làm tổn hại đến lợi ích lâu dài. Vì vậy ĐTM là một trong những công cụ góp phần cho sự phát triển bền vững.[3] Các nước phát triển về kinh tế đã vận dụng ĐTM từ những năm 70.
Hiện nay hầu hết các nước trên thế giới đều đưa ĐTM thành yêu cầu chính thức trong việc xét duyệt các dự án phát triển. Khái niệm ĐTM đã được đưa vào nước ta từ những năm 1985 và sau đó Nhà nước ta đã có quyết định ĐTM đối với các dự án xây dựng phát triển kinh tế - xã hội quan trọng.[3] Luật BVMT 2005 ra đời cùng với đó là việc ban hành hàng loạt những quy định cụ thể và rõ ràng hơn về công tác ĐTM ở Việt Nam. Theo đó, Luật này đưa ra khái niệm đánh giá tác động môi trường như sau: “Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án,quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường”. Đến luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 thì khái niệm về ĐTM không có gì thay đổi so với luật cũ.
Các nhà làm luật vẫn giữ nguyên quan điểm theo tinh thần luật BVMT 2005 về ĐTM quy định tại khoản 23 điều 3: “Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”. ĐTM của các dự án phát triển luôn luôn phải là công trình nghiên cứu liên ngành, trong đó các chuyên viên về môi trường phải kết hợp chặt chẽ với chuyên viên lĩnh vực hoạt động cụ thể của dự án để tìm hiểu về dự án, điều tra khảo sát hiện trạng môi trường, dự báo các diễn biến trong tương lai và đề xuất các biện pháp xử lý. Vài nét về lịch sử đánh giá tác động môi trƣờng Năm 1969, một uỷ ban khoa học về những vấn đề môi trường (The Scientific Committee on Problem of the Enviroment: SCOPE) của Liên Hiệp Quốc được thành lập nhằm mục đích: - Nghiên cứu những kiến thức tiên tiến về ảnh hưởng của con người và những hoạt động của họ đến môi trường, cũng như những ảnh hưởng của môi trường đến con người, sức khoẻ và lợi ích của họ. Yêu cầu này được đặt ra vừa có quy mô toàn cầu, vừa có tính chất quốc gia và khu vực, vừa có chính phủ vừa có phi chính phủ.
ĐTM đã được đưa ra đầu tiên ở Mỹ trong khuôn khổ Luật Chính sách Môi trường Quốc gia (NEPA) năm 1969, sau đó được áp dụng sang các nước khác. Trong những năm 1990, do nhu cầu ngày càng cấp bách về quản lý môi trường, ĐTM đã trở nên ngày càng quan trọng hơn. Ở Việt Nam, ĐTM chỉ mới được áp dụng từ khi Luật Bảo vệ Môi trường Quốc gia được thiết lập và thông qua vào cuối năm 1993. Giai đoạn đầu Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Việt Nam chỉ quy định 23 loại dự án cần phải lập báo cáo ĐTM để trình duyệt nhưng hiện nay con số dự án cần lập báo cáo ĐTM đã tăng lên rất nhiều và hầu như tất cả các dự án có quy mô đều phải thực hiện.
Mục tiêu của đánh giá tác động môi trƣờng Mục tiêu chính cần đạt được của quá trình ĐTM gồm: - Chỉ danh một cách hệ thống các tác động lên môi trường tự nhiên và môi trường xã hội của một dự án. - Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ nhằm phòng ngừa và giảm thiểu các tác động xấu đối với môi trường. - Xác định chương trình quản lý, giám sát môi trường nhằm đánh giá hiệu quả của các giải pháp hạn chế ô nhiễm và các tác động xảy ra trên thực tế. Như vậy một ĐTM chất lượng sẽ đáp ứng được các mục tiêu cơ bản sau: - Cung cấp kịp thời các thông tin đáng tin cậy về những vấn đề môi trường của dự án cho chủ dự án và những người có thẩm quyền ra quyết định đối với dự án đó.
- Đảm bảo những vấn đề môi trường được cân nhắc đầy đủ và cân bằng đối với các yếu tố kỹ thuật và kinh tế của dự án làm căn cứ xem xét quyết định về dự án - Đảm bảo cho cộng đồng quan tâm về dự án hoặc chịu tác động của dự án có cơ hội tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế và phê duyệt dự án. Chính vì vậy, ĐTM được xem là một công cụ quản lý môi trường hữu hiệu đồng thời cũng là phương tiện thích hợp nhất cho việc lồng ghép các vấn đề môi trường vào nội dung dự án. Lợi ích của đánh giá tác động môi trƣờng ĐTM mang lại lợi ích không chỉ cho chủ dự án, là công cụ hữu hiệu quản lý môi trường của cơ quan quản lý mà còn cho cả cộng đồng quan tâm hoặc chịu tác động bởi dự án. Những lợi ích cơ bản của ĐTM gồm: - ĐTM là công cụ cho việc xem xét thấu đáo các vấn đề môi trường ngang bằng với các yếu tố kinh tế, xã hội trong quá trình xây dựng, thiết kế dự án nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
- Là căn cứ để chủ dự án lựa chọn phương án đầu tư bao gồm vị trí, quy mô, công nghệ, nguyên vật liệu, sản phẩm của dự án một cách phù hợp, đạt hiệu quả kinh tế và khả thi nhất, đồng thời tiết kiệm tiền của và thời gian cho chủ dự án. - Chủ động phòng tránh và giảm thiểu một cách hiệu quả nhất các tác động xấu của dự án lên môi trường. - Cung cấp thông tin chuẩn xác, tin cậy về những vấn đề môi trường của dự án cho cơ quan thẩm quyền trong việc xem xét ra quyết định đầu tư dự án một cách minh bạch và có tính bền vững cao. - Tránh được những xung đột với cộng đồng dân cư trong quá trình thực hiện dự án.
Quy trình thực hiện ĐTM ở Việt Nam Các bước thực hiện ĐTM được thể hiện trong biểu đồ dưới đây: Hình 1. Các bƣớc thực hiện ĐTM 1. Một số quy định, luật áp về việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 1.